thiết kế cung cấp điện trung tâm công nghệ thời trang trường cao đẳng công nghệ dệt may thời trang tp.hồ chí minh - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
LỜI CẢM ƠN

Em xin chânh thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ TP.HCM, các Thầy Cô trong khoa Điện – Điện Tử đã tận tâm chỉ bảo và giảng
dạy cho em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Phú đã tình hướng
dẫn, cung cấp nhiều tài liệu và kinh nghiệm để em luận văn tốt nghiệp này.

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2008
Sinh viên thực hiện
SV : Nguyễn Lâm Tiến
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển Công Nghiệp Hoá – Hiện Đại Hoá đất nước ta thì
công nghiệp điện lực giữ vai trò hết sức quan trọng. Vì năng lượng điện được sử dụng
phổ biến và rộng rãi nước ta.
Nhu cầu điện năng tăng lên không ngừng và nhu cầu sử dụng điện ngày cang
cao của con người, việc nâng cao chất lượng điện năng, an toàn và tiết kiệm điện trong
sử dụng hết sức cần thiết.
Hệ thống điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ
đề ra phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng
thời vận hành và sửa chữa dễ dàng…
Trong đợt làm luận văn tốt nghiệp cuối khoá, bằng vốn kiến thức đã học cùng
với sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Xuân Phú và sự hổ trợ của bạn bè. Em xin trình
bày đề tài “Thiết kế cung cấp điện Trung Tâm Công Nghệ Thời Trang trường
Cao Đẳng Công Nghệ Dệt May Thời Trang TP.Hồ Chí Minh”
Qua luận văn này đã giúp em cũng cố và hiểu biết thêm về kiến thức đã học và.

2.2.2.Tầng 1 24
22.3.Tầng 2 25
Chương 3: - PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN - 28
3.1.Khái quát 28
3.2.Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện, sơ đồ trạm biến áp, so sánh kinh tế 28
3.2.1.Chọn điện áp định mức của mạng điện 28
3.2.2.Chọn nguồn điện 28
3.2.3.Chọn sơ đồ mạng điện áp cao 29
3.2.4.Sơ đồ mạng điện áp thấp 30
3.2.5.Chọn sơ đồ trạm biến áp (TBA) 31
Chương 4 : - CẤU TRÚC VÀ BỐ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP - 38
4.1.Khái quát và phân loại 38
4.2.Chọn vị trí TBA 38
Chương 5 : - CHỌN CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN VÀ CÁCH ĐI DÂY - 41
5.1.Tổng quát 41
5.1.1.Thanh góp 41
5.1.2.Dây dẫn 41
5.1.3.Cách chọn dây, cáp 41
5.2.Xác định phần dẫn điện cụ thể cho toà nhà 42
5.2.1.Chọn dây dẫn đương dây trên không 42
5.2.2.Chọn thanh cứng tủ phân phối 43
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
5.2.3.Chọn cáp hạ áp từ máy biến áp (MBA) đến các tủ phân phối 44

Chương 6 : - CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN - 48

6.1.Tổng quát 48
6.2.Lựa chọn các khí cụ điện 48

10.2.Sơ đồ nối đất 77
10.2.1.Các định nghĩa 77
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
10.2.2.Liên kết 78
10.3.Các loại sơ đồ hệ thống nối đất 79
10.3.1.Sơ đồ TT 79
10.3.2.Sơ đồ TN 80
10.3.3.Sơ đồ IT 81
10.4.Đặc tính của sơ đò TT, TN và IC 82
10.4.1.Sơ đồ TT 82
10.4.2.Sơ đồ TN-C 83
10.4.3.Sơ đồ TN-S 83
10.4.4.Sơ đồ IT 84
10.5.Tính toán nối đất 84
10.5.1.Thiết kế nối đất cho trạm biến áp 84
10.5.2.Thiết kế nối đất chông sét 86
Chương 11 : - CHIẾU SÁNG - 87
11.1.Lý thuyết cơ sở 87
11.1.1.Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng 87
11.1.2.Lựa chọn các hệ thông chiếu sáng 87
11.1.3.Các khái niệm về các đại lượng cơ bản trong chiếu sáng 88
11.1.4.Các phương pháp tính toán 89
11.1.5.Các loại nguồn sáng 90
11.2.Tính toán chiếu sáng 92
11.3.Tính toán bằng phần mềm Luxicon 94
11.3.1.Giới thiệu phần mền Luxicon 94
11.3.2.Tính toán chiếu sáng bằng phần mền 94
KẾT LUẬN 103

) : Là tỉ số giửa công suất tác dụng trung bình
hộ tiêu thụ và công suất định mức của nó.
Hệ số sử dụng một thiết bị: K
sd
=
đm
tb
p
p

Hệ số sử dụng một nhóm thiết bị: K
homsdn
=


n
đmi
n
đmisdi
p
pK
1
1
.

Với n: số thiết bị trong nhóm.
P
đmi
: Công suất định mức của thiết bị thứ i.
- Hệ số công suất tác dụng cực đại (k

1
Đối với đường dây cao áp của hệ thống cung cấp điện trong xí nghiệp lấy gần
đúng K
đt
= 0,85 → 1 ( sách cung cấp điện – Nguyễn Xuân Phú ( chủ biên ), trang
34, NXB Khoa học – Kỹ thuật
3. Một vài đại lượng tính toán cơ bản.
- Công suất định mức: Là công suất của thiết bị dùng điện đuợc ghi trên
nhãn máy hay lý lịch máy. Đối với động cơ điện, cồng suất định mức được ghi
trên nhãn máy chính là công suất cơ trên trục cơ.
Công suất đầu vào của động cơ gọi là công suất đặt
P
đ
=
η
đm
p
Với
η
là hiệu suất định mức của động cơ.
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
- Phụ tải trung bình (P
tb
) : Là một đặc trưng tĩnh cơ bản của phụ tải
trong một khoảng thời gian nào đó.
P
tb
=

- Phụ tải cực đại (P
max
): Là trị số cực đại của các giá trị phụ tải trung
bình trong khoảng thời gian nào đó, được chia thành phụ tải cực đại lâu dài và phụ
tải cực đại tức thời .
- Phụ tải tính toán (P
tt
): Là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương
đương với phụ tải thực tế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói cách
khác, phụ tải tính toán củng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn
nhất do phụ tải thực tế gây ra
Mối quan hệ giựa phụ tải tính toán với các phụ tải khác được nêu trong bất đẳng
thức sau: P
max
≥ P
tt
≥ P
tb
II. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán ( Các phương pháp trình bài dưới
đây là những phương pháp tính gần đúng ). Theo sách cung cấp điện, trang 38,
Nguyễn Xuân Phú ( chủ biên ),NXB Khoa học – Kỷ thuật.
1. Theo sức tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không đổi, phụ tải tính
toán bằng phụ tải trung bình và được xác định theo công thức:
P
tt
=
ca
ca
T

= P
đm
)
K
nc
- Hệ số nhu cầu của nhóm thiết bị tiêu thụ đặt trưng lấy trong
các tài liệu tra cứu.
Q
tt
= P
tt
. tg
ϕ
, S
tt
=
22
tttt
QP +
=
ϕ
cos
tt
p
Nếu kể đến hệ số đồng thời K
đt
thì S
tt
được tính theo công thức:
S

3. Tính theo suất phụ tải trênmột đơn vị diện tích.
P
tt
= P
0
.F
Với F- Diện tích sử dụng ( m
2
)
P
0
- Công suất trên một đơn vị diện tích ( W/m
2
)
4. Phương pháp tính theo hệ số cực đại K
max
và công suất trung bình P
tb
cần
tính:
- Số thiết bị làm việc hiệu qủa: n
hq
=


n
đmi
n
đmi
P

( K
sd
, n
hq
) để
xác định hệ số cực đại, chính xác hơn có thể viết công thức dưới dạng:
P
)30(tt
= K
)30max(
.P
ca
(1)
P
)30(tt
- phụ tải tính toán của nhóm thiết bị trong thời gian 30’ hoặc phụ tải cực
đại nửa giờ.
K
)30max(
- Hệ số cực đại của công suất tác dụng ứng với thời giant rung bình
trong 30 phút.
P
ca
- Công suất tác dụng trung bình của nhóm thiết bị ở ca phụ tải lớn nhất.
Khi hằng số thời gian t
0
> 10’ thì tính lại:
K
30.max >T
= 1+

đmitt
QQ
1
=

n
đmi
tgP
1
.
ϕ
Với n là số thiết bị thực tế của nhóm.
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
Khi n < 3 và n
hq
< 4 thì ta tính theo công thức:


=
n
ptiđmitt
KPP
1
.
pti
K
là hệ số phụ tải của thiết bị thứ i
Đối với nhóm thiết bị có chế độ làm việc lâu dài với đồ thị phụ tải bằng phẳng

P .X
118,6
ñmi i
X 14,5(m)
P 8,18
ñmi
;

= = =

P .Y
184,32
ñmi i
Y 22,35(m)
P 8,18
ñmi
Ta có tâm phụ tải (14,5;22,35)
Chiếu sáng KHO
1.Kích thước :
Chiều rộng a = 18m
Chiều dài b = 6m
Chiều cao H = 4,8m
Diện tích S = a.b = 108m
2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ ρ
tr
= 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ ρ
tg
= 0,5

tt
; L
ngangmax
= 1,85H
tt
Quang thông các bóng/1bộ : φ = 2.3000 = 6000 (lm)
8.Phân bố các bộ đèn
Cách trần h
/
= 0 (m)
Bề mặt làm việc h
lv
= 0 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc
H
tt
= H – ( h
/
+ h
lv
) = 4,8 – 0 = 4,8 (m)
9.Chỉ số địa điểm :
= = =
+ +
a.b 18.6
K 0,9375
H .(a b) 4,8.(18 6)
tt
10.Hệ số bù : d = 1,35 (đèn huỳnh quang, mức độ trung bình )
11.Tỷ số treo :

6000
caùcboùng/1boä
Chọn N

= 8 bộ
15.Kiểm tra sai số quang thông
φ − φ


∆φ = = = ∈ − ÷
φ

N .
8.108 43548,4

10,2% ( 10% 20%)thoaõmaõn
43548,4
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
φ
= = ;
N . .U
8.108.0,5022

E 165,33lux thoaõ maõn
TB
S.d 108.1,35
17.Phân bố các bộ đèn: N

= 8 bộ, chia 2 dãy, mỗi dãy 4 bộ
Sao cho L

Q
ttcs-KHO
= P
ttcs
.tgϕ =0,6336.0,619 = 0,4378 KVAR
Nhà xe chỉ có thiết bị chiếu sáng:
Chiếu sáng nhà xe
1.Kích thước :
Chiều rộng a = 30m
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
Chiều dài b = 20m
Chiều cao H = 4,8m
Diện tích S = a.b = 600m
2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ ρ
tr
= 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ ρ
tg
= 0,5
Sàn : xám, hệ số phản xạ ρ
s
= 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn E
tc
= 200lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : T

lv
= 0 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc
H
tt
= H – ( h
/
+ h
lv
) = 4,8 – 0 = 4,8 (m)
9.Chỉ số địa điểm :
= = =
+ +
a.b 30.20
K 2,5
H .(a b) 4,8.(30 20)
tt
10.Hệ số bù : d = 1,35 (đèn huỳnh quang, mức độ trung bình )
11.Tỷ số treo :
= = =
+
+
/
h 0
j 0
/
0 4,8
h H
tt
12.Hệ số sử dụng :


N .
48.6000 284011,2

1,4% ( 10% 20%)thoaõmaõn
284011,2
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
φ
= = ;
N . .U
48.6000.0,5704

E 202lux thoaõ maõn
TB
S.d 600.1,35
17.Phân bố các bộ đèn: N

= 48 bộ, chia 8 dãy, mỗi dãy 6 bộ
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
Sao cho L
ngang
= 3,5 (m) < L
ngangmax
= 2H
tt
= 2.4,8= 9,6(m)
L
dọc

Chiều rộng a = 6m
Chiều dài b = 6m
Chiều cao H = 4,8m
Diện tích S = a.b = 36 m
2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ ρ
tr
= 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ ρ
tg
= 0,5
Sàn : xám, hệ số phản xạ ρ
s
= 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn E
tc
= 200 lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : T
m
= 3500
0
K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
T
m
= 2950K, R
a
= 53, P
đ

= = =
+ +
a.b 6.6
K 0,625
H .(a b) 4,8.(6 6)
tt
10.Hệ số bù : d = 1,25 (đèn huỳnh quang, mức độ ít bụi )
11.Tỷ số treo :
= = =
+
+
/
h 0
j 0
/
0 4,8
h H
tt
12.Hệ số sử dụng :
U = η.U
d
= 0,62.0,48 = 0,2496
13.Quang thông tổng :
φ = = =

E .S.d
200.36.1,25
tc
36057,6lm
U 0,2496

= = ;
N . .U
6.6000.0,2496

E 199,68lux thoaõ maõn
TB
S.d 36.1,25
17.Phân bố các bộ đèn: N

= 6 bộ, chia 2 dãy, mỗi dãy 3 bộ
Sao cho L
ngang
= 4 (m) < L
ngangmax
= 2H
tt
= 2.4,8= 9,6(m)
L
dọc
= 2(m) < L
dọcmax
= 1,55H
tt
= 1,55.4,8 = 7,44 (m)
L
ngang
= 4 (m) > L
dọc
= 2(m)
18.Phụ tải chiếu sáng WC:

12 Ổ cắm 2 11,5 19,5
13 Ổ cắm 2 21,5 19,5
14 Ổ cắm 2 29,5 14,5
15 Ổ cắm 2 29,5 4,5
16 Ổ cắm 2 23,5 0,5
17 Ổ cắm 2 11,5 0,5
∑P(KW) = 26
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú

= = =

P .X
361
ñmi i
X 13,88m
P 26
ñmi
;

= = =

P .Y
243,36
ñmi i
Y 9,36m
P 26
ñmi
Ta có tâm phụ tải (13,88; 9,36)

tt
= 1,5. 0,619 = 0,9285 (KVar)
CHIẾU SÁNG XƯỞNG MAY:
1.Kích thước :
Chiều rộng a = 30m
Chiều dài b = 20m
Chiều cao H = 4,2m
Diện tích S = a.b = 600m
2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ ρ
tr
= 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ ρ
tg
= 0,5
Sàn : xám, hệ số phản xạ ρ
s
= 0,3
3.Độ rọi yêu cầu : Chọn E
tc
= 350lux
4.Chọn hệ chiếu sáng : Chung đều
5.Chọn nhiệt độ màu : T
m
= 3500
0
K
6.Chọn bóng đèn : Loại : Huỳnh quang trắng nóng
T
m

+ h
lv
) = 4,2 – 1,7 = 2,5 (m)
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
9.Chỉ số địa điểm :
= = =
+ +
a.b 30.20
K 4,8
H .(a b) 2,5.(30 20)
tt
10.Hệ số bù : d = 1,25 (đèn huỳnh quang, mức độ it bụi )
11.Tỷ số treo :
= = =
+
+
/
h 0,9
j 0,265
/
0,9 2,5
h H
tt
12.Hệ số sử dụng :
U = η.U
d
= 0,81.1,05 = 0,8505
13.Quang thông tổng :

4,976% ( 10% 20%)thoaõmaõn
308641,9
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
φ
= = ;
N . .U
54.6000.0,8505

E 367,416lux thoaõ maõn
TB
S.d 600.1,25
17.Phân bố các bộ đèn: N

= 54 bộ, chia 9 dãy, mỗi dãy 6 bộ
Sao cho L
ngang
= 3,5 (m) < L
ngangmax
= 2H
tt
= 2.4,8= 9,6(m)
L
dọc
= 3,4 (m) < L
dọcmax
= 1,55H
tt
= 1,55.4,8 = 7,44 (m)
L
ngang

5 Ổ cắm 2 17,5 19,5
6 Ổ cắm 2 17,5 25,5
7 Ổ cắm 2 23,5 19,5
8 Ổ cắm 2 23,5 25,5
9 Máy ĐHKK 2,5 5 20
10 Máy ĐHKK 2,5 23,5 20
11 Máy ĐHKK 2,5 5 25,5
12 Máy ĐHKK 2,5 23,5 25,5
13 Quạt thông gió 0,045 8,5 25,5
14 Quạt thông gió 0,045 14,5 25,5
15 Quạt thông gió 0,045 20,5 23,5
16 Quạt thông gió 0,045 14,5 19,5
∑P(KW) = 26,18

= = =

P .X
348,61
ñmi i
X 13,32m
P 26,18
ñmi
;

= = =

P .Y
591,82
ñmi i
Y 22,61m

m
= 2950K, R
a
= 53, P
đ
= 36 (W), φ
đ
=3000 (lm)
7.Chọn bộ đèn
Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E, Số đèn/1bộ : 2
L
dọcmax
= 1,55H
tt
; L
ngangmax
= 2H
tt
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
Quang thông các bóng/1bộ : φ = 2.3000 = 6000 (lm)
8.Phân bố các bộ đèn
Cách trần h
/
= 0 (m)
Bề mặt làm việc h
lv
= 0,8 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc

13.Quang thông tổng :
φ = = =

E .S.d
300.108.1,25
tc
87096,77lm
U 0,465
14.Số bộ đèn:
φ

= = =
φ
87096,77
N 14,52

6000
caùcboùng/1boä
Chọn N

= 15 bộ
15.Kiểm tra sai số quang thông
φ − φ


∆φ = = = ∈ − ÷
φ

N .
18.6000 87096

ngang
= 3,75 (m) > L
dọc
= 2 (m)
18.Phụ tải chiếu sáng VĂN PHÒNG MAY:
P
ttcs-VP
= N

.n
bóng/1bộ
.(P
đèn
+ P
ballast
) = 15.2.(0,036 + 10%.0,036) = 1,188 KW
Q
ttcs-VP
= P
ttcs
.tgϕ =1,188.0,619 = 0,7354 KVAR
CHIẾU SÁNG WC TẦNG 1:
Tương tự chiếu sáng WC tầng trệt
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
1.2.3.Tầng 2
Gồm phân xưởng may và cắt và WC.Trong đó Xưởng may và WC giống như tầng 1
nên trong tầng 2 này ta chi tính toán đặt thiết bị cho khu vực cắt.
Thiết bị khu vực cắt:

Để làm mát khu vực cắt ta đặt quạt trần làm mát.
Cứ 36m
2
ta đặt 1 máy quạt làm mát
Với diện tích 108m
2
ta có tất cả 3 máy quạt làm mát
Mỗi máy quạt trần có công suất 75W
Vậy công suất tính toán là:
P
tt
= 75.3= 255 W = 0,255 KW
Với Cosφ = 0,85 => tgφ = 0,619
Q
tt
= 0,255.0,619 = 0,157 KVAR
CHIẾU SÁNG KHU CẮT :
1.Kích thước :
Chiều rộng a = 18m
Chiều dài b = 6m
Chiều cao H = 4,2m
Diện tích S = a.b = 108m
2
2.Màu sơn : Trần : trắng, hệ số phản xạ ρ
tr
= 0,75
Tường : vàng nhạt, hệ số phản xạ ρ
tg
= 0,5
Sàn : xám, hệ số phản xạ ρ

; L
ngangmax
= 2H
tt
Quang thông các bóng/1bộ : φ = 2.3000 = 6000 (lm)
8.Phân bố các bộ đèn
Cách trần h
/
= 0 (m)
Bề mặt làm việc h
lv
= 0,8 (m)
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc
H
tt
= H – ( h
/
+ h
lv
) = 4,2 – 0,8 = 3,4 (m)
9.Chỉ số địa điểm :
= = =
+ +
a.b 18.6
K 1,324
H .(a b) 3,4.(18 6)
tt
10.Hệ số bù : d = 1,25 (đèn huỳnh quang, mức độ ít bụi )
11.Tỷ số treo :
= = =

caùcboùng/1boä
Chọn N

= 15 bộ
15.Kiểm tra sai số quang thông
φ − φ


∆φ = = = ∈ − ÷
φ

N .
15.6000 87096

3,33% ( 10% 20%)thoaõmaõn
87096
16.Kiểm tra độ rọi trên bề mặt làm việc
φ
= = ;
N . .U
13.6000.0,465

E 310lux thoaõ maõn
TB
S.d 108.1,25
17.Phân bố các bộ đèn: N

= 15 bộ, chia 5 dãy, mỗi dãy 3 bộ
Sao cho L
ngang

ttcs-C
= P
ttcs
.tϕ =1,188.0,619 = 0,7354 KVAR
TÂM PHỤ TẢI
Tầng trệt có tọa độ A1
P = 8,18 KW Có tâm phụ tải A1(14,5;22,35)
Tầng 1 có tọa độ A2
P = 26 KW Có tâm phụ tải (13,88; 9,36)
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
P = 26,18 KW Có tâm phụ tải (13,32;22,6)
Vậy tâm của tầng 1 là:

= = =

P .X
709,5976
ñmi i
X 13,59(m)
P 52,18
ñmi
;

= = =

P .Y
835,028
ñmi i


P .X
1307,2816
ñmi i
X 13,83(m)
P 94,54
ñmi
;

= = =

P .Y
1456,33
ñmi i
Y 15,4(m)
P 94,54
ñmi
Chiếu sáng cầu thang :
Mỗi cầu thang ta đặt một bóng đèn huỳnh quanh trắng nóng
T
m
= 2950K, R
a
= 53, P
đ
= 36 (W), φ
đ
=3000 (lm)
Loại Profil paralume aluminium, Cấp bộ đèn : 0,62E
Chiếu sáng lối đi lên cầu thang ,mà tòa nhà có 2 tầng nên ta chỉ chọn 2 bóng chiếu

= Phụ tải tính toán của các thang máy (KW).
n
T
= Số lượng các thang máy.
P
ni
= Công suất đặt của các thang máy (KW).
P
gi
= Công suất của hãm điện từ của các khí cụ điện điều khiển và các đèn điện trong
thang máy.
P
V
= Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lý lịch máy.
K
nc
= Hệ số nhu cầu.
cosϕ = 0,6 => tgϕ = 1,33
Cụ thể, theo yêu cầu của công trình, ta có :
n
T
= 1
P
ni
= 10 KW
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
K
nc

= ϕ = =


Q tg .P 0,75.1 0,75KVAR
tt B
tt BSH
b.Phụ tải tính toán bơm nước phòng cháy chữa cháy (PCCC) toàn tòa nhà
Công thức, số liệu lấy từ TCXD 27:1991, trang 24
cosϕ = 0,8 => tgϕ = 0,75
K
nc
= 0,02
= = =

P K .P 0,02.5 0,1KW
nc
tt PCCC
ñm
= ϕ = =


Q tg .P 0,75.0,1 0,075KVAR
tt B
tt PCCC

Bảng tổng kết thiết bị chiếu sáng:
Tầng Khu vực
S
(m
2

15 36 1,188
WC 36 200
Profil paralume
aluminium
6 36 0,4752
2
Xưởng
May
600 350 RI-GT 54 36 4,2768
Khu Cắt 108 300
Profil paralume
aluminium
15 36 1,188
WC 36 200
Profil paralume
aluminium
6 36 0,4752
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
Chương 2 : - XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN –
2.1.Các công thức
Đối với phụ tải là ổ cắm ta tính như sau :
P
tt-ổcắm
= K
đt
.K
nc
.P

cos
n
tb
P
ñmi
1
2 2
S P Q
tt tt tt
= +
;

=
ϕ
P
tt
I
tt
cos .U . 3
ñm

Dòng định mức thiết bị :
P
ñm
I
ñm
U .cos
ñm
=
ϕ

ttcs-T
= P
ttcs-K
+ P
ttcs-NX
+ P
ttcs-WC
= 0,5069 + 3,0413 +0,3802 = 3,9284 (KW)
Q
ttcs-T
= Q
ttcs-K
+ Q
ttcs-NX
+ Q
ttcs-WC
= 0,3138 +1,8828+0,2354 = 2,432 (KVAR)
Thiết
bị
Số
lượng
P
1tb
(KW)
P
đm
(KW)
K
nc
cosϕ/tgϕ

ϕ

+
ϕ = = =
+

n
cos .P
i ñmi
3,9284.0,85 2,354.0,7
1
cos 0,794
n
tbT
3,9284 2,354
P
ñmi
1
2.2.2TẦNG 1
Khu xưởng may: Ta cung tính giống như các thiết bị tầng trệt
Đối với thiết bị chiếu sáng ta lấy K
nc
= 0,8 .Tra theo sách Cung Cấp Điện (Nguyễn
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính P
tt
và Q
tt
chiếu sáng xưởng may như
sau:

đm-tổng
(KW)
K
nc
cosϕ/tgϕ
P
tt
(KW)
Q
tt
(Kvar)
Ổ cắm 9 2 18 0,7 0,7/1,02 5,04 5,1408
Quạt
thông
gió
8 1 8 0,8 0,8/0,75 6,4 4,8
Tổng 26 0,73/0,934 11,44 10,69
Vậy: P
tt-XM
= P
tt
+ P
ttcs-XM
+ P
ttMM
+ P
ttMQ
= 11,4 + 3,4215 + 14,25 +1,2 =30,2715 (KW)
Q
tt-XM

Đối với thiết bị ổ cắm khu văn phòng may ta chọn hệ số K
đt
= 0,8
Đối với thiết bị chiếu sáng ta lấy K
nc
= 0,8 .Tra theo sách Cung Cấp Điện (Nguyễn
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính P
tt
và Q
tt
chiếu sáng xưởng may như
sau :
SVTH : Nguyễn Lâm Tiến Trang
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Xuân Phú
P
ttcs-VP
= 1,188 . 0,8 = 0,9504(KW) => Q
ttcs-VP
= 0.9504 .0,619 = 0,5883 (KVAR)
Thiết bị văn phòng may
Thiết
bị
Số
lượng
P
1tb
(KW)
P

= Q
tt
+ Q
ttcs-Vp
= 15,5374 + 0,5883 = 16,1257 KVAr
Hệ số công suất trung bình xác định như sau:
ϕ

+
ϕ = = =

n
cos .P
i ñmi
17,074.0,74 0,9504.0,85
1
cos 0,75
n
tbVPM
18,0244
P
ñmi
1
Khu vực WC
Chỉ có thiết bị chiếu sáng,nên ta tính như trên
Đối với thiết bị chiếu sáng ta lấy K
nc
= 0,8 .Tra theo sách Cung Cấp Điện (Nguyễn
Xuân Phú-Nguyễn Công Hiên-Nguyễn Bội Khuê) trang 33.
Nên từ số liệu tính toán chiếu sáng ở trên ta tính P

Q
ttcs-WC
= 22,5289 + 16,1257 + 0,2354 = 38,89 KVAr
Hệ số công suất trung bình xác định như sau :
ϕ

+ +
ϕ = = =
+ +

n
cos .P
i ñmi
30,2715.0,73 18,0244.0,75 0,3802.0,85
1
cos 0,74
n
tbT1
30,2715 18,0244 0,3802
P
ñmi
1
2.2.3TẦNG 2
Giống như tầng 1 chỉ khác tầng 1 là khu vực văn phòng thành khu vực cắt
Nên trong tầng này ta chỉ thay cách tính toán khu vực văn phòng may thành khu vực
cắt.
Khu vực cắt
Đối với thiết bị ổ cắm khu văn phòng may ta chọn hệ số K
đt
= 0,4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status