Luận văn: Rào cản kĩ thuật của Hoa Kì đối với mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam pot - Pdf 11



Luận văn
Rào cản kĩ thuật của Hoa Kì
đối với mặt hàng thủy sản
xuất khẩu của Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài:
Hoa Kì là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam trong đó
thủy sản là một trong những nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam. Trong
thời gian qua sự gia tăng trong kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam có
sự đóng góp không nhỏ của thị trường Hoa Kì vì đây là nhóm hàng chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kì.
Tuy nhiên, những mặt hàng thủy sản có lợi thế của Việt Nam xuất khẩu
sang Hoa Kì cũng chính là những mặt hàng mà nhiều nước trong khu vực và trên
thế giới, đặc biệt là các nước trong Asean, Trung Quốc có điều kiện thuận lợi để
xuất khẩu sang thị trường Hoa Kì. Đồng thời đây cũng là một trong những thị
trường có chính sách quản lí hàng hóa nhập khẩu phức tạp nhất. Mặt hàng thủy sản
xuất khẩu của Việt Nam cũng gặp phải nhiều rào cản khi thâm nhập thị trường Hoa
Kì do chưa đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như các tiêu
chuẩn kĩ thuật khắt khe khác của Hoa Kì.
Trước bối cảnh hiện nay thì cạnh tranh xuất khẩu ngày càng gay gắt và đặc
biệt những yêu cầu khắt khe về hàng rào kĩ thuật thương mại đối với hàng thủy sản
nhập khẩu vào Hoa Kì. Xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang thị trường này
trong thời gian qua tuy có nhiều thành tựu nhưng cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu
kém trong cạnh tranh, chưa đáp ứng một cách đầy đủ các yêu cầu của thị trường
Hoa Kì, chưa phát huy hết những lợi thế và khả năng của đất nước để duy trì và mở
rộng thị phần trên thị trường Hoa Kì. Mặt khác, Hoa Kì được coi như là thịtrường
truyền thống và luôn chiếm thị phần lớn nhất trong việc nhập khẩu thủy sản của
Việt Nam. Do đó việc duy trì chỗ đứng trên thị trường Hoa Kì là một yêu cầu mang
tính cấp thiết đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Vì vậy em cho rằng việc nghiên

đứng trên giác độ cơ quan quản lí nhà nước đề xuất các giải pháp nhằm vượt qua
các rào cản kĩ thuật thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam
sang thị trường Hoa Kì.
5. Phương pháp nghiên cứu:
-Thực hiện nghiên cứu tài liệu trên cơ sở các nguồn tài liệu là sách, báo,
websites.
- Phuơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp.
6. Kết cấu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, chuyên đề
có 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Viện nghiên cứu thương mại
Chương 2: Thực trạng rào cản kĩ thuật của Hoa Kì đối với hàng thủy sản xuất
khẩu của Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp vượt qua các rào cản kĩ thuật của Hoa
Kì đối với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU
THƯƠNG MẠI VÀ KHÁI QUÁT VỀ RÀO CẢN KĨ THUẬT
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KÌ

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện nghiên cứu Thương mại
- Tên doanh nghiệp: Viện Nghiên cứu Thương mại
- Tên tiếng Anh: Vietnam institute for trade (VIT)
- Địa chỉ: 17 Yết Kiêu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: (04) 38 262 721
- Fax: (04) 38 248 279
- Email: ệt Nam
- Hình thức pháp lý: Đơn vị sự nghiệp hành chính

- Nghiên cứu kinh tế và thương mại thế giới, các tổ chức kinh tế và thương
mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại của Việt Nam;
- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trong
nước và quốc tế;
- Nghiên cứu vềhội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường của
Việt Nam;
- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên
môn, công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp và
cá nhân cả trong và ngoài nước về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của Viện;
- Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và trao đổi thông tin khoa học thương mại
với các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài
nước
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Viện Nghiên cứu Thương mại
Các mô hình tổ chức phổ biến hiện nay là mô hình trực tuyến chức năng và
trực tuyến tham mưu. Đối với Viện nghiên cứu Thương mại, mô hình tổ chức quản
lý cũng mô hình trực tuyến chức năng và trực tuyến tham mưu.
Hình 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Viện


thương mại môi
trường
Phòng quản lý
khoa học và đào
tạo

Phòng hợp tác
quốc tế
Phòng thông
tin tư liệu
Phòng nghiên cứu
phát triển dự án

Văn phòng
Phòng tài
chính kế toán
Phân viện nghiên
cứu TM tại
TPHCM

Trung tâm tư vấn
và đào tạo kinh tế
thương mại
1.3.1. Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển thương mại
A. Chức năng, nhiệm vụ của Ban
- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ cho việc xây dựng chiến lược
và qui hoạch phát triển thương mại;
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược, qui hoạch phát triển thương mại các
vùng lãnh thổ, địa phương và quốc gia theo đề tài, dự án khoa học do Bộ hoặc các
cơ quan yêu cầu.

tiêu dùng, hàng nông sản.
Nhóm 2: Chính sách hội nhập khu vực và thế giới.
Nhóm 3: Cơ chế quản lý thương mại.
Nhóm 4: Chính sách phát triển thương mại với thị trường ngoài nước (Mỹ,
EU, ASEAN).
Nhóm 5: Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng và hoàn
thiện chính sách và cơ chế quản lý thương mại.
1.3.3. Ban Nghiên cứu Thị trường
A. Chức năng và nhiệm vụ của Ban
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường hàng hoá, dịch vụ, quan hệ cung -
cầu, xu hướng phát triển thị trường trong nước và quốc tế;
- Nghiên cứu và đánh giá các chính sách trong nước và quốc tế đối với
từng mặt hàng, từng thị trường cụ thể;
- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến thị trường trong và ngoài nước;
- Là đầu mối phối hợp với các cơ quan hữu quan ngoài Viện nghiên cứu
các vấn đề liên quan đến thương mại, thị trường trong nước và quốc tế;
- Tư vấn thị trường cho các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoàinước.
B. Cơ cấu tổ chức của Ban
Ban nghiên cứu thị trường gồm 8 thành viên, trong đó có 1 nghiên cứu viên
chính, 7 nghiên cứu viên. Trong 8 thành viên có 3 thạc sĩ và 5 cử nhân. Lãnh đạo
Ban gồm: 1 trưởng ban và 2 phó trưởng ban. Ban Nghiên cứu thị trường hình thành
các nhóm nghiên cứu theo đối tượng nghiên cứu là thị trường hàng hoá và dịch vụ,
các phân nhóm hàng hoá, dịch vụ; theo khu vực địa lý là thị trường thế giới, thị
trường khu vực, thị trường từng nước và thị trường nội địa.
1.3.4. Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường
A. Chức năng và nhiệm vụ
- Nghiên cứu các vấn đề thương mại môi trường liên quan đến hoạt động
thương mại trong nước và quốc tế của Việt Nam;
- Tư vấn về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động thương mại
trong nước và quốc tế;

A. Chức năng và nhiệm vụ của phòng
Phòng Hợp tác quốc tế có chức năng tổ chức các hoạt động hợp tác nghiên
cứu khoa học và đào tạo, trao đổi thông tin khoa học, thương mại với các tổ chức
nghiên cứu và các nhà khoa học ngoài nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Phòng là:
- Nghiên cứu phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các khu
vực thị trường và các nước nhằm phát triển thương mại Việt Nam;
- Tổ chức hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, các doanh nghiệp và
các nhà khoa học để phát triển hợp tác quốc tế về kinh tế thương mại;
- Tư vấn và thực hiện các dịch vụ nghiên cứu hợp tác quốc tế.
B. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo phòng: 1 Trưởng phòng
- Các nhóm công tác:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ nêu trên, Phòng Hợp tác quốc tế được chia
thành các nhóm sau đây:
Nhóm 1: Nghiên cứu phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức
quốc tế và các viện khoa học khu vực châu á - Thái Bình Dương bao gồm các nước
và các tổ chức như ASEAN, diễn đàn APEC, ASEM
Nhóm 2: Nghiên cứu hợp tác quốc tế với các nước, khu vực thị trường châu
úc, châu Phi.
Nhóm 3: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực châu Âu và ITC.
Nhóm 4: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực châu Mỹ, hoạt động cửa các
tổ chức WTO, WB, ADB.
1.3.7. Phòng Thông tin tư liệu
A. Chức năng
Chức năng của Phòng là tổ chức hiện hoạt động thông tin thư viện và ngân
hàng dữ liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu của Bộ Thương mại, Viện Nghiên cứu
Thương mại các tổ chức có liên quan; Hợp tác nghiên cứu trao đổi thông tin khoa
học thương mại với các nhà khoa học, các tổ chức thông tin trong và ngoài nước.
B. Phòng có các nhiệm vụ sau

Nhóm 4: Nhóm công nghệ thông tin: tổ chức cơ sở dữ liệu và cập nhật các
thông tin cần thiết theo yêu cầu của lãnh đạo; Quản lý hệ thống mạng LAN của
Viện Nghiên cứu Thương mại; Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động quản lý và khai thác nguồn thông tin; Quản lý và cập nhật trang tin về kết quả
nghiên cứu khoa học các đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Thương mại:
ệt Nam
1.3.8. Phòng Nghiên cứu và Phát triển dự án
A. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng
Chức năng của phòng:
- Thực hiện sự chỉ đạo của lãnh đạo Viện trong việc xây dựng và thực hiện
các chương trình, kế hoạch xúc tiến các dự án hợp tác và liên kết thuộc chức năng
và nhiệm vụ của Viện với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
- Nghiên cứu và phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện với các
đối tác trong và ngoài nước;
- Tư vấn, tham mưu cho Lãnh đạo Viện về công tác quản lý các dự án hợp
tác và liên kết của Viện;
- Thực hiện các dự án của Viên khi được lãnh đạo Viện phân công.
Nhiệm vụ của Phòng:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến các dự án hợp tác
và liên kết với các đối tác trong và ngoài nước theo định hướng phát triển các hoạt
động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện trình Lãnh đạo Viện phê duyệt;
- Nghiên cứu và đề xuất phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện
cho lãnh đạo Viện;
- Tổ chức phát triển các dự án của Viện đã được lãnh đạo Viện phê duyệt;
- Tư vấn và giúp lãnh đạo Viện trong việc quản lý các dự án hợp tác và liên
kết của Viện đảm bảo chất lượng, thời gian và hiệu quả kinh tế;
- Chủ trì thực hiện các dự án được Lãnh đạo Viện giao;
- Tổ chức các mối quan hệ công tác giữa Phòng với các đơn vị, cá nhân
thuộc Viện trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, nghiên cứu phát triển
và quản lý thực hiện các dự án của Viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng

- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấp
dưới, tình hình chấp hành dự toán, quyết toán của đơn vị cấp dưới;
- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý
cấp trên và các cơ quan tài chính; tổ chức phân tích tình hình thực hiện dự toán để
cung cấp thông tin kịp thời chính xác và trung thực, phục vụ cho việc quản lý điều
hành của lãnh đạo Viện, công khai tài chính theo chế độ quy định.
C. Quyền hạn
- Phòng tài chính Kế toán được chủ động giải quyết các công việc trong
phạm vi hoạt động nghiệp vụ của mình theo Luật Kế Toán hiện hành;
- Được Viện tạo điều kiện sử dụng các phương tiện và điều kiện làm việc
thuận lợi
1.3.11. Phân Viện Nghiên cứu Thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Phân Viện Nghiên cứu Thương mại tại Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị
trực thuộc Viện, là tổ chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học và đào tạo giúp Viện
trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ như nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc
xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý, xúc tiến
thương mại, đào tạo và dịch vụ của Viện tại các tỉnh phía Nam.
- Tổ chức của Phân Viện gồm có Phân Viện trưởng, các Phó Phân Viện
trưởng và các nghiên cứu viên có trình độ đại học và trên đại học. Ngoài ra, phân
viện còn có đội ngũ cộng tác viên gồm các nhà khoa học kinh tế ở trong vàngoài
ngành đang công tác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.12. Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại
Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu và tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu các vấn đề về kinh tế
đối ngoại, thị trường, mặt hàng, chính sách và cơ chế quản lý, vận dụng kinh
nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế vào việc ghép mối, cung cấp thông tin
nhằm xúc tiến các quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nước;
- Thực hiện công tác tư vấn về hoạt động kinh tế đối ngoại cho các cơ quan
và các doanh nghiệp có nhu cầu;

các hàng rào phi thuế quan của Mỹ đã dập tắt cơ hội đối với các sản phẩm như đồ
chơi trẻ em, bật lửa và thuốc đông y của Trung Quốc thâm nhập thị trường Hoa Kỳ.
Điển hình như tiểu bang California của Mỹ đã quy định rõ trên 110 loại
thuốc đông y của Trung Quốc có chứa hàm lượng kim loại nặng vượt quá mức cho
phép theo tiêu chuẩn về nước uống ở California và yêu cầu tất cả các vị thuốc đông
y này phải dán nhãn “độc dược” Các hàng rào phi thuế quan khác có thể thấy là Đạo
luật chống khủng bố sinh học năm 2002 có quy định áp dụng các quy định nghiêm
ngặt đối với công ty xuất khẩu thực phẩm sang Mỹ, theo đó họ phải đăng ký với cơ
quan thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). Tất cả các công ty nước ngoài sản
xuất, chế biến, đóng gói các thực phẩm phục vụ cho người và vật nuôi ở Mỹ phải
đăng ký với cơ quan này trước ngày 12/12/2004. Các doanh nghiệp nào không tuân
thủ quy định này thì hàng hoá của họ sẽ không được phép nhập vào các cảng của
Mỹ và các nhà xuất khẩu này sẽ phải chịu các chế tài nhất định.
1.4.2. Các rào cản kỹ thuật trong thương mại Mỹ ( TBTs)
Tiếp theo việc cắt giảm thuế quan trên quy mô toàn cầu, trọng tâm của WTO
và các hiệp ước quốc tế khác đã chuyển thành việc loại trừ các rào cản phi thuế
quan trong thương mại. Trong số các rào cản phi thuế quan, các rào cản kỹ thuật
trong thương mại hiện chưa được xác định một cách rõ ràng. Các hàng rào kỹ thuật
đề cập tới các tiêu chuẩn của hàng hoá mà mỗi quốc gia quy định một cách khác
nhau. Những tiêu chuẩn này cũng có thể tác động đến việc hạn chế thương mại. Các
tiêu chuẩn này có thể bao gồm các thông số, đặc điểm cho mỗi loại hàng hoá có thể
do cơ quan chính quyền hoặc các tổ chức
2
tư nhân đặt ra. Mặc dù tuân thủ theo các
thông số kỹ thuật này có thể không phải là bắt buộc nhưng những ai không tuân thủ
thì thị trường tẩy chay. Các tiêu chuẩn kỹ thuật có thể đòi hỏi các sản phẩm phải đạt
được những yêu cầu nhất định trước khi được đưa ra thị trường. Các thông số kỹ
thuật có thể đóng vai trò như các rào cản thương mại, đặc biệt khi nó quy định khác
nhau giữa các nước. Để phù hợp với các tiêu chuẩn này vừa khó khăn vừa tốn kém
nên xét về mặt kinh tế không thể vừa thực hiện vừa duy trì được sức cạnh tranh trên

vậy, hàng loạt các hoạt động về ghi nhãn mác đối với các sản phẩm cá đông lạnh
xuất khẩu đã được triển khai. Ngoài ra, những nỗ lực của Việt Nam trong việc kiểm
soát dư lượng kháng sinh trong hàng thủy sản xuất khẩu là rất đáng ghi nhận. Hiện
nay, với việc tăng cường kiểm tra hàng thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ và Canada
(kiểm soát 100% các lô hàng thuộc 3 nhóm sản phẩm thịt cua ghẹ, tôm và cá da trơn
với 4 chỉ tiêu kháng sinh, thời gian tối thiểu 4 tháng), Việt Nam đã củng cố vững
chắc niềm tin về chất lượng hàng thủy sản cho tất cả các thị trường , nhất là thị
trường mỹ
Năm 2006, giá trị xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào Hoa Kỳ đạt 664,340
triệu USD, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 03 sau Nhật & E.U.
Năm 2005 và 2006 là những năm có diễn biến thuận lợi về vấn đề đánh giá
hành chính cá tra và cá basa, nhiều doanh nghiệp đã được hưởng mức thuế chống
bán phá giá giảm tương đối. Thuế chống bán phá giá và đóng ký quỹ cho Hải quan
Hoa Kì ngày càng được ổn định, đơn giản hơn, mức thuế chống bán phá giá đối với
tôm Việt Nam thấp hơn so với các nước cùng xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kì,
tạo điều kiện cải thiện kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kì.
Sang đến năm 2007, thủy sản Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi đáng kể
trên thị trường Hoa Kì. Mức tăng trưởng khá mạnh 18,4% từ quý II sang quý III rồi
sang quý IV, dẫn đến tăng trưởng cả năm tăng lên 8,5% về giá trị. Kểtừ thời kì suy
thoái 2004, 2005 và giai đoạn phục hồi 2006, 2007 thì năm 2007 được coi là năm có
mức tăng trưởng cao nhất. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu gần 100 nghìn tấn thủy sản, trị giá hơn
720,5 triệu USD, tương đương về khối lượng nhưng tăng 8,5% giá trị so với
năm2006, chiếm khoảng 20,4% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, sau
EU là 25,7%, Nhật Bản là 21,1% và trở thành thị trường nhập khẩu thủy sản Việt
Nam lớn thứ 3.
Bảng 2.1 Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang Hoa Kì 2001-2009
Năm
Khối lượng
(tấn)

thụ 2,23 triệu tấn thủy sản, giảm 0,7% so với năm 2006 là 2.247 triệu tấn.
Thứ hai, đó là do từ năm 2007, ngân hàng Hoa Kì thắt chặt tín dụng gây ra
tình trạng các doanh nghiệp nhập khẩu Hoa Kì thiếu vốn mua hàng, phải nợ tiền
hàng của các doanh nghiệp Việt Nam và thanh toán khi bán xong hàng. Nhiều thời
điểm đồng Việt Nam khan hiếm, doanh nghiệp thủy sản gặp khó khăn trong việc
chuyển đổi tiền, doanh nghiệp và người nuôi trồng thủy sản đều thiếu vốn đầu tư.
Thêm vào đó, năm 2008 là năm diễn biến thất thường, nhiều mưa bão, áp
thấp nhiệt đới gây thiệt hại nặng cho nhiều người nuôi thủy sản và ngư dân khai
thác.
Năm 2009 là năm có nhiều khó khăn đối với xuất khẩu nói chung nhưng số
liệu của Tổng cục thống kê cho thấy xuất khẩu thủy sản cả nước mang lại kim
ngạch khoảng 4,2 tỷ USD, giảm 6,2% (tương đương 276,6 triệu USD) so với thực
hiện cả năm 2008. Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa
Kỳ là 711.145.746 USD, chiếm 16,5% tổng kim ngạch.
Biểu đồ 2.1: Thị trường xuất khẩu chính của thuỷ sản Việt Nam 2009 (Nguồn: Hải quan Việt Nam)
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xuất khẩu thủy
sản trong 3 tháng đầu năm 2010 ước đạt 771 triệu USD, tăng 3% so với cùng kỳ
năm trước. Trên thị trường, hầu hết các loại thủy sản vẫn đang xu hướng tăng và giá

thế lớn.
Theo số liệu thống kê Bộ Nông Nghiệp Hoa Kì, khối lượng cá da trơn nhập
khẩu vào Hoa Kì tăng nhanh chóng trong những năm gần đây. Năm 2006, lượng cá
da trơn nhập khẩu vào thị trường này tăng gấp đôi so với năm 2005 ở mức 74,964
triệu pound. Năm 2007 là 84,605 triệu pound,năm 2008 là năm kỉ lục nhất kể từ
năm 1994 với khối lượng là 102,428 triệu pound. ( Nguồn: Báo cáo Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn).
Nhưng trong thời gian gần đây, cá tra và cá basa của Việt Nam đang bị đe
dọa khi mà đạo luật Farm Bill đã được Quốc hội Hoa Kì thông qua và chuẩn bị đưa
vào thực hiện, trong đó quy định mặt hàng cá tra, cá basa của Việt Nam nằm trong
nhóm cá Catfish . Theo đạo luật này, cá tra Việt Nam được xem là cá da trơn và
phải tuân thủ những điều kiện sản xuất tương đương tại Mỹ thì mới có thể xuất khẩu
được vào thị trường này. Đạo luật Farm Bill đã được thông qua và khi chính thức có
hiệu lực thì nhiều khả năng cá tra Việt Nam sẽ hết đường vào Mỹ bởi những rào cản
kỹ thuật hết sức khắt khe, nhất là phải tuân thủ các điều kiện như phải nuôi ở ao
nông, nước giếng khoan, khác hẳn môi trường nuôi trên sông Mê Kông hiện nay ở
Việt Nam .
Chính vì vậy các nhà lãnh đạo cao nhất của Việt Nam phải có ngay kế hoạch
để ứng phó, can thiệp nhằm hạn chế những điều luật thiệt thòi cho người nuôi cá
Việt Nam . Trong trường hợp xấu nhất, nông dân Việt Nam phải tự thay đổi tập
quán sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của nước nhập
khẩu”.
Năm 2009, sản phẩm từ cá tra và basa đứng thứ 2 trong số các mặt hàng thủy
sản lớn nhất xuất khẩu vào Mỹ với kim ngạch xuất khẩu 7 tháng đầu năm đạt 88
triệu USD, chiếm 9.64% giá trị xuất khẩu của mặt hàng này. Kể từ sau vụ kiện
chống bán phá giá “Cat fish” ở Mỹ năm 2002 đến này, kim ngạch xuất khẩu loại cá
này không ngừng tăng và thị trường cũng được mở rộng rất nhiều nước. Thị trường
Mỹ mặc dù không tăng mạnh như các thị trường khác nhưng vẫn đạt tốc độ tăng
khả quan. Đây vẫn là một thị trường lớn cho xuất khẩu cá tra và basa lớn của Việt
Nam dù cho đến tháng 6/2009, Ủy ban thương mại quốc tế Mỹ (ITC) vẫn quyết

xuât khâu cá tra và cá basa sang Hoa Kì

(Nguồn: Báo cáo của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn)

Đối với mặt hàng tôm
Tôm là mặt hàng thủy sản xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu
thủy sản Việt Nam sang Hoa Kì với mức tổng kim ngạch xuất khẩu được duy trì
tương đối ổn định, trên 30 nghìn tấn.
Vụ kiện bán phá giá đối với mặt hàng cá tra, cá basa của Việt Nam bị Hoa Kì
khởi kiện vào 31/12/2003 đã làm kim ngạch tôm đông lạnh Việt Nam xuất khẩu
sang Hoa Kì giảm mạnh. Năm 2003, Việt Nam xuất khẩu tôm sang HoaKì đạt
52.439 tấn trị giá 513 triệu USD thì năm 2004 giảm 23,5% về giá trị. Sang đến năm
2005, 2006 thì thị trường xuất khẩu tôm đã có dấu hiệu phục hồi trở lại.
Xuất khẩu cá tra và cá ba sa sang Hoa Kỳ
Biểu đồ 2.4: Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Hoa Kì 2001 – 2009
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
T?n
0
100000000
200000000
300000000
400000000
500000000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status