Bàn về phương pháp hạch toán CPSX & tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp - Pdf 51

mục lục
Lời mở đầu ...................................................................................................... 2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phâm trong các
doanh nghiệp sản xuất ........................................................ 3
I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất. ............................................... 3
2. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm. ..................................... 4
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm. ............................................ 5
II. Đối t ợng và các ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất .................................. 5
1. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất. ............................................................... 5
2. Các ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất: ................................................... 6
3. Hạch toán CPSX theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ ......................................... 17
III. Đối t ợng và các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm: ................................. 22
1. Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm. ...................................................... 22
2. Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu. ..................................................................................................... 24
IV. Kinh nghiệm kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở một số n ớc trên
thế giới. 27
1. Theo hệ thống kế toán Pháp: ........................................................................ 27
2. Tại Mỹ. ........................................................................................................ 29
Phần II: Thực trạngvà một số đề xuất cho công tác
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ..... 31
I. Thực trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay. ..................................................... 31
1. Ưu điểm: ...................................................................................................... 31
2. Nh ợc điểm: .................................................................................................. 31
II. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ................................................................................................. 34
1. Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất linh hoạt ...................................... 34

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt
Nam.
2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phâm trong các doanh nghiệp sản xuất
I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọng
quyết định việc hình thành nên sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh chính là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quí, năm). Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ dể thực
hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch
vốn -- chuyển dịch gia trị của các yếu tố vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ).
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong
một kỳ hạch toán. Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanh nghiệp bao
gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất
tính vào kỳ hạch toán.
Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí của kỳ hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất
ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngợc lại, chi tiêu
là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể
nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu trong một doanh nghiệp bao gồm chi tiêu
cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi tiêu cho
quá trình tiêu thụ.
Tuy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết
với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có

chứ không bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t
liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta có
thể thấy đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhng
có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Về thực
chất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuất biểu
hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Số liệu
tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác
việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập đợc từ chi phí sản
xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
-- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắn
với sản phẩm hoàn thành.
-- Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng
còn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc
chuyển sang. Tổng giá thành sản phẩm thờng không trùng với tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
II. Đối tợng và các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tợng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu
tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất. Xác dịnh đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí.
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa
trên một số căn cứ sau:
5
-- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( qui trình sản xuất khép

liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Thông thờng vật liệu khi xuất dùng nếu liên quan trực tiếp tới một đối tợng
nào thì tập hợp ngay cho đối tợng đó , ngợc lại sẽ phải phân bổ theo tiêu thc phù
hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(PNVLTT). Tài khoản này đợc dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ và
đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất...)
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: -- giá trị vật liệu xuất dùng không hết
-- kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số d.
*Ph ơng pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
--Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết theo phân xởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
7
-- Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết cho từng đối tợng theo giá thực tế)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT đợc khấu trừ.
CóTK 331,111, 112: tổng giá thanh toán.
-- Các trờng hợp khác, nhận vật liệu không qua kho mà sử dụng ngay cho
sản xuất:
Nợ TK621: chi tiết cho đối tợng
Có TK 441: nhận cấp phát.
Có TK 711: nhận biếu, tặng

TK 622 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp hạch toán CPNCTT:
-- Tính ra tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334: tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
-- Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào long công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lơng: 25%
9
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
3383: trích BHXH 20%
3384: trích BHYT 3%
-- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời
vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tợng.)
Có TK 335: tiền lơng trích trớc.
-- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất)
Có TK 622: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất).
2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC).
* Khái niệm:
CPSXC là những chi phí cần thiết khác còn lại để sản xuất sản phẩm sau
CPNVL và CPNCTT .Đây còn là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân x-
ởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627-- Chi phí sản xuất
chung.Tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên Nợ: tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.

-- Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất.
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản.
11
--Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT.
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112..: tổng giá thanh toán.
-- Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK 335 : chi phí trích trớc
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần.
-- Chi phí khác bằng tiền cho phân xởng.
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xởng).
CóTK111,112.
-- Các khoản ghi giảm CPSXC, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (111,112,152,138,...).
Có TK 627: ( chi tiết theo phân xởng)
Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tợng.
Đối với bộ phận CPSXC biến đổi (là chi phí thay đổi theo sản lợng hoàn
thành):
Mức CPSXC biến đổi Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = ------------------------------------------* bổ của từng đối
tợng Tổng tiêu thức phân bổ của các tợng.
đối tợng
Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trờng hợp
* Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thờng:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = ------------------------------------------* bổ của từng đối
12

Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622.
-- Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành)
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng)
Có TK 627 ( Chi tiết đối tợng và theo tiểu khoản)
-- Các khoản ghi giảm CPSX
+ Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Nợ TK 138
Có TK 154.
+ Các khoản thiếu hụt bất thờng trong sản xuất
Nợ TK 138( 1388), 334,811.
Có TK 154.
--Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 155: nếu nhập kho
Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho
Có TK 154: tổng giá thành
14
. 2.1.4.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ph ơng pháp kê
khai th ờng xuyên .
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất .
Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và
đánh giá sản phẩm dở dang
-Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch
-Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phơng
pháp sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status