TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN PHẾ LIỆU, PHẾ THẢI
NGÀNH THỦY SẢN
hàng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin gởi lời cảm ơn
chân thành đến:
Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần thơ nói chung và Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho
chúng em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời.
Cô Huỳnh Thị Cẩm Lý, cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa nhứng sai sót trong suốt quá trình thực hiện bài
viết tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Hậu Giang,
cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên đang công tác tại ngân hàng đã nhiệt tình
giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tâp tại
Ngân hàng.
Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Ngân
hàng cùng toàn thể các cán bộ và nhân viên đang làm việc tại các phòng, ban của
ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi
mới trong công tác.
Ngày …. tháng ….năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Yến www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trangii Ngày …. Tháng ….năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trangiv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày….tháng …. năm 2009 www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trangvi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU . 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu . 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu . 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn . 2
1.1.2.1. Căn cứ khoa học .2
1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn . 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu . 3
1.2.1. Mục tiêu chung . 3
2.2. Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH HẬU GIANG 22
3.1. Lược sử hình thành và phát triển của BIDV 22
3.2. Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh tỉnh Hậu Giang 23
3.2.1. Giới thiệu về BIDV Hậu Giang 23
3.2.2. Cơ cấu, chức năng nhiệm vụ của các phòng, tổ tại ngân hàng 24
3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 32
CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN PHẾ LIỆU, PHẾ THẢI NGÀNH THỦY SẢN CỦA CÔNG TY
TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THIÊN MÃ 33
4.1. Giới thiệu về công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Thiên Mã 33
4.1.1. Năng lực pháp lý 33
4.1.2. Năng lực tài chính của công ty 33
4.2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến phế liệu, phế thải
ngành thủy sản 37
4.2.1. Giới thiệu dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến phế liệu, phế thải
ngành tủy sản 37
4.2.1.1. Mục tiêu của dự án 37
4.2.1.2. Sự cần thiết để hình thành dự án 38
4.2.1.3. Dự kiến thời gian xây dựng dự án 38
4.2.2 Đánh giá về nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án 39
4.2.3. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án 42
4.2.4. Đánh giá, nhận xét về phương diện kỹ 48
4.2.4.1. Địa điểm thực hiện dự án 48
4.2.4.2. Thiết bị công nghệ của dự án 48
www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trangix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 32
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu Thiên Mã 34
Bảng 3: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty xuất nhập khâu
Thiên Mã 36
Bảng 4: Tiến độ hoàn thành dự án 39
Bảng 5: Sản lượng cá nguyên liệu đưa vào sản xuất hàng ngày từ 2006-2008 39
Bảng 6: Sản lượng phụ phẩm cá tra, basa tạo ra hàng ngày từ năm 2006-2008 40
Bảng 7: Sản lượng xuất khẩu cá da trơn của Việt Nam 2006-2008 40
Bảng 8: Sản lượng mỡ cá tiêu thụ qua cá năm 2006-2008 44
Bảng 9: Sản lượng thực tế và sản lượng dự trù trong quá khứ 44
Bảng 10: Dự báo nhu cầu mỡ cá từ 2009-2018 45
Bảng 11: Nhu cầu sản lượng bột cá của Việt Nam 2006-2008 46
Bảng 12: Sản lượng thực tế và sản lượng dự trù trong quá khứ 47
Bảng 13: Dự báo nhu cầu bột cá từ 2009-2018 47
Bảng 14: Doanh thu dự kiến khi dự án đi vào hoạt động 55
Bảng 15: Khấu hoa tài sản cố định 56
Thẩm định dự án đầu tư Trangxi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Quy trình thẩm định tín dụng 20
Hình 2: Cơ cấu tổ chức ngân hàng BIDV chi nhánh Hậu Giang 25
Hình 3: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của dự án 62
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trangxii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
BIDV: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
BIDV Hậu Giang: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Hậu
liệu, đa số nhà máy được xây mới và được đầu tư nâng cấp, đổi mới trang thiết
bị, sản xuất các mặt hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm
của EU. Công nghệ mới trong chế biến đã được áp dụng nhằm sản xuất các mặt
hàng chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế, gắn với việc kiểm soát chất lượng
theo HACCP, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, không có kháng sinh hoặc
hóa chất cấm sử dụng. Nhiều doanh nghiệp và doanh nhân trong vùng có những
nỗ lực và rất năng động, linh hoạt trong thương mại mở rộng và tăng thị phần
trên các thị trường.
Từ trước đến nay tín dụng ngân hàng là một trong những nghiệp vụ quan
trọng, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của ngân hàng. Nguồn vốn
mà ngân hàng hoạt động chủ yếu là vốn huy động nên nếu đầu tư vào dự án
không hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng suy giảm và thua
lỗ. Vì thế thẩm định sẽ đánh giá trung thực, khách quan dự án nhằm giúp ngân
hàng có quyết định đúng đắn khi cho vay và khắc phục rủi ro nếu có xảy ra.
Đồng thời giúp cho chủ đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả, tránh được lãng phí khi
họ định thực hiện một dự án không hiệu quả. Do đó thẩm định tín dụng sẽ sử
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trang- 2 -
dụng các công cụ, kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra rủi ro của dự án là việc làm
có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng và ngân hàng.Vì vậy, để giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng đồng thời tránh tổn thất cho doanh nghiệp thì thẩm định là một
việc quan trọng. Do đó, tôi quyết định chọn đề tài: “THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY
DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN PHẾ LIỆU, PHẾ THẢI NGÀNH THỦY SẢN”
làm đề tài nghiên cứu.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1. Căn cứ khoa học
Hậu Giang là một tỉnh được chia tách không lâu từ tỉnh Cần Thơ (theo Nghị
nhằm đánh giá tính khả thi của dự án, qua đó đưa ra quyết định nên hay không
nên đầu tư vào dự án và qua đó đề ra biện pháp hạn chế rủi ro khi đầu tư vào dự
án.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xem xét năng lực pháp lý và năng lực tài chính của công ty TNHH xuất nhập
khẩu thuỷ sản Thiên Mã.
Khái quát về dự án xây dựng nhà máy chế biến phế liệu, phế thải ngành thủy
sản của công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Thiên Mã.
Thẩm định dự án về các mặt hiệu quả xã hội của dự án, kỹ thuật, thị trường
tiêu thụ, thị trường yếu tố đầu vào và hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Kết luận về tính hiệu quả của dự án đầu tư.
Đề ra một số biện pháp hạn chế rủi ro khi đầu tư vào dự án và nâng cao công
tác thẩm định tại BIDV Hậu Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu thu thập từ năm 2006 - 2008.
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày
01/05/2009.
1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam chi nhánh Hậu Giang.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Để thẩm định tất cả các phương diện của dự án là một quy trình lớn đòi hỏi
phải có nhiều kinh nghiệm và kiến thức, đối với bản thân do thời gian thực tập tại
ngân hàng không nhiều và kiến thức thực tiễn hạn chế nên trong khuôn khổ nội
dung luận văn này em chỉ tập trung những nội dung chính như sau:
Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến thẩm định dự án đầu tư.
Phân tích tính hiệu quả của dự án chủ yếu về phương diện tài chính, thị trường
tiêu thụ sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu đầu vào của dự án.
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trang- 5 - CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Giới thiệu về thẩm định dự án đầu tư
2.1.1.1 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một khách quan, có cơ sở
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án; từ đó ra quyết định về đầu
tư và cho phép đầu tư. Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra
những kết luận về tính khả thi hay không khả thi của dự án. Đối với cơ quan
thẩm định Nhà nước, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm xem xét những
lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của vùng, của địa phương hay không và thông
qua đó đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hoặc phải sử đổi, bổ sung hay bác
bỏ dự án. Đối với những định chế tổ chức quốc gia hoặc quốc tế, ngoài việc xem
xét khả năng sinh lời cho bên đầu tư và sự đòng góp của dự án đối với nền kinh
tế quốc dân, việc thẩm định còn nhằm mục đích xem xét phương hướng phát
triển lâu dài, ổn định của dự án mà định hướng tài trợ hặc cho vay vốn.
2.1.1.2 Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư
Thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án khi cho
phép đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật - công
nghệ, môi trường, tài chính và lợi ích kinh tế - xã hội.
Giúp cơ quan quản lý Nhà nước đành giá được tính phù hợp của dự án đồi với
quy hoạch phát triển chung của ngành, của đại phương hay của vùng và cả nước.
Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất: các chuyên gia
Phương pháp lý giải phải hợp lý, logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẽ của
dự án.
Tính khả thi: Dự án có tính khả thi nghĩa là dự án đầu tư phải có khả năng ứng
dụng và triển khai trong thực tế.
Tính hiệu quả: Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ
tiêu thể hiện tính khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả
kinh tế - xã hội mà dự án đem lại.
2.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư
Tùy theo tính chất, mức độ quan trọng của dự án, đặc điểm ngành nghề sản
xuất kinh doanh và quy mô dự án, người ta chọn các tiêu thức khác nhau để phân
loại.
Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng của công trình.
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trang- 7 -
Theo nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính
phủ: Dựa vào tính chất, đặt điểm và quy mô của dự án đầu tư xây dựng công
trình chúng ta có các loại dự án như sau:
a.Dự án tầm quan trọng quốc gia: Do tính chất quan trọng có ảnh hưởng đến
kinh tế - xã hội của các nước, các dự án quan trọng Quốc gia phải được xác định
theo Nghị quyết của Quốc Hội.
b.Dự án nhóm A
Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh
vực: an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã
hội quan trọng.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn đầu tư thuộc các lĩnh
vực: sản xuất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng thuộc
thuộc các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ. thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến
nông, lâm sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư từ 7 đến 200 tỷ đồng
thuộc cá lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân
dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án
khác.
d.Dự án nhóm C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng thuộc các
lĩnh vực: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông, xây
dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng thuộc các
lĩnh vực: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước, và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ
thuật điện, sản xuất thiệt bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự sán đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc
các lĩnh vực: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm
sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình có vốn đầu tư dưới 17 tỷ đồng thuộc các
lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Căn cứ vào ngành mà vốn đầu tư bỏ ra: Theo tiêu thức này thì dự án đầu tư
được phân thành các loại như sau:
www.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trang- 9 -
+ C
i
:Lượng tiền của nguồn vốn thứ i.
+ r
i
: Lãi suất của nguồn vốn thứ i.
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
2.1.4.1 Hiện giá thuần NPV (Net Present Value).
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó
thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại. Hiện già thuần (NPV) của một dự án
là tổng giá trị của dòng tiền ròng của dự án với lãi xuất chiết khấu thích hợp.
Công thức xác định NPV.
∑
∑
−= PCPVNPVwww.kinhtehoc.net
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý SVTH: Phạm Thị Yến
Thẩm định dự án đầu tư Trang- 10 -
Trong đó:
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần.
+ PV: Hiện giá thu nhập ròng.
+ PC: Hiện giá vốn đầu tư.
Ngoài ra người ta còn xác định NPV bằng cách dùng hàm NPV trong Excel
với cú pháp là:
Nhược điểm: Lãi suất chiết khấu có ảnh hưởng lớn đến NPV nên khi xác định
lãi suất chiết khấu không phù hợp sẽ làm cho NPV không chính xác.
2.1.4.2 Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR ( Internal Rate of Return)
Tỷ suất sinh lời nội bộ là tỷ lệ chiết khấu tại đó giá trị hiện tại của dòng tiền
vào tương đương với giá trị hiện tại của dòng tiền ra. Nói cách khác, nó là tỷ lệ
chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của thu nhập từ dự án tương đương với giá trị
hiện tại của đầu tư và NPV bằng 0.
Công thức xác định IRR:
IRR = r
1
+ (r
2
– r
1
)*
21
1
NPVNPV
NPV
+Trong đó:
+ r
1
: Tỷ lệ chiết khấu ứng với NPV
1
lớn hơn 0 và nhỏ nhất.
+ r
điểm hòa vốn lý thuyết dự án không có lời nhưng cũng không bị lỗ.
Công thức xác định điểm hòa vốn lý thuyết ĐHVlt
ĐHV
lt
=
B
D
Đ
−Trong đó:
Đ: Tổng chi phí cố định (Định phí).
B: Tổng biến phí (Biến phí).
D: Doanh thu.
Nhận xét về tính khả thi của dự án qua việc xem xét điểm hòa vốn lý thuyết.
ĐHV
lt
> 1: Dự án bị lỗ, tức là không khả thi về mặt tài chính.
ĐHV
lt
< 0: Dự án bị lỗ.
0 < ĐHV
lt
< 1: Dự án khả thi về mặt tài chính.
b.Điểm hòa vốn tiền tệ.
Xác định điểm hòa vốn tiền tệ cho phép dự trù khả năng của dự án tiền ( kể cả
dùng khấu hao cơ bản, tài sản cố định và chiết giảm chi phí thành lập) để trả nợ
vay