Dự án đầu t
Xây dựng nhà máy chế biến trà Linh chi
Trung tâm giới thiệu sản phẩm
Và nhà khách hơng lúa
của Công ty Nấm Xuất khẩu Thanh Bình
Chơng I
Những căn cứ và sự cần thiết phải đầu t
1. Chủ đầu t
Công ty Nấm xuất khẩu Thanh Bình, tỉnh Thái Bình
- Địa chỉ: Km3 + 500 QL 10 Phờng Phúc Khánh, thành phố Thái
Bình.
- Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty:
Giám đốc :KS. Nguyễn Tiến Tranh
- Điện thoại: 036.830254 Di động: 091598137
Công ty Nấm xuất khẩu Thanh Bình đợc thành lập tại Quyết định số: 313/QĐ ngày
22/2/1993 của UBND tỉnh Thái Bình. Giấy phép kinh doanh số: 042.704 ngày
29/5/1993 do Trọng tài kinh tế tỉnh cấp với ngành nghề :
+ Sản xuất Kinh doanh Nấm xuất khẩu
+ Dịch vụ hàng tiêu dùng
- Vốn Điều lệ: 1.103.500.000 VNĐ
- Vốn lu động: 750.000.000 VNĐ
+ Mã số thuế: 1000214243 1
+ Tài khoản: Mở tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Chi
nhánh Cầu Giấy Số TK: 11000493 Do ông Nguyễn Tiến Tranh Giám đốc
làm chủ tài khoản.
Hơn 10 năm qua, từ ngày thành lập, Công ty Thanh Bình đã luôn gắn bó với cây
nấm và các sản phẩm về nấm. Công ty đã góp phần tích cực trong việc quảng bá,
khuyến khích bà con nông dân Thái Bình trồng nấm để xoá đói giảm nghèo, vơn lên
làm giàu. Qua hớng dẫn kỹ thuật và thu mua, chế biến các sản phẩm từ nấm; bằng
các dịch vụ của mình, Công ty đã tạo điều kiện để bà con nông dân phát triển nghề
nuôi trồng nấm ở Thái Bình và một số tỉnh đồng bằng sông Hồng, làm cho cây nấm
- Góp phần thực hiện chủ trơng của Nhà nớc Việt Nam là : Phấn đấu đến
năm 2010, tổng sản lợng nấm của cả nớc đạt 1 triệu tấn/ năm ( sử dụng
khoảng 6 triệu tấn phế, phụ phẩm nông nghiệp cho nghề trồng nấm);
chế biến đợc khoảng 40 50% tổng sản lợng nấm dới dạng nấm, nấm
sấy khô, nấm hộp và bột nấm, tổng giá trị sản phẩm đạt 7.000 tỷ VNĐ;
kim ngạch xuất khẩu đạt 200 triệu USD/ năm
- Tham gia vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nông nghiệp, giải
quyết công ăn, việc làm cho ngời lao động.
- Tạo sản phẩm mới hớng về xuất khẩu
- Nâng cao hiệu quả đầu t, tỷ suất lợi nhuận và giá trị gia tăng của hàng
hoá thông qua khâu chế biến. áp dụng công nghệ cao để tạo sản phẩm
chất lợng cao
- Phù hợp với chủ trơng của tỉnh Thái Bình: đảy mạnh nghề nuôi trồng và
chế biến nấm rau sạch, công nghệ sạch.
- Tham gia xây dựng mô hình Nông nghiệp công nghệ cao ở Thái
Bình, phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, tạo sản phẩm từ
nông nghiệp.
3. Sự cần thiết phải đầu t
Từ đặt vấn đề trên, việc sản xuất, chế biến nấm nói chung và sản xuất trà Linh
chi túi lọc nói riêng là cần thiết để phát triển cây nấm, chế biến các sản phẩm từ
nấm và đa cây nấm với các tác dụng rất hữu ích của nó đến với đời sống thờng
nhật của mọi ngời và là sản phẩm xuất khẩu mang lại lợi nhuận và giá trị kinh tế
cao.
Thái Bình là địa phơng khởi đầu phong trào Cánh đồng đạt 50 triệu đồng/ ha/
năm. Nếu trồng nấm áp dụng công nghệ sinh học để tăng hiệu quả trồng trọt thì
sẽ có các cánh đồng hàng trăm triệu ha/ năm. Từ nấm, nếu chế biến và đa dạng
các sản phẩm của nó bằng công nghệ và quy mô công nghiệp thì lợi nhuận còn
tăng cao hơn nữa ( xin xem phân tích ở các phần sau).
a/ Tiềm năng phát triển nghề trồng nấm ở nớc ta
Để có nguồn nguyên liệu đầu vào cho chế biến, chúng ta nhận thấy:
nớc phát triển sẽ làm quen và gắn bó với Linh chi, sử dụng Linh chi trong đó có
trà Linh chi nhiều hơn.
Tin vui cho nhà nông và những ngời trồng nấm là Chính phủ đã quyết định
đa cây nấm thành chơng trình phát triển quốc gia với các chính sách u đãi đặc
biệt cho ngời trồng, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm về nấm. Cây nấm đã có cơ
hội lớn để phát triển ở Việt Nam và làm yên lòng các nhà đầu t nớc ngoài.
b/ Nhu cầu chế biến nấm ở nớc ta ( Chế biến thành Trà Linh chi )
+ Thực trạng:
Trà Linh chi túi lọc ( LCTL) là sản phẩm cao cấp để giải khát, bổ dỡng. Trên
thị trờng Việt Nam hiện có bán một lợng nhỏ Trà túi lọc Linh chi của Nhật Bản,
Hàn Quốc và Trung Quốc với giá cao. Ví dụ: Chè Linh chi Hàn Quốc bán hộp
20gr ( 20 gói ) với giá bán lẻ 18.000 đ/ hộp. Với giá này, ngời tiêu dùng sử dụng
chúng nh một biệt dợc ( XN Dợc phẩm TW 2 nhập về ). Một số doanh nghiệp
Việt Nam cũng thử sản xuất Trà LCTL nhng tiêu thụ chậm vì chất lợng Linh chi
không đảm bảo, sử dụng công nghệ cũ để chế biến:
- Hàm lợng tinh chất linh chi trong trà thấp và bị pha tạp.
- Túi lọc đóng gói linh chi thuộc công nghệ cũ có kẹp sắt nên khi uống bị ảnh
hởng mùi sắt ngời tiêu dùng không chấp nhận.
- Gía thành sản xuất cao, mẫu mã bao bì không đẹp
- Cha quảng bá cho ngời tiêu dùng về những ích lợi mà trà LCTL mang lại nên
cha hình thành thói quen uồng loại chè cao cấp này.
Từ thực trạng trên, ta thấy thị trờng Trà Linh chi còn rất mới mẻ và gần nh bị
bỏ ngỏ ở Việt Nam trong khi số ngời biết và tiêu dùng các sản phẩm về nấm
trong đó có Linh chi đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Một số nớc trong
khu vực Châu á, châu Âu và Châu Mỹ đã bắt đầu biết và dùng linh chi Việt Nam.
Các hãng giải khát có tầm quốc tế và quốc gia đã thao túng thị trờng nớc giải
khát bằng nhiều hình thức khuyến mãi phong phú. Nhiều loại nớc giải khát của
Pepsi, Cocacola, Number One, Vinamilk đã tung ra thị trờng. Công ty Thanh
Bình với sản phẩm độc đáo của mình sẽ chấp nhận cạnh tranh với các hãng lớn
để từng bớc chiếm lĩnh và mở rộng thị phần. Chúng tôi cho rằng, Trà túi lọc Linh
trình bày bìa đẹp với các quy định mang tính thơng mại.
- Có chiến lợc tiếp thị, quảng bá sản phẩm, xác định và phân đoạn thị trờng.
Tham gia các hội chợ trong nớc và quốc tế để giới thiệu sản phẩm, ký kết hợp
đồng. Hiện nay, ngay trong giai đoạn chuẩn bị, công ty đã ký các thoả thuận,
hợp đồng thu mua nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ đầu ra của Thái Bình và nhiều
địa phơng khác. Xây dựng chiến lợc về giá - hết sức linh hoạt và có tính cạnh
tranh cao.
- Công ty xây dựng, phát triển LOGO doanh nghiệp, thơng hiệu cho sản phẩm
của Công ty. Trà Linh chi túi lọc Thanh Bình sẽ có thơng hiệu, mã số mã
vạch, quản lý chất lợng đạt chứng chỉ ISO 9000 phiên bản 2005.
- Mặt bằng sản xuất và các thiết bị đã sẵn sàng để sản xuất.
- Đội ngũ công nhân đã đợc tuyển chọn để đào tạo tại chỗ. Nhân viên kỹ thuật
sẽ đợc đào tạo theo hợp đồng mua thiết bị.
- Thiết lập mô hình quản lý - điều hành phù hợp với quy mô sản xuất.
- Quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu để đảm bảo có đầu vào ổn định, chất
lợng tốt. Nguồn nguyên liệu tại chỗ: các huyện của Thái Bình. Nguồn nguyên
liệu tiềm năng: các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
- Phát triển thị trờng: Đây là khâu then chốt, cuối cùng trong sản xuất kinh
doanh, đảm bảo thành công cho dự án.
4. Mục tiêu
Dự án này nhằm các mục tiêu sau:
Tạo nên các sản phẩm hàng hoá mới có hàm lợng tri thức, công nghệ chất l-
ợng cao từ sản phẩm nông nghiệp để tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu.
Tham gia đóng góp ngân sách cho địa phơng với việc xây dựng một cơ sở sản
xuất công nghiệp phục vụ nông nghiệp và đời sống, tạo kim ngạch xuất khẩu.
Phát huy hiệu quả đồng vốn của doanh nghiệp, vốn vay quốc tế và tổ chức tín
dụng trong nớc.
áp dụng các công nghệ tiên tiến ( công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản,
công nghệ sau thu hoạch, marketing hiện đại, mô hình quản lý tiên tiến )
vào quá trình chế biến kinh doanh và dịch vụ.
Bình nhập các thiết bị để sản xuất chè túi Linh chi. Tổng trị giá hợp đồng là
14.100 USD.
- Hợp đồng kinh tế mua bán sản phẩm nấm Linh chi giữa Công ty Thanh Bình
và Cơ sở sản xuất Nấm Thuý Cải. Trị giá hợp đồng là 160 triệu đồng tuơng đ-
ơng với 1.000 kg Linh chi khô để Thanh Bình chế biến trà Linh chi.
- Hợp đồng kinh tế ký giữa Công ty Thanh Bình và Công ty C.P Thành Tín với
tổng giá trị hợp đồng lên tới 7.590.000.000 đ để Công ty Thanh Bình nhận đ-
ợc nguồn Linh chi lớn, ổn định để sản xuất Trà.
- Hợp đồng kinh tế mua bán sản phẩm trà Linh chi ký giữa Công ty Thanh
Bình và Công ty Hồng Anh Châu với việc Thanh Bình cung cấp trà Linh chi
chất lợng cao cho Hồng Anh Châu. Trị giá hợp đồng 6.500.000.000 đồng.
7. Giới thiệu đôi nét về nấm Linh chi
a/ Đặc điểm sinh học
Linh chi có tên khoa học là: Ganoder malicidum. Nấm Linh chi thích nghi ở
nhiệt độ thấp, phát triển tốt từ 17 28 độ C. độ ẩm không khí đạt từ 75 80%,
độ ẩm nguyên liệu đạt từ 65 70%, thích hợp với khí hậu vùng ôn đới có độ ẩm
cao.Không thích nghi với nhiệt độ lạnh dới 11 độ C hoặc cao hơn 35 độ C sẽ kém
phát triển. Linh chi thích nghi những nơi thoáng mát, sạch sẽ, tuỳ theo thời vụ mà
ta nuôi trồng. Linh chi có rất nhiều loại nh : Hồng chi, Hắc chi, Tử chi, Thanh chi,
Bạch chi đặc tính là loại nấm muc quả thể, lhi còn non có màu trắng, sau có màu
vàng nhạt và kết thúc khi thu hái có màu nâu sẫm (cánh gián).
b/ Tác dụng của nấm Linh chi
5
Đã có rất nhiều công trình khảo cứ và quảng bá về tác dụng đa chiều và tích cực
của Linh chi với con ngời, chúng tôi chỉ xin tóm lợc những công năng chủ yếu:
Linh chi có những tính chất nh: Giúp điều hoà, cân bằng và ổn định các hoạt
động chức năng của cơ thể con ngời. Cải thiện các chu trình chuyển hoá và dinh d-
ỡng. Tăng khả năng đề kháng và thích nghi của cơ thể với những biến động của môi
trờng. Những khảo sát dợc lý và lâm sàng cho thấy Linh chi không có độc tính,
không có tác dụng phụ dù dùng nhiều ngày và liên tục, không tuơng kỵ với những d-
I. Nguồn vốn đầu t:
1. Tổng vốn đầu t: 31.443.168.800 đồng Tơng đơng: 1.965.198 USD
-Vốn cố định: 18.474.538.000 đồng
-Vốn lu động: 12.968.630.800 đồng
2. Cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn vay quốc tế : 1.000.000 USD
- Vốn tự có : 965.198 USD
( Bao gồm: Giá trị quyền sử dụng 3.000 m2 đất, các hạng mục công trình đã xây
dựng và một phần vốn lu động ).
Đặc điểm vốn vay quốc tế:
- Thời hạn vay : 10 năm ( cha kể ân hạn )
6
- Lãi suất : 3,5 4%/ năm
- Thế chấp: Tài sản hình thành từ nguồn vốn vay
- Cơ sở để Nhà tài chính xem xét cho vay: Tính khả thi của dự án và khả năng
thực thi của Chủ đầu t.
II. Địa điểm xây dựng:
Nhà máy đợc xây dựng ngay tại lô đất đặt văn phòng Công ty hiện nay:
Km3+500 Quốc lộ 10 phờng Phúc Khánh Khu Công nghiệp Phúc Khánh
thành phố Thái Bình. Tổng diện tích đất: 3.246 m2. Địa điểm nằm trên quốc lộ
10 là trục giao thông chính nối liền các tỉnh Nam định, Thái Bình, Hải Phòng, H-
ng Yên, Hải Dơng. Cách nhà máy 8 km về phía Nam định sẽ hình thành một
cảng sông Hồng lớn ( Cảng Tân đệ ). Vì vậy, hết sức thuận lợi cho việc vận
chuyển nguyên liệu và sản phẩm.
+ Phía Nam giáp Quốc lộ 10
+ Phía Bắc giáp Nhà máy nghiền thức ăn gia súc
+ Phía Đông giáp Công ty C.P Chế biến nông sản Thái Bình
+ Phía Tây giáp Công ty Dợc Thái Bình
iii. Phơng án xây dựng và cải tạo
Đáp ứng nhu cầu sử dụng, khu tổng hợp của Công ty Nấm xuất khẩu Thanh Bình
Xây thêm 1 T
500.000
1.500.000
190.500.000
285.750.000
3 Nhà sản xuất (xây mới) 695,7 Nhà tiền chế 1.500.000 1.043.550.000
150.000.000
150.000.000
4 TT giới thiệu SP và NK H-
ơng Lúa (xây mới)
1.671,84 Nhà 6 tầng Xem thuyết
minh
6.127.146.000
5 Các khu phụ khác
- Nhà bảo vệ (cải tạo)
- Nhà để xe (làm mới)
- Công trình phụ (làm
mới)
30,87
64,4
104,73
Nhà cấp II
Nhà cấp 4
Nhà cấp II
500.000
200.000
1.000.000
3.087.000
12.880.000
31.419.000
đồng thơng mại và hợp tác đầu t, tổ chức các khoá huấn luyện về kỹ thuật
nuôi trồng, chế biến nấm và quản lý kinh tế.
iV. Tổng hợp các chi phí đầu t xây dựng và mua sắm trang,
thiết bị máy móc (không tính giá trị quyền sử dụng đất và giá trị còn lại
của những công trình đã xây dựng trớc)
1. Trang thiết bị quản lý và điều hành:
Bảng: Các trang thiết bị quản lý và điều hành
Đơn vị: VNĐ
TT Danh mục Xuất xứ đơn vị đơn giá Thành tiền
1 Hệ thống chiếu sáng CC Malaysia 01 HT 25.000.000 25.000.000
2 Hệ thống PCCN Malaysia 01 HT 50.000.000 50.000.000
3 Thiết bị thông khí, gió Malaysia 01 HT 30.000.000 30.000.000
4 Trạm biến áp 320 KVA Việt Nam 01 trạm 180.000.000 220.000.000
5 Ô tô 4 chỗ Hàn Quốc 02 chiếc 300.000.000 600.000.000
6 Ô tô 16 chỗ Hàn Quốc 01 chiếc 400.000.000 400.000.000
7 Ô tô tải 2,5 tấn Hàn Quốc 02 chiếc 250.000.000 500.000.000
8 Máy chiếu + màn hình Nhật Bản 01 chiếc 32.000.000 32.000.000
9 Máy vi tính Đông Nam á 09 chiếc 5.000.000 45.000.000
10 Máy in laser Nhật Bản 02 chiếc 5.000.000 10.000.000
11 Máy điện thoại + Fax Đài Loan 03 HT 15.000.000 45.000.000
12 Bàn ghế văn phòng Việt Nam 09 bộ 5.000.000 45.000.000
13 Tủ đựng tài liệu Việt Nam 18 tủ 2.000.000 36.000.000
14 Máy photocopy Đông Nam á 01 chiếc 20.000.000 20.000.000
15 Hệ thống ĐHNĐ và quạt Hàn Quốc 100.000.000
16 Thiết bị văn phòng khác 90.000.000
Cộng 2.248.000.000
(Hai tỷ, hai trăm bốn mơi tám triệu đồng chẵn))
8
Tơng đơng = 140.500 USD
2. Trang thiết bị của Nhà máy chế biến trà Linh chi túi lọc
(Ba tỷ, không trăm năm mơi chín triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn)
Tơng đơng = 191.200 USD
3. Vốn đầu t mua sắm Trang thiết bị của trung tâm giơi thiệu sản phẩm và nhà
khách Hơng Lúa.
Bảng : Các trang thiết bị trung tâm giới thiệu sản phẩm
và nhà khách hơng lúa ( 6 tầng )
Đơn vị: VNĐ
TT Danh mục Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang thiết bị khối ngủ 287.040.000
1 Giờng đơn Cái 18 500.000 9.000.000
2 Giờng đôi Cái 5 1.100.000 5.500.000
3 Bàn nớc Cái 14 300.000 4.200.000
4 Đèn bàn (phòng ngủ) Cái 14 50.000 700.000
5 Bàn phấn gơng soi Bộ 5 300.000 1.500.000
6 Kệ để Tivi, tủ lạnh Bộ 14 500.000 7.000.000
7 Ghế salon Chiếc 14 500.000 7.000.000
8 Đệm giờng đơn Chiếc 25 200.000 5.000.000
9 Đệm giờng đôi Chiếc 8 400.000 3.200.000
9
10 Ga giờng Chiếc 36 70.000 2.520.000
11 Gối Chiếc 36 20.000 720.000
12 Màn Chiếc 30 50.000 1.500.000
13 Rèm cửa m2 21 200.000 4.200.000
14 Thảm trải phòng + hành lang m2 500 120.000 60.000.000
15 Máy điều hoà 2 cục12.000PU Cái 14 12.500.000 175.000.000
Phòng massage 9.425.000
16 Salon đợi Chiếc 2 500.000 1.000.000
17 Bàn nớc Bộ 2 300.000 600.000
18 Giờng massage Chiếc 4 1.100.000 4.400.000
19 Tủ đầu giờng Chiếc 4 300.000 1.200.000
44 Bàn ăn lớn (cả ghế) Bộ 2 3.000.000 6.000.000
45 Bàn ăn nhỏ (cả ghế) Bộ 4 1.500.000 6.000.000
46 Điều hoà 2 cục 12.000PU Chiếc 1 12.500.000 12.500.000
Trang thiết bị kỹ thuật 839.500.000
47 Hệ thống thang máy HT 1 700.000.000 700.000.000
48 Hệ thống báo cháy tự động và
PCCN
HT 1 52.000.000 52.000.000
49 Hệ thống máy bơm nớc, van
phao tự động
HT 1 15.000.000 15.000.000
50 Tổng đài 100 số và máy điện
thoại
Bộ 1 5.000.000 5.000.000
51 Hệ thống cáp TV HT 1 2.500.000 2.500.000
52 Hệ thống Ăngten +thiết bị thu HT 1 5.000.000 5.000.000
53 Máy phát điện dự phòng HT 1 50.000.000 50.000.000
10
50KVA
Hệ thống giặt là HT 1 10.000.000 10.000.000
Phòng trng bày, giới thiệu
và bán sản phẩm
53.400.000
Quầy bar Chiếc 1 10.000.000 10.000.000
Ghế salon Chiếc 2 500.000 1.000.000
Dãy ghế dài Dãy 1 400.000 400.000
Tủ kính Chiếc 3 3.000.000 9.000.000
Giá treo Bộ 1 5.000.000 5.000.000
Máy vi tính, máy in, máy Fax Bộ 1 27.000.000 27.000.000
Giá vật dụng Chiếc 1 1.000.000 1.000.000
3) Có phơng án di tản ngời và định vị cửa thoát hiểm khi sự cố xảy ra.
4) Thiết lập tiêu lệnh cứu hoả và đề ra Nội quy PCCN.
5) Nguồn rác ở Nhà khách đợc tập trung một chỗ để xe chở rác Thành phố thu
gom.
6) Xây dựng hệ thống thoát nớc và đặt các bể xử lý nớc thải bằng phơng pháp
hoá - sinh trớc khi đổ ra hệ thống thoát nớc của khu Công nghiệp
7) Sản xuất trà Linh chi hầu nh không dùng đến nớc (Công nghệ khô) nên không
phải xử nớc thải công nghiệp Chỉ có nớc thải sinh hoạt. Tuy nhiên, trong
quá trình sản xuất sẽ sinh ra bụi từ việc nghiền Linh chi. Công ty sẽ đặt hệ
thống hút và xử lý bụi trong nhà máy, yêu cầu công nhân đeo khẩu trang để
đảm bảo vệ sinh an toàn lao động.
11
8) Để đề phòng những rủi ro về hoả hoạn, cháy nổ và những sự cố khác, Công ty
sẽ lắp đặt hệ thống Camera toàn khu vực hoạt động, theo dõi 24/24.
9) Định kỳ kiểm tra các hệ thống tự động xả nớc khi có sự cố trong Nhà khách
và khả năng chữa cháy của các bình bọt, nguồn nớc, các dụng cụ cầm tay.
Quan trọng nhất là trình độ chuyên môn sẵn sàng xử lý của Đội đặc nhiệm và
toàn thể nhân viên Công ty.
12
Chơng 3
Quy trình sản xuất - chế biến Trà Linh chi túi
lọc
I. Mô hình công nghệ.
Quy trình trên đã nêu rõ phơng pháp chế biến Trà Linh chi túi lọc.
Linh chi đợc chọn lựa từ đầu vào và khi thành bột đợc tuyển chọn ( sàng ) để có kích
cỡ hạt tiêu chuẩn với độ thuỷ phần phù hợp. Nguyên liệu để đóng túi là loại giấy cao
cấp có độ dai và khả năng thẩm thấu nhanh. Trà Linh chi đảm bảo vô trùng, mỗi hộp
cha 20 túi Trà. Dự định sản xuất 2 loại bao bì :
1. Hộp carton Kích thớc: 80 x 80 x 60 và 160 x 80 x 60
2. Hộp thiếc Kích thớc: 165 x 85 x 65
0,1 t/ h 0,3 t/h.
- Công suất động cơ : 7,5 KW
- Độ nhỏ sản phẩm: 0,1 0,5 mm
Chơng 4
tổ chức - điều hành sản xuất
công ty nấm xuất khẩu thanh bình
14
Giám đốc
Chuyên gia Kế toán Tài chính
Phó Giám đốc sản xuất Phó Giám đốc kinh doanh
Dịch vụ và phát triển
thị tr ờng
Giám đốc
(quản lý)
Nhà khách và
Trung tâm th ơng mại
Ban chủ nhiệm
Nhà máy sản xuất trà
Linh chi túi lọc
Phòng
kế hoạch,
tổng hợp
Phòng th ơng
mại, thị tr
ờng
Quản lý theo tiêu
chuẩn chất l ợng ISO-
9000
Phó Giám đốc
(kỹ thuật)
3. Phòng kế hoạch tổng hợp
- Trởng phòng: 01 ngời
- Nhân viên: 02 ngời
4. Phòng thơng mại và thị trờng
- Trởng phòng: 01 ngời
- Nhân viên: 02 ngời
5. Kế toán Tài chính
- Kế toán trởng: 01 ngời
- Kế toán tổng hợp: 01 ngời
- Thủ quỹ: 01 ngời
6. Tổ lái xe và bảo vệ
- Lái xe: 05 ngời
- Bảo vệ: 02 ngời
II. Nhân sự nhà máy 73 ngời
1. Ban quản lý
- Giám đốc: 01 ngời
- Phó giám đốc: 01 ngời
2. Sản xuất
- Vật t nguyên liệu: 10 ngời
- Công nhân kỹ thuật: 50 ngời
- Cán bộ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa: 02 ngời
- KCS: 02 ngời
15
- Tạp vụ: 02 ngời
- Hành chính Nhà máy: 02 ngời
- Bảo vệ: 01 ngời
- Thủ kho: 01 ngời
- Kế toán Nhà máy: 01 ngời
III. Nhân sự Dịch vụ phát triển thị trờng
Do cán bộ 2 phòng kế hoạch tổng hợp và phòng thơng mại thị trờng đảm nhận.
7 Th ký Giám đốc 01 800.000 800.000
8 Cán bộ công ty 09 700.000 6.300.000
9 Kế toán tổng hợp 01 600.000 600.000
10 Giám đốc Nhà máy 01 2.500.000 2.500.000
11 Phó Giám đốc Nhà máy 01 2.000.000 2.000.000
12 Hành chính Nhà máy 02 500.000 1.000.000
13 Cán bộ Kỹ thuật 04 700.000 2.800.000
14 Công nhân Kỹ thuật 10 600.000 6.000.000
15 Công nhân Phổ thông 50 500.000 25.000.000
16 Tạp vụ, lễ tân 05 500.000 2.500.000
17 Bảo vệ 05 500.000 2.500.000
18 Phụ trách các Dịch vụ 25 700.000 17.500.000
19 Nhà bếp 10 500.000 5.000.000
20 Thủ kho 01 500.000 500.000
16
21 Giặt là 01 500.000 500.000
22 Lái xe 05 600.000 3.000.000
Cộng
139 93.300.000
- Tất cả cán bộ, công nhân thuộc Công ty đều đợc ăn tra ngày làm việc:
4.000 đ/suất/ngời/ngày
- Đợc tham gia bảo hiểm Xã hội Y tế khi trở thành lao động chính thức của Doanh
nghiệp. Các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy chế Công ty và Bộ luật Lao động Việt Nam.
Chơng 5
Hạch toán kinh tế
Phần I
Hạch toán kinh tế
Nhà máy chế biến trà Linh chi túi lọc
I. Tổng hợp vốn đầu t xây dựng nhà máy
A. Vốn đầu t xây lắp
150.000.000
150.000.000
1.043.550.000
150.000.000
150.000.000
4 Các khu phụ khác
- Nhà bảo vệ (cải tạo)
- Nhà để xe (làm mới)
- Công trình phụ (làm
mới)
30,87
64,4
104,73
500.000
200.000
1.000.000
15.435.000
12.880.000
104.730.000
7.717.500
6.440.000
52.365.000
5 Đờng nội bộ và sân 1.215 200.000 243.000.000 121.500.000
6 Hệ thống cung cấp điện
sinh hoạt và sản xuất
30.000.000 15.000.000
7 Hệ thống cung cấp nớc
sinh hoạt và sản xuất
50.000.000 25.000.000
8 Hệ thống thoát nớc và xử
Hệ thống dây chuyền sản xuất 03 Ht 50.000.000 150.000.000
Hệ thống camera quan sát 01 Ht 45.000.000 45.000.000
Hệ thống chiếu sáng VN 01 HT 30.000.000 30.000.000
Hệ thống tự động phòng cháy 01 Ht 45.000.000 45.000.000
Hệ thống hút và xử lý bụi 01 Ht 37.000.000 37.000.000
Các trang, thiết bị thí nghiệm 120.000.000
Các trang, thiết bị KCS 50.000.000
Bảo hộ lao động 20.000.000
Các trang, thiết bị khác 50.000.000
Cộng 3.059.200.000
(Ba tỷ, không trăm năm mơi chín triệu, hai trăm ngàn đồng chẵn)
Tơng đơng = 191.200 USD
Bảng: Các trang thiết bị quản lý và điều hành
Đơn vị: VNĐ
TT Danh mục Xuất xứ đơn vị đơn giá Thành tiền
1 Hệ thống chiếu sáng CC Malaysia 01 HT 25.000.000 25.000.000
2 Hệ thống PCCN Malaysia 01 HT 50.000.000 50.000.000
3 Thiết bị thông khí, gió Malaysia 01 HT 30.000.000 30.000.000
4 Trạm biến áp 320 KVA Việt Nam 01 trạm 180.000.000 220.000.000
5 Ô tô 4 chỗ Hàn Quốc 02 chiếc 300.000.000 600.000.000
6 Ô tô 16 chỗ Hàn Quốc 01 chiếc 400.000.000 400.000.000
7 Ô tô tải 2,5 tấn Hàn Quốc 02 chiếc 250.000.000 500.000.000
8 Máy chiếu + màn hình Nhật Bản 01 chiếc 32.000.000 32.000.000
9 Máy vi tính Đông Nam á 09 chiếc 5.000.000 45.000.000
10 Máy in laser Nhật Bản 02 chiếc 5.000.000 10.000.000
11 Máy điện thoại + Fax Đài Loan 03 HT 15.000.000 45.000.000
12 Bàn ghế văn phòng Việt Nam 09 bộ 5.000.000 45.000.000
13 Tủ đựng tài liệu Việt Nam 18 tủ 2.000.000 36.000.000
14 Máy photocopy Đông Nam á 01 chiếc 20.000.000 20.000.000
15 Hệ thống ĐHNĐ và quạt Hàn Quốc 100.000.000
1.2. Quỹ lơng hàng năm
Đơn vị tính: VNĐ
TT Chức vụ Số ngời Lơng
cơ bản
Tổng lơng
tháng
I Lơng cơ bản 47.700.000
1 Giám đốc 01 2.500.000 2.500.000
2 Phó giám đốc 01 2.000.000 2.000.000
3 Kế toán nhà máy 01 600.000 600.000
4 Hành chính nhà máy 02 500.000 1.000.000
5 Thủ kho 01 500.000 500.000
6 Thủ quỹ 01 500.000 500.000
7 KCS 02 600.000 1.200.000
8 CB Vật t nguyên liệu 10 600.000 6.000.000
9 Công nhân kỹ thuật 50 600.000 30.000.000
10 Cán bộ kỹ thuật, bảo trì sửa
chữa
02 700.000 1.400.000
11 Tạp vụ 02 500.000 1.000.000
12 Bảo vệ 01 500.000 500.000
13 Lễ tân 01 500.000 500.000
Lơng cơ bản hàng năm 12 tháng 572.400.000
II Bảo hiểm xã hội 15% Quỹ lơng 85.860.000
III Bảo hiểm y tế 2% Quỹ lơng 11.448.000
Tổng Quỹ lơng hàng năm 1 năm 669.708.000
2. Chi phí trả lãi tiền vay
Đơn vị tính: VNĐ
TT Nội dung Giá trị
1 Số tiền vay 8.000.000.000
Bảng : Chi phí khấu hao hàng năm
Đơn vị tính: VN đồng
TT Tài sản Giá trị
tài sản
Thời gian
khấu hao
Tiền khấu hao
hàng năm
1 Xây dựng cơ bản 20 năm
2 Trang thiết bị 10năm
Tổng cộng
iii. Hạch toán kinh tế Lợi nhuận hàng năm
Bảng : Lợi nhuận hàng năm
Đơn vị tính: VNĐ
TT Khoản mục Doanh thu Giá trị Chú thích
1 Doanh thu hàng năm
17.550.000.000
2 Chi phí vốn lu động hàng năm
12.266.678.800
3 Chi phí khấu hao hàng năm
537.834.850
4 Lợi nhuận thuần (1 2 3) 4.745.486.350
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (25%LNT) 1.186.371.600
6 Lãi ròng hàng năm (4 5) 3.559.114.750
(Ba tỷ, năm trăm năm mơi chín triệu, một trăm mời bốn ngàn bảy trăm năm mơi đồng)
Tơng đơng = 222.445 USD
20
iV. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án
1. thời hạn thu hồi vốn đầu t
Bảng: Xác định thời hạn thu hồi vốn đầu t
T Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3
1 Tổng vốn đầu t ban đầu - 7.360.668.800
2 Lợi nhuận ròng 3.559.114.750 3.559.114.750 3.559.114.750
3 Thừa số chiết khấu khi r = 10%; (1/(1+ r)
n
(tại năm 1, n=1))
0.909 0,826 0,751
4 Giá trị hiện tại khi r = 10% (2 x 3)
8.874959300
3.235.235.300 2.939.828.800 2.672.895.200
5 NPV quy về thời điểm đầu năm 1 (1 + 4) 1.487.290.500
* Thu nhập thuần của dự án tính về thời điểm hiện tại (năm thứ 1): NPV =1.487.290.500 đồng
* NPV = 1.487.290.500 đ > 0, Dự án khả thi.
3. Đánh giá hiệu quả của dự án theo tỷ suất thu lợi nội tại (IRR)
- Thời gian vận hành : n = 3 năm
- Lãi suất tối thiểu của dự án : r
1
= 10%
- Lãi suất tối đa của dự án : r
2
= 15%
Bảng : Hiệu quả đầu t theo tỷ suất thu lợi nội tại (IRR)
Đơn vị tính: VN Đồng
T
T
Khoản mục Đầu năm thứ 1 Năm vận hành
Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ 3
1 Tổng vốn đầu t ban đầu - 7.360.668.800
2 Lợi nhuận ròng 3.559.114.750 3.559.114.750 3.559.114.750
* Giá trị hiện tại của hiệu số thu chi NPV2 khi lãi suất tối đa r2 = 15% là : 768.349.300đ
* Suất thu nội tại của dự án là:
NPV1 1.487.290.500
IRR = r
1
+ (r
2
r
1
) x = 0,1 + (0,15 0,1) x = 0,2034
(NPV1 NPV2) 1.487.290.500 - 768.349.300)
* IRR = 20,34% > r = 10%: Dự án khả thi.
23
Phần II
Hạch toán kinh tế
Trung tâm giới thiệu sản phẩm
và nhà khách hơng lúa
I. Tổng hợp vốn đầu t xây dựng trung tâm
A. Vốn đầu t xây lắp
Hạng mục đầu t xây dựng của Trung tâm bao gồm:
- Nhà khách và DVTM (Nhà 6 tầng)
- Các hạng mục công trình khác: Chịu 1/2 tổng chi phí xây dựng của toàn khu sản
xuất và dịch vụ thơng mại.
Đơn vị: VNĐ
T
T
Hạng mục Diện
tích XD
(m2)
Đơn giá
64,4
104,73
500.000
200.000
1.000.000
15.435.000
12.880.000
104.730.000
7.717.500
6.440.000
52.365.000
5 Đờng nội bộ và sân 1.215 200.000 243.000.000 121.500.000
6 Hệ thống cung cấp
điện sinh hoạt và sản
xuất
30.000.000 15.000.000
7 Hệ thống cung cấp n-
ớc sinh hoạt và sản
xuất
50.000.000 25.000.000
8 Hệ thống thoát nớc và
xử lý nớc thải
25.000.000 12.500.000
9 Cây xanh, bonsai 50.000.000 25.000.000
II Chi phí lắp đặt thiết
bị
5% Chi phí trang thiết bị 135.726.000
Tổng cộng 6.886.059.500
(Sáu tỷ, tám trăm tám mơi sáu triệu, không trăm năm mơi chín ngàn năm trăm
đồng)
Phòng Karaoke 63.600.000
22 Salon ngồi hát Bộ 2 2.000.000 1.000.000
23 Bàn Chiếc 2 300.000 600.000
24 Tivi 25 inch Chiếc 2 7.500.000 15.000.000
25 Hệ thống dàn Karaoke Bộ 2 11.000.000 22.000.000
26 Máy điều hoà 2 cục12.000PU Chiếc 2 12.500.000 25.000.000
Phòng Bi a 28.700.000
27 Ghế băng Chiếc 4 300.000 1.200.000
Bàn Bi a Cái 2 7.500.000 15.000.000
29 Điều hoà 2 cục 12.000PU Chiếc 1 12.500.000 12.500.000
Phòng hội trờng 138.850.000
30 Ghế lật Chiếc 100 150.000 15.000.000
31 Hệ thống âm thanh HT 1 10.000.000 10.000.000
32 Hệ thống ánh sáng HT 1 10.000.000 10.000.000
33 Điều hoà tủ 48.000PU Chiếc 2 51.925.000 103.850.000
Phòng làm việc 88.000.000
34 Bàn làm việc (cả ghế xoay) Bộ 2 2.500.000 5.000.000
35 Tủ hồ sơ Chiếc 2 2.000.000 4.000.000
36 Tủ Telex-Fax Bộ 2 15.000.000 30.000.000
37 Máy vi tính + máy in laser Bộ 2 12.000.000 24.000.000
38 Điều hoà 2 cục 12.000PU Cái 2 12.500.000 25.000.000
Khu bếp 25.000.000
39 Bếp nấu ăn Cái 2 4.500.000 9.000.000
40 Bàn soạn Chiếc 1 2.500.000 2.500.000
41 Bàn rửa Cái 1 4.000.000 4.000.000
42 Trạn treo tờng Chiếc 1 5.000.000 5.000.000
43 Tủ lạnh 180 lít Chiếc 1 4.500.000 4.500.000
Phòng ăn 24.500.000
44 Bàn ăn lớn (cả ghế) Bộ 2 3.000.000 6.000.000
45 Bàn ăn nhỏ (cả ghế) Bộ 4 1.500.000 6.000.000