Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường EU - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi ký kết Hiệp định khung (17/5/1997), đặc biệt là sau khi Việt Nam gia
nhập ASEAN. EU trở thành bạn hàng rất quan trong của Việt Nam. Giá trị xuất nhập
khẩu hai chiều giữa Việt Nam và EU ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng,
chủng loại hàng hóa đem ra trao đổi giữa hai quốc gia. EU được coi là đối tác nhập khẩu
chủ yếu của Việt Nam. Danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU ngày càng
được mở rộng, bên cạnh những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu như hàng nông sản, thủy
sản còn có rất nhiều mặt hàng khác như dệt may, giày dép, sản phẩm bằng da thuộc, đồ
gỗ, đồ chơi trẻ em, dụng cụ thể thao, gốm sử mỹ nghệ hay một số hàng công nghệ cao
như điện tử, điện máy....
Với cafe, EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam, chiếm khoảng 50%
kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu cafe vào thị trường EU
là việc làm cấp thiết và kỳ vọng sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất
khẩu cafe của Việt Nam, cũng như góp phần vào cải thiện cán cân thương mại của Việt
Nam, giải quyết công ăn việc làm, phát triển kinh tế đất nước.
Tuy nhiên, việc xuất khẩu cafe sang EU lại đang đứng trước một thách thức rất
lớn. Đó là vấn đề xây dựng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cafe vì EU
vốn là một thị trường đặt vấn đề an toàn cho người sử dụng nên hàng đầu, mọi hàng hóa
nhập khẩu vào EU, đặc biệt là hàng lương thực thực phẩm chỉ được phép nhập khẩu vào
khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đề ra. Trong khi đó, các
doanh nghiệp xuất khẩu cafe hiện nay của Việt Nam hầu hết đều dựa trên tiêu chí phần
trăm lỗi để phân loại cafe (cách này hiện nay không được thế giới công nhận). Điều này
đã khiến hàng cafe xuất khẩu của Việt Nam luôn bị phàn nàn là chất lượng xấu và bị
loại thải rất nhiều, có khi lên tới 60%. Vì vậy, việc nghiên cứu, triển khai và tiếp tục
hoàn thiện "Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu của
Việt Nam trên thị trường EU" là một thách thức rất lớn đối với chính phủ và đòi hỏi
sự hợp tác, hưởng ứng của các doanh nghiệp Việt Nam.
II. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và phân biệt tiêu chuẩn

1.1.1. Khái niệm................................................................................................................................................7
1.1.2. Vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.................................................................................................9
1.1.3. Phân loại hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật.............................................................................................9
1.1.3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật an toàn vệ sinh dịch tễ..............................................................10
1.1.3.2. Các tiêu chuẩn chế biến và sản xuất theo quy định môi trường.....................................................10
1.1.3.3. Các yêu cầu về nhãn mác...............................................................................................................10
1.1.3.4. Các yêu cầu về đóng gói bao bì......................................................................................................11
1.1.3.5. Phí môi trường................................................................................................................................11
1.1.3.6. Nhãn sinh thái.................................................................................................................................11
1.2. Một số hiệp định cơ bản của WTO liên quan đến hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ........................................12
1.2.1. Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT (The WTO Argreement on Technical Barriers to
Trade)..............................................................................................................................................................12
1.2.2. Biện pháp kiểm dịch động thực vật - SPS (Sanitary and Phytosanitary Measure)...............................15
1.3. Tổng kết kinh nghiệm của Brazil về xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của cà phê xuất
khẩu.....................................................................................................................................................................16
CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ
THUẬT ĐỐI VỚI CÀ PHÊ VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG
EU.......................................................................................................18
2.1. Các rào cản kỹ thuật đối với cà phê nhập khẩu vào thị trường EU..............................................................18
2.1.1. Một số quy định và yêu cầu chung của thị trường EU..........................................................................18
2.1.1.1. Tiêu chuẩn hóa...............................................................................................................................18
2.1.1.2. Sức khỏe và an toàn .......................................................................................................................19
2.1.1.3. Môi trường......................................................................................................................................19
2.1.1.4. Trách nhiệm xã hội ........................................................................................................................21
2.1.1.5. Quản lý chất lượng ........................................................................................................................22
2.1.2. Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm................................................................................................22
2.1.2.1. Hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm của EU- RASFF................................................22
2.1.2.2. Luật hóa chất..................................................................................................................................23
2.1.2.3. Giấy chứng nhận EUREGAP ........................................................................................................24
2.1.2.4. Quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa cho phép- MRLs...........................................25

2 Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3 C Cà phê mít Cheery
4 DN Doanh nghiệp
5 Ha Hecta
6 R Cà phê vối Robusta
7 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt
1 4C Common Code for the
Coffee Community
Bộ nguyên tắc chung cho
cộng đồng cà phê thế giới
2 ASEAN Associations of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
3 EC European Commission Ủy ban Châu Âu
4 ECSC European Coal and Steel
Community
Cộng đồng than thép Châu
Âu
5 EEC European Economic
Community
Cộng đồng kinh tế châu Âu
6 EU European Uninon Liên minh châu Âu
7 GSP Generalized System of

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1.1. Khái niệm
Tiêu chuẩn kỹ thuật là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
tiêu chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và
các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế- xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả của các đối tượng này.
Đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm: sản phẩm, hàng
hóa; dịch vụ; quá trình; môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã
hội. Vấn đề đặt ra đối với quá trình xây dựng, công bố, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ
thuật là sự đánh giá mức độ phù hợp với tiêu chuẩn, tức là việc xác định đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với những đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng. Việc đánh giá này bao gồm hoạt động thử
nghiệm, hiệu chuẩn, giám định, chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn, công nhận
năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiểu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ
chức giám định.
Việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật phải:
a) Dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn, nhu cầu hiện tại
và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội;
b) Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm cơ
sở để xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp các tiêu chuẩn đó
không phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam hoặc
ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;
c) Ưu tiên quy định các yêu cầu về tính năng sử dụng sản phẩm, hàng hóa; hạn chế
quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết;
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d) Bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn và hệ thống quy chuẩn kỹ
thuật của Việt Nam.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cho con người, bảo vệ sức khoẻ, môi trường và đó cũng chính là mục đích của các quy
định, yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật. Do sự trùng hợp về mục đích nêu trên mà TCVN
sẽ được sử dụng tối đa làm căn cứ kỹ thuật cho việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.
Trong quá trình áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, trước hết cần sử dụng các phương pháp
thử và phương pháp đo đã được tiêu chuẩn hoá cũng như các quy tắc lấy mẫu, quy trình
thử nghiệm, đo lường, v.v... bởi vì việc quy định các phương pháp khác sẽ dẫn đến
những rào cản kỹ thuật trong thương mại
1.1.2. Vai trò của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn giữ một vai trò quan trọng trong thương mại, là yếu tố thúc đẩy giao
dịch và thương mại giữa các nước trong trao đổi quốc tế. Tiêu chuẩn hỗ trợ cho thị
trường và thúc đẩy giao dịch có hiệu quả, hay nói một cách hình tượng thì tiêu chuẩn có
thể ví như là ngôn ngữ chung sử dụng trong thương mại quốc tế. Vì nguyên tắc cơ bản
của tiêu chuẩn kỹ thuật là tiêu chuẩn kỹ thuật phải bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá và dịch
vụ trên thị trường trong nước và quốc tế.
Đảm bảo an toàn, an ninh quốc gia, vệ sinh, sức khoẻ con người, quyền và lợi ích
hợp pháp của các bên có liên quan, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thực chất là
những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường an toàn lao động, bao bì đóng gói, đặc
biệt là các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch đối với đọng và thực vật
tươi sống, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái đối với các máy móc, thiết bị và
dây truyền công nghệ (không có chất phế thải độc hại, tiếng ồn không quá mức cho
phép…). Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội và
phản ánh trình độ phát triển đạt được của nên văn minh nhân loại.
Về mặt kinh tế, những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong
nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hóa trên thị trường thế giới.
1.1.3. Phân loại hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật
Các tiêu chuẩn kỹ thuật hết sức phong phú và được áp dụng phụ thuộc vào tình

những nước sử dụng lưới quét có hại cho rùa biển.
1.1.3.3. Các yêu cầu về nhãn mác
Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đó
các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày
sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số
mã vạch, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản… Quá trình xin cấp nhãn mác cũng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
như đăng ký thương hiệu kéo dài hàng tháng và rất tốn kém. Đây là một rào cản thương
mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển.
1.1.3.4. Các yêu cầu về đóng gói bao bì
Bao gồm các quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bì, những quy
định về tái sinh, những quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và
nguyên vật liệu dùng làm bao bì đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinh
hoặc tái sử dụng.
Các yêu cầu về đóng gói bao bì cũng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sức cạnh
tranh của sản phẩm do sự khác nhau về tiêu chuẩn và quy định của mỗi nước, cũng như
chi phí sản xuất bao bì, các nguyên vật liệu dùng làm bao bì và khả năng tái chế ở mỗi
nước là khác nhau.
1.1.3.5. Phí môi trường
Phí môi trường thường được áp dụng nhằm 3 mục tiêu chính: thu lại các chi phí
phải sử dụng cho môi trường, thay đổi cách ứng xử của cá nhân và tập thể đối với các
hoạt động có liên quan đến môi trường và thu các quỹ cho các hoạt động bảo vệ môi
trường. Các loại phí môi trường thường gồm có:
- Phí sản phẩm: áp dụng cho các sản phẩm gây ô nhiễm, có chứa các hóa chất
độc hại hoặc có một số thành phần cấu thành của sản phẩm gây khó khăn cho việc thải
loại sau sử dụng.
- Phí khí thải: áp dụng đối với các chất gây ô nhiễm thoát vào không khí, đất,
nước hoặc gây tiếng ồn.
- Phí hành chính: áp dụng kết hợp với các quy định để trang trải các chi phí dịch

1.2.1. Hiệp định rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT (The WTO
Argreement on Technical Barriers to Trade)
Trong thương mai quốc tế, các "rào cản kỹ thuật đối với thương mại" thực chất là
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu.
Hiệp định TBT ra đời đã nâng cao hiệu quả trong xuất khẩu và áp dụng các quy định,
tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như góp phần to lớn trong việc giải quyết những khó khăn do
mâu thuẫn giữa các bộ quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước khác nhau.
 Mục đích ra đời của Hiệp định TBT
- Thúc đẩy thương mại, khuyến khích các nước thành viên tham gia xây dựng và áp
dụng tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các tiêu chuẩn của quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn
quốc tế
- Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển thông qua hoạt động tiêu chuẩn hóa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đảm bảo các biện pháp quản lý kỹ thuật các nước đề ra nhưng không cản trở
thương mại quá mức cần thiết
- Không ngăn cản các nước thành viên áp dụng các biện pháp tiêu chuẩn cần thiết
để đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của mình, để bảo vệ sức khỏe, an toàn
cuộc sống của con người, động thực vật, bảo vệ môi trường, chống gian lận thương mại
và đảm bảo an ninh quốc gia.
- Các biện pháp kỹ thuật: Hiệp định về các rào cản kỹ thuật đối với thương mại của
WTO phân biệt 03 loại biện pháp kỹ thuật sau đây:
Thứ nhất, các quy chuẩn kỹ thuật (Technical regulations): Đây là những quy định
mang tính bắt buộc đối với các bên tham gia. Điều đó có nghĩa, nếu sản phẩm nhập
khẩu không đáp ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị
trường.
Thứ hai, các tiêu chuẩn kỹ thuật (Technical standards): Ngược lại với các quy chuẩn
kỹ thuât, các tiêu chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính chất khuyến nghị, tức
là các sản phẩm nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cả khi sản phẩm không

như: các yêu cầu vì an ninh quốc phòng, ngăn chặn hành vi lừa đảo, bảo vệ sức khỏe và
an toàn động vật, bảo vệ môi trường...) và không thắt chặt hoạt động thương mại ở trên
mức cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu chính sách Một biện pháp kỹ thuật được
xem là “ở mức cần thiết” để bảo vệ các mục tiêu chính đáng nếu không còn bất kỳ một
biện pháp nào khác cho phép đạt được mục tiêu liên quan mà lại ít cản trở thương mại
hơn và không vi phạm hoặc vi phạm ít hơn các quy định của WTO Những biện pháp kỹ
thuật được xây dựng dựa trên hoặc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế được mặc nhiên xem
là đáp ứng điều kiện “không gây cản trở không cần thiết đến thương mại”.
Đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật: TBT không quy định rõ ràng để xác định vấn đề
này. Tuy nhiên, hiện đang có xu hướng hiêur các điều kiện này tương tự như cách hiểu
đối với các quy chuẩn kỹ thuật.
Đối với quy trình đánh giá sự phù hợp:Nguyên tắc này được hiểu là không chặt
chẽ hơn mức cần thiết đủ để nước nhập khẩu có thể tin tưởng rằng sản phẩm liên quan
phù hợp với các quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định.
Ngoài ra, hiệp định còn quy định các nguyên tắc là hài hòa hóa, có tính đến các
tiêu chuẩn quốc tế chung, đảm bao nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau; và
cuối cùng là nguyên tắc minh bạch
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Tiêu chuẩn chất lượng cà phê Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status