BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: C72 GVHD: ThS.Trần Thị Tường Vân
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc Yến
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2010
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA: MT & CNSH
BỘ MÔN:………………………
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Yến MSSV: 207108045
Ngành: Môi trư
ờng & CNSH
L
ỚP:07CMT
NHẬN XÉT
(của giảng viên hướng dẫn)
qua.
Con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ.
Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, động viên trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng
cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô
và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn. MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Mở đầu
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích đề tài 3
3. Nội dung đề tài 3
4. Phương pháp thực hiện đề tài 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
6. Ý nghĩa đề tài 4
Chương 1. Tổng quan về công cụ tiêu chuẩn môi trường 6
1.1. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường 6
1.2. Vai trò của tiêu chuẩn môi trường 6
1.3. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn môi trường 7
1.4. Phân loại tiêu chuẩn môi trường 7
1.4.1 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh 7
1.4.2 Các tiêu chuẩn thải nước, thải khí, rác thải, tiếng ồn 9
BXD Bộ xây dựng
BYT Bộ Y Tế
CFC Chlorofluorocarbons
CKM Cam kết bảo vệ môi trường
CN
-
Xyanua
CO Cacbon monoxit
COD Nhu cầu oxy hóa học
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
H
2
S Hydrogen sulfide
KCN Khu công nghiệp
KH Khoa học
NĐ-CP Nghị định chính phủ
NH
3
Amoniac
NOx Nitrogen oxide
TCVN Tiêu chuẩn quốc gia
TC Tiêu chuẩn
TBT Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương
mại
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TTg Thủ Tướng
TT Thông tư
TTLT Thông tư liên tịch
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 1 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm 60 và đầu những năm 70, người ta nhận thấy rằng thế giới sẽ
gặp phải các vấn đề nghiêm trọng nếu hệ sinh thái của hành tinh không được quan
tâm đúng mức. Chất lượng không khí ở những khu vực đông dân trên toàn cầu đã bị
phá huỷ đến mức báo động. Rất nhiều dòng sông trên thế giới đã bị ô nhiễm gây ảnh
hưởng đến đời sống ở biển. Do đó nguồn nước trở nên không an toàn để con người có
thể sử dụng với các mục đích khác nhau nữa. Thậm chí nước mưa, nguồn nước
thường được coi là trong sạch nhất đã trở thành nguồn gây độc cho các loại thực vật,
ô nhiễm các dòng sông và phá huỷ các thiết bị ô tô do nước mưa có tính axít. Một bức
tranh toàn cảnh truyền từ vệ tinh cho thấy rằng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở
khắp mọi nơi trên trái đất. Sự ô nhiễm hành tinh do hoạt động của con người đã trở
thành một vấn đề nghiêm trọng đối với mọi người.
Ô nhiễm môi trường không phải là một vấn đề mới. Ô nhiễm môi trường do hoạt
động của con người đã tồn tại từ khi con người mới xuất hiện trên trái đất. Tuy nhiên,
có thể thấy sự liên hệ giữa việc ô nhiễm rộng rãi trên toàn thế giới và cuộc cách mạng
về công nghiệp. Trong thế kỷ 19 và 2/3 của thế kỷ 20, các nhà máy mọc lên trên khắp
các thành phố. Việc sử dụng điện của các khu dịch vụ, các cửa hàng và các căn hộ
hàng ngày đã thải ra hàng loạt các chất thải vào không khí, vào các dòng sông, dòng
suối và đất. Khi dân số không nhiều, thì vấn đề dân số đối với môi trường chỉ là vấn
đề nhỏ, không cần quan tâm tới. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với việc
nhân lên của các nhà máy tại các thành phố; việc tăng số lượng của việc sử dụng các
chất độc hại như thuốc trừ côn trùng, thuốc trừ cỏ và phân bón hoá học; với ảnh
hưởng của mỗi cá nhân trong việc tạo ra ô nhiễm môi trường từ việc mưu sinh của
mình (chủ yếu thông qua việc sử dụng các nguyên liệu hoá thạch) và với việc các
nguồn gây nguy hại cho hệ sinh thái ngày càng nhiều. Dân số thế giới đã tăng từ 2.5 tỉ
năm 1950 lên gần 6 tỉ vào thời điểm hiện nay. Việc tăng dân số có nghĩa là dẫn đến ô
nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh,
mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế
phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng cao
tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 3 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ
Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị
khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ
tăng ít hơn (5,0%).
Có thể thấy rất rõ ràng rằng môi trường và các hệ thống sinh thái của trái đất đã và
đang bị con người phá huỷ.
Cho đến nay, vấn đề môi trường đang ngày càng được các quốc gia quan tâm.
Luật bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
đã được thiết lập tại các nước cũng như trên phạm vi thế giới nhằm thúc đẩy trách
nhiệm và nhận thức môi trường của người dân đồng thời nhằm kêu gọi các ngành
công nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả.
Như vậy, tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật môi trường đã và đang là
những công cụ pháp lý rất quan trọng được sử dụng phổ biến trong quản lý môi
trường. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống này ở nước ta đang có những thay đổi và đang
trong quá trình hoàn thiện, do vậy dẫn đến một số khó khăn cho việc áp dụng. Đó
cũng chính là lý do để tác giả chọn chủ đề này để thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Đề
tài được tiến hành nhằm tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi
trường của Việt Nam.
2. Mục đích đề tài:
Đề tài tiến hành tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường của Việt Nam nhằm tăng thêm sự hiểu biết về hệ thống pháp luật Việt
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
• Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi
trường của Việt Nam, tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh và chất thải.
• Phạm vi nghiên cứu: Các văn bản pháp lý bao gồm các luật, nghị định, quyết
định, nghị quyết, thông tư, chỉ thị… về tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật
môi trường của Việt Nam.
6. Ý nghĩa đề tài:
Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hệ thống tiêu chuẩn môi trường và
quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Đề tài còn giúp đẩy mạnh công tác tìm hiểu, vận
dụng; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động kết hợp áp dụng các biện pháp hành
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 5 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
chính, kinh tế và các biện pháp khác để nâng cao ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt
động bảo vệ môi trường của người dân cũng như của toàn xã hội. Đề tài cũng góp
phần vào công cuộc quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại Việt
Nam cũng như trên toàn thế giới.
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 6 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính để trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi
trường. Chúng xác định mục tiêu môi trường và đặt ra số lượng hay nồng độ cho phép
của các chất được thải vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong các sản
phẩm tiêu dùng. Mọi loại tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc
ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính
đến dự báo phát triển.
1.3 Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn môi trường:
Cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn môi trường ở nước ta được dựa trên các nguyên tắc
chung đã ban hành trong Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006. Theo quy định tại Điều
13, Chương 2, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, các căn cứ để xây
dựng tiêu chuẩn nói chung gồm có:
• Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.
• Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật.
• Kinh nghiệm thực tiễn.
• Kết quả đánh giá, khảo nghiệm, thử nghiệm, kiểm tra, giám định.
1.4 Phân loại tiêu chuẩn môi trường:
Các loại tiêu chuẩn gồm: Các loại tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh,
tiêu chuẩn nước thải, thải khí, rác thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ,
các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm và các tiêu chuẩn về quy trình công
nghệ.
1.4.1 Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh:
Để giữ gìn môi trường không khí trong lành, các tổ chức quốc tế và nhiều quốc
gia đã xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường. Tiêu chuẩn chất lượng môi
trường là nồng độ giới hạn hoặc tối đa của các chất ô nhiễm cho phép trong môi
trường xung quanh hoặc được phép thải ra môi trường xung quanh.
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh chủ yếu được dùng để bảo vệ chất
lượng nước và không khí. Ví dụ: Tiêu chuẩn chất lượng nước xung quanh quy định
• Giá trị tối thiểu của các thông số môi trường bảo đảm sự sống và phát triển
bình thường của con người, sinh vật;
• Giá trị tối đa cho phép của các thông số môi trường có hại để không gây ảnh
hưởng xấu đến sự sống và phát triển bình thường của con người, sinh vật.
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 9 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
1.4.2 Các tiêu chuẩn nước thải, thải khí, rác thải, tiếng ồn:
Các tiêu chuẩn thải nước hoặc thải khí là các trị số trung bình hay tối đa của các
nồng độ hay số lượng chất ô nhiễm do một nguồn riêng lẻ, tại điểm đổ thải, có thể
được phép thải vào các vùng nước hay vùng khí quyển. Những giới hạn cũng có thể
được áp dụng cho toàn bộ công xưởng hay cho mỗi ống xả thải từ nhà máy ra. Các
tiêu chuẩn xả thải đặc biệt có thể được đặt ra cho các ngành công nghiệp riêng biệt.
Nói chung, các tiêu chuẩn xả thải là thành phần bổ sung của hệ thống pháp lý để kiểm
soát ô nhiễm nước hoặc không khí.
Các tiêu chuẩn xả thải nước, nói chung cung cấp một phương diện trực tiếp có thể
quản lý để kiểm soát ô nhiễm với một mức dự đoán thích hợp về chất lượng nước
mặt. Do vậy, để xây dựng các tiêu chuẩn xả thải thích hợp có thể là phương cách tốt
nhất để kiểm soát ô nhiễm nước. Tuy nhiên, với loại tiêu chuẩn này, có một số điểm
yếu sau đây: Thứ nhất, tiêu chuẩn xả thải nước thống nhất quốc gia không lưu ý tới
các yêu cầu về chất lượng nước của các nguồn nước địa phương. Chúng có thể cung
cấp sự bảo vệ quá mức đối với một vài đoạn sông, nhưng lại không bảo vệ đủ mức
đối với đoạn khác. Ở nơi nào có nhiều người xả thải nước bẩn, việc thực hiện tiêu
chuẩn chất lượng nước, thông qua sự điều chỉnh độc lập các nguồn xả thải khác nhau
là không thể được. Thay vào đó, chính phủ cần phải kết hợp các tiêu chuẩn xả thải
nước khác nhau để có thể thực hiện được các mục đích mong muốn trong các vùng
nước tiếp nhận. Hơn nữa, việc buộc thực thi thường được tiến hành bởi các thanh tra
viên môi trường bằng cách kiểm tra tại chỗ, và áp đặt các khoản phạt đối với những
người vi phạm. Những người vi phạm lại thích trì hoãn việc tuân theo tiêu chuẩn và
lôi kéo cơ quan thanh tra môi trường vào những cuộc đấu tranh pháp lý kéo dài. Một
bất lợi khác của phương pháp này là nó đòi hỏi chi phí hành chính và thực thi lớn.
tác động môi trường, … bất cứ một cơ sở sản xuất nào hay một nguồn thải ô nhiễm
nào đều phải đồng thời thỏa mãn hai tiêu chuẩn trên.
Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn khác với các tiêu chuẩn chất lượng nước hay
không khí ở chỗ nó không quy định giới hạn các chỉ tiêu tính chất của chất thải rắn,
mà là tiêu chuẩn áp dụng cho các khía cạnh của việc quản lý chất thải rắn, bao gồm
lưu chứa, thu gom, vận chuyển, tái chế và thải bỏ cuối cùng. Chúng bao gồm các tiêu
chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành cho việc lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ
chất thải rắn, cũng như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện. Chúng cũng
bao gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải.
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 11 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Các tiêu chuẩn vận hành liên quan tới việc thu gom chất thải rắn, quy định rõ các
loại hình thùng chứa, các địa điểm thu gom các thùng rác và cả số lượng cũng như
loại chất thải phải thu gom. Chúng cũng quy định tần số thu gom cũng như yêu cầu
đối với chính các xe cộ thu gom. Các tiêu chuẩn cũng bao gồm các yêu cầu về tiếng
ồn đối với các xe thu gom và vận chuyển rác, yêu cầu về các cơ cấu nén chất thải đối
với các xe tải rác. Một số nơi còn yêu cầu các xe thu gom phải đậy kín trong mọi lúc,
trừ lúc chất hoặc rỡ rác. Một số nơi còn yêu cầu các xe phải được duy trì trong tình
trạng tốt và thu gom rác vào ban đêm.
Tiếng ồn là một trong những dạng ô nhiễm môi trường rất có hại đối với sức khỏe
của con người. với những mức ồn khoảng 50dBA đã làm suy giảm hiệu suất làm việc,
nhất là đối với lao động trí óc. Với mức ồn khoảng 70dBA đã làm tăng nhịp đập và
nhịp thở của tim, làm tăng nhiệt độ của cơ thể và tăng huyết áp, ảnh hưởng đấn hoạt
động của dạ dày và giảm hứng thú lao dộng. Sống và làm việc trong môi trường có
mức ồn khoảng 90dBA sẽ bị mệt mỏi, mất ngủ, bị tổn thương chức năng của thính
giác, mất thăng bằng cơ thể và bị suy nhược thần kinh. Vì vậy, cần phải có tiêu chuẩn
tiếng ồn để làm cơ sở pháp lý để kiểm soát và khống chế ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệ
điều kiện và sức khỏe của cộng đồng.
Tiêu chuẩn về tiếng ồn thường có 3 loại:
- Mức ồn tối đa cho phép đối với nguồn ồn
lệnh cấm tuyệt đối việc thải bỏ trên đất đối với một số chất thải độc hại.
Các giới hạn được quy định theo công nghệ xử lý tốt nhất có thể thực hiện được
và tập trung vào các chất ô nhiễm thông thường (như nhu cầu oxy sinh hóa (BOD),
oxy hòa tan (COD), chất rắn lơ lửng (SS), kim loại nặng…). Cũng lưu ý đến tuổi thiết
bị, phương tiện liên quan, quy trình công nghệ sử dụng, những thay đổi của quy trình
công nghệ, khía cạnh kỹ thuật kiểm soát, tác động môi trường, và sự cân bằng giữa
tổng chi phí và lợi ích thu được do giảm chất thải.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu vận hành áp dụng đối với những người tạo
ra và vận chuyển các chất thải độc hại bao gồm các bước đăng ký với các cơ quan
quy tắc, phân tích chất thải và lưu trữ hồ sơ để có thể theo dõi chất thải từ điểm tạo ra
cho đến điểm đổ bỏ cuối cùng. Họ có thể phải chịu trách nhiệm lấy được số chứng
thư của Hãng và giấy phép cho các phương tiện tạo ra chất thải, sử dụng các contenơ
vận chuyển thích hợp, và chuẩn bị một đơn khai chuyển hàng để theo dõi chất thải
khi rời địa điểm sinh ra. Trong một số nước, các quy định về giảm, tái chế, thay thế
nguyên liệu, thay đổi quá trình công nghệ và thay thế sản phẩm. Yêu cầu đối với
những người vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm lập nhãn chất thải, đóng gói
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 13 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
trước khi vận chuyển chất thải. chúng cũng bao gồm việc theo dõi, báo cáo về bất kỳ
một sự đổ thải hay tràn vãi nào xảy ra trong quá trình vận chuyển và xử lý.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành chất thải rắn cũng bị chi phối việc chọn địa
điểm, thiết kế, xây dựng và đóng cửa các phương tiện xử lý chất thải rắn.
Để giảm bớt các chất thải độc hại, người ta thường dùng các phương pháp hoàn
thiện để làm sạch không khí và các phương tiện kỹ thuật khác. Chỉ cho phép khuếch
tán chất thải độc hại vào khí quyển bằng biện pháp nâng cao độ cao ống khói, sau khi
đã sử dụng tất cả các giải pháp công nghệ và kỹ thuật hiện đại để giảm lượng ô nhiễm
thải ra.
1.4.5 Sự tiêu chuẩn hóa của các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích:
chuẩn môi trường vẫn hỗ trợ và bổ sung cho các công cụ khác, và ngược lại. Thông
thường, dựa vào tiêu chuẩn môi trường, nhà nước đưa ra biện pháp xử phạt hợp lý đối
với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đề tài: Tìm hiểu về hệ thống tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn môi trường của Việt Nam
GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân 15 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VÀ QUY CHUẨN
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tiêu chuẩn môi trường:
Quy định về ban hành và áp dụng tiêu chuẩn môi trường lần đầu được đưa vào hệ
thống pháp luật của nước ta từ luật bảo vệ môi trường được QH nước CHXHCNVN
thông qua ngày 30 tháng 12 năm 1993. Sau đó, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã lần
lượt ban hành các TCVN về môi trường bắt buộc áp dụng tại các quyết định số 171-
QĐ/TĐC ngày 6-3-1995; số 229/QĐ-TĐC ngày 25-3-1995; số 1258-QĐ/TĐC ngày
13-7-1995; số 903/QĐ-TĐC ngày 26-4-1995; số 1025/QĐ-TĐC ngày 24-5-1995; số
1135/QĐ-TĐC ngày 19-6-1995; số 1258/QĐ-TĐC ngày 13-7-1995; số 1464/QĐ-
TĐC ngày 24-8-1995 và số 2802/QĐ-TĐC ngày 7-12-1996.
Cho đến nay, luật BVMT được QH nước CHXHCNVN thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2005 đã giành một chương riêng quy định về khái niệm tiêu chuẩn môi
trường được hiệu chỉnh và bổ sung so với luật cũ. Tiếp theo sự ra đời của luật BVMT
2005, Bộ trưởng Bộ TNMT đã ban hành các TCVN mới về môi trường bắt buộc áp
dụng tại các quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ
trưởng BTN-MT, thông tư số
6/2009/TT-BTNMT
ngày 07 tháng 10 năm 2009 của
BTN-MT,
Năm 2006, khái niệm tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam một lần nữa được định
nghĩa phân biệt với quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại luật tiêu chuẩn vè quy chuẩn
kỹ thuật môi trường được Quốc Hội nước CHXHCNVN ban hành ngày 29 tháng 6
năm 2006.