Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Phần thứ nhất
đặt vấn đề
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động không ngoài mục đích
lợi nhuận. Họ đều có mong muốn là tồn tại và phát triển càng lâu dài trong
môi trờng kinh doanh càng tốt. Rất khác so với trong nền kinh tế chỉ huy trớc
đây, khi mà Nhà nớc làm mọi thứ cho doanh nghiệp, trừ việc tổ chức sản xuất,
ngày nay bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại phải luôn tiếp xúc, tìm hiểu
môi trờng bên ngoài. Đó là một trong những xuất phát điểm quan trọng cho
vai trò của Marketing trong doanh nghiệp.
Doanh nghiệp muốn hoạt động không thể thiếu các chức năng nh nhân
sự, kế toán, tài chính, Mỗi chức năng đó có một vai trò khác nhau nhng nếu
chỉ có chúng mà không có Marketing, thật khó đảm bảo cho các doanh nghiệp
tồn tại trên thị trờng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành công. Một
cách chung nhất, Marketng có vai trò kết nối các hoạt động sản xuất của các
doanh nghiệp với thị trờng, đảm bảo cho các doanh nghiệp biết lấy nhu cầu
của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Marketing đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động tiêu thụ hàng
hoá của mỗi doanh nghiệp. Thông qua hoạt động Marketing sẽ giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, từ đó định hớng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ đi vào sản xuất
những cái mà thị trờng cần, đảm bảo chất lợng sản phẩm hàng hoá đáp ứng sở
thích và thị hiếu của ngời tiêu dùng. Cũng thông qua hoạt động Marketing thì
hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trờng đợc đánh bóng và nâng cao, ngời
tiêu dùng và các bạn hàng sẽ biết đến doanh nghiệp nhiều hơn.
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
1
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu những hoạt động Marketing của Công ty nhằm nâng cao lợng
tiêu thụ sản phẩm bia của Công ty bia Việt Hà-Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động
Marketing.
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tìm hiểu những hoạt động Marketing cơ bản của Công ty.
- Phân tích những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động Marketing của Công
ty.
- Đánh giá những kết quả đạt đợc từ hoạt động Marketing của Công ty
bia Việt Hà, rút ra những kết luận và đa ra các giải pháp ban đầu nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty bia Việt Hà.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cú của đề tài là những hoạt động Marketing mà Công
ty bia Việt Hà đã thực hiện những năm gần đây. Đồng thời chúng tôi tìm hiểu
ở những thị trờng cụ thể .
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi về thời gian : Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2001 đến năm
2003.
-Phạm vi về không gian : Tại Công ty bia Việt Hà -Hà nội và một số thị
trờng trong nớc.
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
3
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Phần thứ hai
cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1. Cơ sở lý luận
nào về tuổi tác, giới tính, trình độ, khả năng tài chính, nơi sinh sống hay các
đặc điểm về tâm lý, giá trị ? Trong t ơng lai họ sẽ thay đổi nh thế nào ?
- Khách hàng của công ty cần những loại sản phẩm, dịch vụ nào để
thoả mãn nhu cầu của mình ? Chất lợng, mẫu mã của loại sản phẩm, dịch vụ
đó? Tại sao họ lại chọn sản phẩm, dịch vụ của công ty mà không phải là loại
sản phẩm dịch vụ nào khác ? Mức độ có thể bị thay thế của sản phẩm dịch vụ
công ty cung cấp là nh thế nào ? So với đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ
của công ty có điểm mạnh ,điểm yếu nào ?
- Mức giá công ty đa ra cho khách hàng là bao nhiêu? Nó có thích hợp
không và có thể thay đổi trong tơng lai nh thế nào ? Khi nào thì xảy ra sự
thay đổi đó ? ở đâu và cho đối tợng khách hàng nào ?
- Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lợng bán hàng hay dựa vào lực lợng
bên ngoài ? Nếu là lực lợng bên ngoài thì là ai ? Số lợng là bao nhiêu ? Khi
nào thì đa sản phẩm ra thị trờng ? Số lợng là bao nhiêu ? Quản lý đối với lực
lợng bán hàng này nh thế nào ?
- Làm thế nào để khách hàng biết đến công ty và các sản phẩm của
công ty ? Bằng phơng tiện và nghệ thuật nào? Tại sao công ty lại dùng chúng?
Làm thế nào để thông qua chúng và những cách thức sáng tạo khác công ty có
thể tăng doanh số bán của mình?
Một loạt những vấn đề nêu trên, ngoài Marketing không một bộ phận nào có
thể giải quyết đợc.
Nh vậy, Marketing vừa có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận chức
năng khác trong doanh nghiệp, lại có tính độc lập của mình. Giữa chúng có
mối liên hệ với nhau, nhng hoàn toàn không thể thay thế cho nhau. Trong khi
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
5
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Marketing mới chỉ đợc hiểu thấu ở các nớc t bản cách đây không phải là quá
lâu, thì việc sử dụng Marketing ở Việt Nam có thể nói là cha rộng rãi. Điều đó
trong kinh doanh. Do đó, thất bại là không có gì đáng ngạc nhiên. Trong hoàn
cảnh nh vậy, hoạt động Marketing càng thể hiện giá trị của mình. Trớc hết,
với t tởng nắm bắt nhanh chóng và chính xác nhu cầu khách hàng để phục vụ
họ tốt nhất, chức năng Marketing phải có sự giám sát đối với môi trờng bên
ngoài. Hoạt động Marketing góp phần đắc lực cho việc xem xét, đánh giá các
yếu tố bên ngoài công ty nh kinh tế, xã hội, chính trị, luật pháp, công nghệ và
cả đối thủ cạnh tranh. Những nhân tố trên có ảnh hởng lớn tới khách hàng,
đồng thời cũng là mục tiêu của quá trình đánh giá môi trờng bên ngoài. Tất
nhiên một doanh nghiệp dùng nhiều kênh để thu thập thông tin bên ngoài nh-
ng Marketing với nhiệm vụ chính là tiếp xúc với môi trờng ngoài doanh
nghiệp, là một nguồn quan trọng.
Sức ép cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tác động
đến công việc kinh doanh của mình. Nhà cung ứng là một trong các yếu tố đó.
Đây là một yếu tố nằm trong môi trờng Marketing, có tác động quan trọng tới
công tác này cũng nh hoạt động của doanh nghiệp. Lợi dụng hay kiểm soát đ-
ợc nhà cung ứng là rất có ý nghĩa. Nó giúp công ty chủ động trong kinh
doanh, giảm chi phí đầu vào .Tầm quan trọng của nhà cung ứng là rất rõ
ràng. Không phải ngẫu nhiên, công ty sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng nhất toàn
cầu Coca- Cola lại chọn chiến lợc kiểm soát nhà cung ứng trong chiến lợc
kinh doanh của mình.
Nếu không có sự cạnh tranh gay gắt, các công ty chắc chắn sẽ dễ dàng
hơn trong kinh doanh. Trong bối cảnh ngày nay, cuộc chiến giành giật, duy trì
khách hàng rất khó khăn và tốn kém, bởi vì đó là yếu tố quyết định thành bại
của các công ty. Trong khi nhu cầu khách hàng biến đổi rất nhanh, các đối thủ
lại không ngừng đa ra các sản phẩm dịch vụ, các biện pháp lôi kéo khách, thì
những nỗ lực các công ty bỏ ra để có và giữ đợc khách hàng là rất lớn. Chẳng
hạn Coca-Cola bỏ ra khoảng 7,7 tỷ USD trong năm 2002- gần bằng 1/4 GDP
nớc ta-cho hoạt động Marketing trong nỗ lực tranh khách với Pepsi(*)
1
. Điều
là dới góc độ khách hàng, chứ không phải là một chức năng riêng biệt. Vậy
Marketing là gì ?
Quan điểm kinh doanh theo cách thức Marketing hiện đại xuất hiện vào
những năm 1950. Nhng nó chỉ phổ biến vào những thập kỷ sau đó, bởi vì vẫn
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
8
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
còn tồn tại những quan điểm có từ trớc. Đó là quan điểm tập trung sản xuất,
quan điểm hoàn thiện sản phẩm và quan điểm tập trung vào bán hàng.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, tạo lập thị trờng là vấn đề
quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng doanh
nghiệp. Nhng để tạo lập thị trờng thì Marketing là những hoạt động có tính
chất nghiệp vụ và kỹ thuật không thể thiếu đợc.
Đối với đơn vị kinh tế nói chung, Marketing đợc hiểu là quá trình hoạt
động nhằm đạt đợc các mục tiêu của tổ chức, thông qua việc nghiên cứu và dự
đoán nhu cầu thị trờng, lựa chọn và tìm ra các nghiệp vụ kỹ thuật thích hợp để
điều khiển các dòng hàng hoá và dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ ngời sản
xuất tới khách hàng và ngời tiêu thụ.
Đối với đơn vị sản xuất, Marketing đợc hiểu là sự thực hiện mọi hoạt
động của xí nghiệp nhằm tạo ra những sản phẩm, nhằm xúc tiến phân phối các
sản phẩm đó, bán ra trên thị trờng sao cho đáp ứng đợc nhu cầu đơng thời
hoặc nhu cầu tiềm tàng của khách hàng và phù hợp với khả năng sản xuất của
doanh nghiệp.
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thơng nghiệp, Marketing bao
gồm hệ thống các hoạt động tiếp cận thị trờng, thực hiện chức năng cầu nối
giữa sản xuất với tiêu dùng nhằm kích thích, duy trì và thoả mãn nhất nhu cầu
tiêu thụ trên thị trờng đối với sản phẩm từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp
sản xuất phát triển.
Từ những đặc trng của Marketing truyền thống và Marketing hiện đại
* Lợi nhuận không chỉ là do bán hàng mà là mục tiêu chiến lợc cần tìm
kiếm : Không phải bất kỳ một thơng vụ nào cũng đặt mục tiêu lợi nhuận lên vị
trí hàng đầu mà phải xem xét mục tiêu cụ thể của từng doanh nghiệp trong
từng giai đoạn cụ thể, xác định mục tiêu quan trọng nhất của khâu cụ thể.
Tóm lại, nội dung cơ bản của Marketing là:
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
10
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
+ Giúp doanh nghiệp xác đinh t tởng kinh doanh để có cách ứng xử phù
hợp.
+ Giúp doanh nghiệp đầu t đúng hớng, Marketing phải:
Đa ra lý thuyết cần thiết để ngời ta nghiên cứu thị trờng (đa cách tiếp
cận thị trờng, xử lý thông tin) để đa ra những quyết định đúng trên cơ sở tìm
rõ những bản chất của thông tin đa ra, tìm thông tin chuẩn, tính thực chất của
thông tin, xác định vấn đề nào, lựa chọn thông tin nào cần nghiên cứu.
Giúp các doanh nghiệp tìm kiếm, xác định cơ hội kinh doanh và thời
cơ hấp dẫn trong kinh doanh, làm giảm rủi ro cho các hoạt động của doanh
nghiệp.
Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng.
Nghiên cứu các hoạt động giúp cho doanh nghiệp vợt qua thời cơ. Cụ
thể là: Nghiên cứu môi trờng kinh doanh và sự vận động của nó, nghiên cứu
hành vi mua sắm của khách hàng, tổ chức các hoạt động Marketing chức năng
để chinh phục khách hàng (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách
phân phối, chính sách xúc tiến ).
Từ những phân tích trên có thể kết luận vai trò của Marketing trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh sau: Marketing có một vai trò rất
quan trọng trong kinh doanh nó hớng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhờ các hoạt động Marketing các
quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn,
dồn tiềm lực vào khâu xung yếu để phát triển tính hiệu quả trên thị trờng.
2.1.4.2. Chức năng
Marketing là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng nên nó có rất
nhiều chức năng khác nhau:
* Chức năng trao đổi: Bao gồm các hoạt động liên quan đến quyền sở
hữu trong hệ thống Marketing. Gồm hai hoạt động cơ bản là mua và bán
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
12
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
+mua: Là những hoạt động có từ phía ngời tiêu dùng thể hiện tổng cầu
hoặc cơ cấu cầu của một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm hàng hoá nào đó
+Bán: Là hoạt động có từ phía ngời cung ứng thể hiện tổng cung hay cơ
cấu cung của một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm nào đó
* Chức năng phân phối: Bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức
sự vận động của sản phẩm hàng hoá từ khi sản xuất ra đến khi nó đợc phân
phối đến các cơ sở đại lý, ngời bán buôn, bán lẻ và đến tận tay ngời tiêu dùng.
Cụ thể là:
+ tìm hiểu ngời tiêu thụ, chọn ngời tiêu thụ có khả năng thanh toán
nhanh nhất.
+ Hớng dẫn khách hàng các thủ tục hợp đồng và các thủ tục khác để khi
giao hàng đợc thuận lợi nhất.
+ Tổ chức các phơng tiện vận chuyển và hớng dẫn khách hàng thực
hiện các phơng tiện vận chuyển nhằm đạt đợc những chi phí thấp nhất.
Phát hiện ra những ách tắc trong quá trình phân phối để có thể duy trì
hoặc cắt đứt một kênh phân phối nào đó nhằm duy trì sự ổn định.
* Chức năng yểm trợ: Bao gồm các hoạt động xúc tiến bán hàng, đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm (Quảng cáo, chiêu hàng, chào hàng, dịch vụ sau bán
hàng, )
2.1.5. Nội dung cơ bản của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp
- Cạnh tranh ngày càng gay gắt, chủ yếu là cạnh tranh phi giá cả. Khi
các công ty đa ra những biện pháp, công cụ cạnh tranh khác nhau thì họ cũng
cần biết phản ứng của khách hàng đối với chúng nh thế nào để điều chỉnh.
* Hệ thống thông tin nghiên cứu Marketing
Hệ thống thông tin nghiên cứu Marketing là hệ thống hoạt động thờng
xuyên của sự tơng tác giữa con ngời, thiết bị và những phơng tiện tính toán,
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
14
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
dùng để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin
chính xác kịp thời để ngời quản lý Marketing sử dụng.
Các thông tin có đợc từ hệ thống thông tin Marketing đợc sử dụng
trong việc lập, thực hiện và điều chỉnh kế hoạch Marketing, đồng thời kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch ấy.
Hệ thống thông tin Marketing đợc cấu thành từ hai bộ phận là hệ thống
báo cáo nội bộ và hệ thống thu thập thông tin thờng xuyên bên ngoài. Hệ
thống báo cáo nội bộ cung cấp những chỉ tiêu về lợng tiêu thụ thờng xuyên,
tổng số chi phí, khối lợng dự trữ vật t, chu chuyển tiền mặt .Trong khi đó, hệ
thống hệ thống thu thập thông tin thờng xuyên bên ngoài cung cấp cho ngời
lãnh đạo Marketing các sự kiện mới nhất trên thị trờng. Nguồn thông tin bên
ngoài bao gồm sách báo, tạp chí, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh
tranh, các trờng đại học, các trung gian Marketing, các tổ chức .
Cần nhấn mạnh hệ thống thông tin Marketing là một bộ phận quan
trọng trong hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc thu
thập thông tin bên ngoài. Ngày nay, hệ thống này đợc trang bị hệ thống máy
vi tính cho phép ngời quản lý có thể nhận đợc thông tin trong thời gian ngắn
nhất. Và chính yếu tố này cũng là một lợi thế cạnh tranh giữa các công ty, khi
mà thông tin ngày càng có vai trò quan trọng, thậm chí mang tính chất sống
còn.
Nh vậy phân đoạn thị trờng thực chất là phân chia thị trờng tổng thể,
theo những tiêu thức nhất định, thành những phần nhỏ đồng nhất hơn. Sau khi
phân đoạn những ngời trong cùng một đoạn sẽ có sự giống nhau về nhu cầu, -
ớc muốn, có cùng một phản ứng trớc một kích thích Marketing. Đây chính là
cơ sở cho việc doanh nghiệp lựa chọn một hoặc vài đoạn làm u tiên cho các nỗ
lực Marketing của mình.
Các cơ sở và tiêu thức để phân đoạn thị trờng có thể đợc tóm tắt ở bảng
sau:
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
16
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng
Cơ Sở Phân Đoạn Tiêu thức phân đoạn
Địa lý Miền (bắc, nam), Vùng (nông thôn, thành thị), tỉnh ,
huyện, quận, xã , phờng .
Dân số- xã hội Tuổi, giới tính, thu nhập; nghề nghiệp, trình độ học
vấn, giai tầng xã hội, tình trạng hôn nhân
Tâm lý Thái độ , động cơ, cá tính, lối sống, giá trị văn hoá
Hành vi tiêu dùng Lý do mua, lợi ích tìm kiếm, tính trung thành .
Sau khi phân đoạn thị trờng, chúng ta đã có những cơ sở cho việc lựa
chọn thị trờng mục tiêu.
Lựa chọn thị trờng mục tiêu
Thị trờng mục tiêu là thị trờng bao gồm các khách hàng có cùng nhu
cầu hoặc mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra
u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt đợc các mục tiêu Marketing đã
định.
Để có các quyết định đúng đắn về đoạn thị trờng đợc lựa chọn, cần
đánh giá các đoạn thị trờng, sau đó mới đi tới các quyết định lựa chọn. Khi
đánh giá các đoạn thị trờng, các nhà làm Marketing thờng dựa vào ba tiêu
- Chuyên môn hoá theo thị trờng
- Bao phủ toàn bộ thị trờng.
Phân đoạn thị trờng, lựa chọn thị trờng mục tiêu là cơ sở quan trọng cho
việc lựa chọn chiến lợc thị trờng, định vị hàng hoá và thiết kế hệ thống
Marketing-Mix đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
18
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
2.1.5.4. Thiết lập chiến lợc Marketing- Mix (Marketing hỗn hợp)
Thực chất của công việc Marketing là biến các nhu cầu xã hội thành
những cơ hội sinh lời. Muốn vậy, các công ty phải có mục tiêu rõ ràng, có thể
là mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận, về an toàn trong kinh doanh và tuỳ
theo mục tiêu mà công ty theo đuổi, công ty đa ra các quyết định về chiến lợc,
chiến thuật Marketing phù hợp. Marketing-Mix chính là một hệ thống trong
Marketing hiện đại để công ty đạt đợc mục tiêu đề ra.
Thực chất của Marketing-Mix là tập hợp các biến số mà công ty có thể
kiểm soát và quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động
và gây đợc ảnh hởng có lợi cho khách hàng mục tiêu hơn đối thủ cạnh tranh,
các bộ phận cấu thành Marketing hỗn hợp gồm :
+ Chiến lợc sản phẩm- hàng hoá: Đó là việc xác định danh mục sản
phẩm chủmg loại sản phẩm và các đặc tính của nó nh : tên gọi, nhãn hiệu, các
đặc tính kĩ thuật, bao gói, kích cỡ và dịch vụ sau bán hàng.
Cuối cùng, vì bất cứ sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của nó,
trong đó mỗi giai đoạn đòi hỏi những biện pháp Marketing khác nhau, nên
công ty cần hết sức quan tâm nhằm có những điều chỉnh chiến lợc phù hợp với
các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm.
+Chiến lợc giá cả.
Trong các biến số của Marketing-Mix, giá cả tác động trực tiếp đến
doanh thu và lợi nhuận của công ty. Đối với ngời mua, giá cả luôn là yếu tố
Môi trờng Marketing đợc chia thành hai loại:
-Môi trờng vi mô:
+ Các yếu tố và lực lợng bên trong doanh nghiệp.
+ Khách hàng.
+Đối thủ cạnh tranh.
+Nhà cung ứng.
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
20
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
+Các trung gian.
-Môi trờng vĩ mô:
+Môi trờng nhân khẩu học.
+Môi trờng kinh tế.
+Môi trờng công nghệ.
+Môi trờng chính trị.
+Môi trờng tự nhiên.
+Môi trờng văn hoá.
Nh vậy, đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần nghiên
cứu môi trờng hoạt động của mìnhvà tiến hành đánh giá, nhận xét, để xác
định đợc các nhân tố có ảnh hởng từ thấp đến cao, từ đó các doanh nghiệp có
những giải pháp nhằm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh gặp
nhiều thuận lợi.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Vai trò và đặc điểm của các sản phẩm bia đối với đời sống con ngời
Bia là loại đồ uống có độ cồn thấp, giàu chất dinh dỡng. Ngoài việc
cung cấp một lợng calori khá lớn, trong bia còn chứa một hệ enzim khá
phong phú, đặc biệt là nhóm enzim kích thích tiêu hoá amylaza.
Đợc sản xuất từ các nguyên liệu chính là đại mạch ơm vờn, hoa
houblon, gạo tẻ, đờng và nớc với một quy trình công nghệ khá đặc biệt, cho
. Nếu các công ty có các chính sách
kích thích hiệu quả chắc chắn quy mô thị trờng còn phát triển hơn.
Hiện nay, đối với các tầng lớp tiêu dùng mang tính chất sang trọng,
có thu nhập cao, sự cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trờng này vẫn chủ yếu
diễn ra giữa các hãng nhãn hiệu Heiniken, Sanmingel, Carlberg, Các
hãng này liên tục sử dụng các chiến dịch quảng cáo một cách rầm rộ với
chi phí tơng đối cao. Một đặc điểm nổi bật đối với các sản phẩm của các
hãng này là thị trờng mục tiêu chủ yếu hớng vào các nhà hàng, khách sạn,
quán bar cao cấp.
2
Tạp chí đồ uống Việt Nam 2-2004
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
22
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Đối với ngời tiêu dùng bình dân, sản phẩm đợc họ a chuộng vẫn là
bia Hà Nội, bia HaLiĐa, Việt Hà, và các sản phẩm của các nhà máy bia ở
các địa phơng vì giá cả hợp lý, kênh phân phối hiệu quả
Đối tợng khách hàng đối với mặt hàng bia chủ yếu là thanh niên và
nam giới. Một điều đáng chú ý là ở Việt Nam, phần lớn ng ời dân đều uống
bia hơi, họ chỉ uống bia chai và bia lon vào các dịp lễ tết, những ngày đặc
biệt trong năm hay tiếp đãi bạn bè trong các nhà hàng hoặc tại nhà.
Khác với thị trờng các nớc phơng Tây, tại thị trờng Việt Nam bia
lon đợc coi là sang trọng hơn bia chai. Chính vì vậy, khoảng 70% sản lợng
bia của các nhà máy bia là bia lon và 30% tập trung vào bia chai. Hơn
nữa, số lợng bia tiêu thụ trong năm thay đổi theo mùa, số lợng bia tiêu thụ
mạnh nhất là vào các tháng hè, các dịp lễ tết trong năm, và giảm dần vào
các tháng trong mùa đông. Đây là nét đặc trng riêng của thị trờng ở phía
Bắc.
2.2.2.2. Tình hình cung cấp bia trên thị trờng
phơng có khối lợng bia cung cấp ra thị trờng nhiều nhất và đây cũng là hai thị
trờng tiêu thụ bia mạnh nhất. Riêng thị trờng TPHCM mỗi năm tiêu thụ
khoảng trên 190 triệu lít, còn ở thị trờng Hà nội lợng bia tiêu thụ có thấp hơn
nhng cũng đạt khoảng 175 triệu lít bia các loại.
Trờng ĐHNNI_HN Chuyên ngành KTNN
24
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Gia Đức
Biểu2: Tình hình cung bia của một số nhà máy trên thị trờng
ĐVT: Triệu lit
Nhà máy bia
Nhãn hiệu
sản xuất
Địa phơng
Công suất
bia, chai, lon
Công suất
bia hơi
Tổng
cộng
Hà Nội Hà Nội Hà Nội 46 38 84
Đông Nam á Halida, Carlberg Hà Nội 60 60
Việt Hà Hà Nội 19,5 19,5
Thanh Hoá Thanh Hoá Thanh Hoá 8 5,5 13,5
Vinh Vida Nghệ An 5 6,5 11,5
Huế Huda Huế 35 35
Đà Nẵng BGI Đà Nẵng 28 28
Rồng vàng
Sanmiguel,
RedHorse