Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên
thế giới. Cộng với sự tăng trưởng của nền kinh tế chung trong cả nước, công
nghệ Dệt – May Việt Nam cũng đã có mức tăng trưởng đáng kể. Ngành dệt may
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, giải quyết công ăn việc
làm cho hàng triệu lao động góp phần ổn định xã hội và đóng góp phần thu ngân
sách cho nhà nước. Hàng may mặc Việt Nam ngày nay tiến bộ vượt bậc cả về số
lượng sản phẩm được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận, cơ bản đáp ứng
được yêu cầu tiêu dùng trong nước, đồng thời là mặt hàng xuất khẩu quan trọng,
đứng vào vị trí những mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
Ngành công nghiệp dệt may của nước ta đang phát triển rất mạnh, với
đường lối mở của và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước
trong khu vực nói riêng, cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi
động, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nhanh chóng gia nhập hiệp hội Dệt
– May thế giới trực tiếp tham gia vào các quá trình phân công hợp tác chung về
lĩnh vực lao động, mậu dịch và các chính sách bảo hộ quốc tế và trong khu vực.
Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, ngành Dệt – May cũng đã là
hội viên chính thức của hiệp hội Dệt – May Đông Nam á (ASEAN). Ngành dệt
may Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ và đã trở thành một ngành
kinh tế chủ yếu của nước ta.
Công nghệ may trên cả nước phát triển rất mạnh hiện nay ở rất nhiều
Công ty. Nhiều kiểu mốt thời trang chất liệu vải đã được vận dụng phổ cập trên
thị trường trong nước như: áo khoác, áo Jacket, áo sơ mi, quần thô, quần áo bò,
bộ comple.
Để đáp ứng yêu cầu hàng may mặc ngày càng cao của nhân dân cả về số
lượng đồng thời đưa ngành may Việt Nam trở thành ngành xuất khẩu lớn, ngành
Dệt - May Việt Nam đang đâu tư đổi mới thiết bị, công nghệ mới hiện đại, mở
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
Đầu tư : là quá trình sử dụng vốn nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế , của địa phương , của
ngành , của các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
Một hoạt động đầu tư phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn.
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư tương đối dài (>1 năm).
- Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho chủ đầu tư.
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Hoạt động đầu tư đem lại những lợi ích sau :
- Lợi ích kinh tế - tài chính
- Lợi ích chính trị xã hội
Đối với chủ đầu tư: Mục đích của đầu tư là mang lại lợi nhuận hoặc một
lợi ích nào đó
Đối với nền kinh tế: Đại diện là Nhà nước, lợi ích mang lại là lợi ích kinh
tế xã hội
1.1.3. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới , mở
rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
khối lượng , cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó
trong một khoảng thời gian nhất định .
Các thành phần chính của dự án đầu tư :
- Mục tiêu của dự án đầu tư
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
3
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
- Các hoạt động để thực hiện mục tiêu : là những hoạt động hoặc nhiệm vụ
cần thiết cần thực hiện nhằm tạo ra kết quả nhất định .
- Các sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra của dự án
1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư
những tế bào trong một cơ thể . Nếu chúng hoạt động tốt thì cơ thể đó sẽ lành
mạnh , phát triển bình thường . Nếu các dự án hoạt động tồi hoặc từng dự án hoạt
động tốt nhưng các dự án lại chống đối lẫn nhau thì nền kinh tế đó sẽ phát triển
bất bình thường , có nhiều vấn đề phải giải quyết.
Số liệu do báo chí công bố cho thấy, trong năm 2011, ngành dệt may đặt mục tiêu
xuất khẩu đạt tới 13 tỷ đô la, chiếm khoảng 2,5 % thị phần toàn cầu.
Hàng dệt may, thêu đan, may mặc của Việt Nam hiện đứng thứ 5 của thế giới
và phấn đấu tiến lên hàng top 3 trong những năm tới. Trong năm 2011, hàng dệt
may xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ thu về gần 7 tỷ đô la, bán sang EU thu
hơn 2 tỷ đô la và xuất qua Nhật Bản chiếm một tỷ rưỡi đô la, kim ngạch trên một
tỷ đô la còn lại là tại các thi trường khác khắp các châu lục. “Ngành dệt may Việt
Nam có tiến bộ rất đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt doanh thu xuất
khẩu trên 11 tỷ đô la, hàng dệt may có kim ngạch xuất khẩu cao nhất, tạo được
nhiều công ăn việc làm, có đóng góp cho xóa đói giảm nghèo, đó là những thành
tựu đáng ghi nhận.
Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu thị trường ngành may cũng như các
yếu tố đảm bảo cho ngành sản xuất này phát triển, đồng thời căn cứ vào các vấn
đề sau :
- Nứơc ta ra nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội và thách thức mới, mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng
gay gắt.
- Thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng và Nhà
nước ta đề ra.
- Nhằm mục đích đa dạng hóa mặt hµng sản xuất, phát triển cơ sở để đóng góp
một phần vào sự phát triển chung của đát nước.
- Nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
5
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
-
Tên giao dịch : PHƯƠNG THÀNH LONG Co.,LTD.
-
Trụ sở chính : Số 16 đường Hoàng Văn Thụ , quận Lê
Chân , Hải Phòng
-
Điện thoại : (0313) 8460578 - 8420249
-
Fax : (0313) 8446361
-
Nhà xưởng : Đồng Gioi , xã An Đồng , Huyện An
Dương , Hải Phòng
-
Điện thoại : (0313) 8150384 - 8150385
-
Fax : (0313) 8155712
-
Email :[email protected]
-
Website : http://www.phuongthanhlong.com.vn Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
7
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
I. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Hiện nay công nghệ may đã có nhiều tiến bộ, đang được sử dụng rỗng rãi
và ổn định trong các ngành dệt may trong nước cùng như trên thế giới. Công
trên thị trường. Giá cả hợp lí phù hợp với vốn đầu tư hiện có và điều kiện thanh
toán. Mọi chi phí chuyển giao công nghệ, lắp đặt, chạy thử do bên cung cấp
thiết bị chịu mọi trách nhiệm đảm nhận. Khi tién hành đầu tư sẽ mở đấu thầu
công khai.
Danh mục các thiết bị cần đầu tư: Bảng 1: Chi phí mua thiết bị:
TT Tên máy ĐVT Số lượng Đơn giá(USD) Tổng
I Nhóm máy may 115.157
1 Máy bằng kim Cái 200 380 76.000
2 Máy 2 kim cố định Cái 4 1.200 4.800
3 Máy 2 kim di động Cái 6 200 1.200
4 Máy vắt sổ 1 kim 3 chỉ Cái 5 335 1.675
5 Máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ Cái 6 780 4.680
6 Máy thùa khuyết thường Cái 2 3.000 6.000
7 Máy thùa khuyết đầu tròn Cái 1 3.532 3.532
8 Máy đính cúc ( Đài Loan) Cái 2 1.180 2.360
9 Máy đính bộ (Đài Loan) Cái 2 2.100 4.200
10 Máy dập cúc, ôdê Cái 5 220 1.100
11 Máy ziczắc 1 bớc Cái 4 1.095 4.380
12 Máy lộn cổ áo sơ mi Cái 1 4.500 4.500
13 Bàn gấp áo sơ mi Cái 1 730 730
II Nhóm máy cắt 22.600
1 Bàn trải vải (VN) Bộ 3 780 2.340
2 Máy cắt đẩy tay (Nhật ) Cái 2 1.160 2.320
3 Máy cắt vòng (VN) Cái 1 3.300 3.300
4 Máy cắt đầu bàn (Đài Loan) Cái 2 450 900
5 Bàn định hình phíp (Nga) Bộ 6 90 540
6 Máy ép mex (Đài Loan) Cái 1 13.200 13.200
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
9
- Điện: Căn cứ vào công suất máy móc thiết bị theo tài liệu kỹ thuật kèm theo
máy và tham khảo tại một số đơn vị có qui mô tương đương, nhu cầu điện năng
tiêu thụ trong 1 năm của dự án được tính toán là:
+ Điện cho sản xuất chính : 300.000 KWh
+ Điện cho ánh sang sản xuất : 20.000 KWh
+ Điện cho bảo vệ và các hoạt động khác : 3.000 KWh.
Tổng cộng : 323.000 KWh.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
10
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Giải pháp cung cấp điện cho sản xuất là xây dựng một trạm biến áp riêng
150KVA, tổng kinh phí xây dựng ước tính 130 triệu đồng.
- Nước: Nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được sử dụng từ nhiều nguồn :
Giếng khơi, giếng khoan, nước mưa,…Từ các nguồn này có hệ thống xử lý, lắng,
lọc để làm sạch đủ tiêu chuẩn cho sản xuất và sinh hoạt.
2.4. CƠ SỞ HẠ TẦNG
Dự kiến thuê mặt bằng trên diện tích 2 ha tại An đồng.Đây là dịa điểm phù
hợp cho sản xúât và thuận tiện cho việc vận chuyển.
Đồng thời phải xây dựng mới nhà xưởng sản xúât rộng 1350 m
2
để bảo đảm tiêu
chuẩn về sản xuất công nghiệp may.
Dự kiến chi phí san lấp mặt bằng gồm
- Chi phí đền bù giả phóng mặt bằng là 180.000.000 đồng
- Chi phí đào đắp san nền (Trung bình chiều sâu 1m hệ số đâm chặt là 1,4 với diện
tích 12.000m
2
) là 168.000.000 đồng
- Tiền thuê đất tính toán để trả trước cho 20 năm 500 triệu đồng.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
11
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Tổng chi phí cho xây dựng là : 1.810.300.000 đồng
2.5. VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
- Vệ sinh môi trường: ngành may mặc là ngành công nghiệp tương đối sạch
sẽ vì không sử dụng các nguyên liệu độc hại, nước thải và chất thải đều trong giới
hạn an toàn cho phép, do đó ít gây ô nhiễm.Các chất thải, bụi sẽ được gom lại để
xử lý.
Các ảnh hưởng khác nhu bụi, tiếng ồn, ánh sang đối với các khu vực lân cận
cũng được xem xét kỹ.Các loại máy móc thiết bị mới hoàn toàn, hơn nữa hệ thống
máy may cũng ít gây tiếng ồn.Tuy nhiên nhà xưởng có lắp hệ thống cửa kính,
chớp để ngăn chặn ối đa lượng bụi và ánh sang thoát ra ngoài làm ảnh hưởng đến
dân cư khu vực lân cận.
- Phòng cháy chữa cháy : để đảm bảo an toàn sản xuất, hạn chế rủi ro cháy nổ gây
ra,ở từng phòng ban sẽ được bố trí các dụng cụ phòng cháy chữa cháy như bình
CO
2
, hệ thống báo cháy, chữa cháy ngay tại kho và nơi sản xuất. Có qui chế an
toàn trong phòng chóng cháy nổ, thành lập đội phòng cháy chữa cháy, chủ động
khi có sự cố xảy ra.
2.2. Thông số kinh tế
a. Vốn đầu tư
+ Vốn cố định
Vốn cố định bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị dự án.
- Chi phí xây dựng kiến trúc.
- Mua sắm máy móc, thiết bị đồng bộ.
- Chi phí đào tạo,dạy nghề.
2 Tiền công 2,000,000,000
3 Điện nước 375,250,000
4 Phụ tùng thay thế 152,500,000
5 Chi phí quản lí 200,000,000
6 Chi phí thanh toán 285,000,000
7 Vốn bằng tiền 700,000,000
8 Dự phòng(5%) 203,200,000
Cộng 5,195,950,000
Tính 1 năm vòng vốn lưu
động quay được 4 vòng 1,298,987,500
Như vậy nhu cầu vốn lưu động là 1.298.987.500 đồng
+ Tổng hợp vốn đầu tư :
- Vốn cố định : 6.021.905.350 đồng.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
13
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
- Vốn lưu động : 1.298.987.500 đồng
Tổng vốn đầu tư : 7.320.892.850 Đồng
b. Vốn vay : 2.748.949.008 Đồng ( chiếm 37%)
c. Lãi vay : 16,8%/năm
d. Kỳ trả nợ vay : 3 kỳ/ năm
e. Thời hạn trả vốn vay : 6 năm
f. Thời hạn kinh doanh : 13 năm
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
14
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
3.Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự
Các tổ sản xuất
15
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
4. Phương án kinh doanh
Sau khi xem xét nghiên cứu thị trường dự án lựa chọn phương án kinh
doanh sản xuất hai loại sản phẩm chính là áo sơ mi và áo jacket ( Công suất sản
xuất hµng năm dự kiến 250.000 sản phẩm áo sơ mi, 350.000 sản phẩm áo
jacket).Trong năm 1/3 thời gian sản xuất áo sơ mi và 2/3 thời gian còn lại sản xuất
áo jacket. Tuy nhiên trong tính toán để đơn giản và thuận tiện qui về sản phẩm áo
sơ mi với công suất năm là 900.000 sản phẩm.
Các sản phẩm này hiện nay đang được ưa chuộng và tiêu thụ rộng rãi trên thị
trường, phục vụ nhu cầu may mặc của nhân dân.
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
16
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Chương III : TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
I.Tính toán chi phí
Tính toán chi phí cho năm đầu tiên sản xuất: để đơn giản và thuận tiện
cho việc tính toán,sẽ qui về một loại sản phẩm đó là áo sơ mi công suất ổn định
là 900.000 sản phẩm
1.Tính lương và bảo hiểm xã hội
- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo từng sản
phẩm, tham khảo một số cách tính của các đơn vị sản xuất hàng may tính trung
bình một đợn vị sản phẩm có chi phí tiền công và bảo hiểm là: 2.450
- Tổng lương và BHXH mỗi năm là 2.450 * 900.000 = 2.205.000.000
Đồng/năm
2.Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của dự án chủ yếu là nguyên vật liệu phụ được tính theo định
mức tiêu hao đối với một đơn vị sản phẩm.Ta có chi phí nguyên vật liệu 1.820
Vậy số tiền khấu hao hàng năm là 38.516.799 đồng.
5.Chi phí quản lí
- Lương bình quân cho bộ phận quản lý
(10 người) là 18.000.000 đông/tháng
- Chi phí khác bình quân : 2.500.000 đồng/tháng
- Tổng chi phí quản lý mỗi tháng là: 20.500.000 đông/tháng
- Tông chi phí cho năm là : 20.500.000 * 12 = 249.000.000 đồng/ năm
6.Lãi vay ngân hàng
Tổng lãi vay phải trả trong năm đầu tiên là : 153.941.144 + 145.388.859 +
136.836.573 = 436.166.576(đồng)
( số liệu ở bảng phương án trả nợ vốn vay).
7.Các chi phí khác
Các chi phí ngoài sản xuất : phí ủy thác, quota …được tính theo tỉ lệ % giá
thành.Do doanh nghiệp gia công xuất khẩu nên đây là mặt hang có thuế VAT =
0% ,chỉ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí phụ tùng thay thế cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 đồng/sp
- Tiền thuế đất là : 213 đồng/sp
- Chi phí ngoài sản xuất: phí ủy thác,quota … là : 850 đông/sp
Tổng chi phí khác là : 1.213 * 900.000 =873.360.000 đông/năm
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
18
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
Bảng tổng hợp chi phí cho năm đầu tiên của dự án:
Bảng 5: Tổng hợp chi phí đầu năm:
STT Khoản mục Số tiền (đồng/năm)
1 Nguyên vật liệu 1,404,000,000
2 Điện,nước 484,500,000
3 Tiền lương +bảo hiểm 2,205,000,000
4 Khấu hao 38,516,799
lợi nhuận sau thuế 960,088 1,017,815 1,075,543 1,133,271 1,190,999 1,248,727 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212 1,287,212
Sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp : KTXD K9
20
Dự án đầu tư xây dựng nhà may công nghiệp Phương Thành Long
III. Phương án trả nợ vốn vay
- Số vốn vay: 2.748.949.008 Đồng ( chiếm 37%)
- Lãi vay : 16,8%/năm
- Kỳ trả nợ vay : 3 kỳ/ năm
-Thời hạn trả vốn vay : 6 năm = 6*3 = 18 kỳ
-Số tiền phải trả nợ vốn trong kỳ là :2.748.949.008 /18 =152.719.389 đồng
Bảng 6: Bảng trả nợ: đơn vị tính: đồng
Năm Lần trả Gốc Trả gốc Trả lãi Trả gốc+lãi
1 2 3 5 = cột3*5,6% 6 = cột 4+ 5
1
1 2,748,949,008 152,719,389 153,941,144 306,660,534
2 2,596,229,619 152,719,389 145,388,859 298,108,248
3 2,443,510,229 152,719,389 136,836,573 289,555,962
Tổng 7,788,688,856 458,158,168 436,166,576 894,324,744
2
1 2,290,790,840 152,719,389 128,284,287 281,003,676
2 2,138,071,451 152,719,389 119,732,001 272,451,391
3 1,985,352,061 152,719,389 111,179,715 263,899,105
Tổng 6,414,214,352 458,158,168 359,196,004 817,354,172
3
1 1,832,632,672 152,719,389 102,627,430 255,346,819
2 1,679,913,283 152,719,389 94,075,144 246,794,533
3 1,527,193,893 152,719,389 85,522,858 238,242,247
Tổng 5,039,739,848 458,158,168 282,225,431 740,383,599
4
t
t
t
r
B
1
)1(
-
∑
=
+
n
t
t
t
r
C
0
)1(
=
∑
=
+
n
t
t
t
r
NB
0
n
r
D
)1( +
Trong đó :
- N
t
: Thu hồi gộp tại năm t hay giá trị hoàn vốn tại năm t
N
t
= LN
t
+ KH
t
+ Lv
t
Với LN
t
: lợi nhuận năm t
KH
t
: Khấu hao năm t
Lv
t
: lãi vay năm t
- I
t
: Vốn đầu tư tại năm t
- D
n
D
)1( +
Nếu ngừng hoàn vốn N
t
bằng 1 hằng số = N và chỉ bỏ vốn một lần vào thời điểm t =
0 ta có công thức :
NPV = -I
0
+
∑
=
+
n
t
t
t
r
N
0
)1(
+
n
n
r
D
)1( +
Trong các công thức trên các lợi ích và chi phí của dự án đựoc chiết khấu về
năm 0 tức là năm mà trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực hiện. Tuy vậy
trong khi tính giá trị hiện tại thuần của dự án các lợi ích và chi phí có thể được khấu
trừ về năm bất kì. Giả sử là một năm nào đó lúc này các lợi ích và chi phí từ năm đầu
phí lớn trong những năm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện. Còn lợi ích chỉ xuât
hiện vào những năm sau khi dự án đi vào hoạt động Vì vậy khi lãi suất tăng giá trị
hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của dòng chi phí và như
vậy giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm. Như vậy giá trị hiện tại thuần không phải
là một tiêu chuẩn tốt nhất, nếu không lựa chọn được một lãi suất thích hợp trong
phân tích tài chính của dụ án thì việc xác định thường đuợc chọn căn cứ vào chi phí
cơ hội của vốn tức là chi phí thực sự của dự án. Hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ
các nguồn khác như vốn cổ phần vốn vay, vốn ngân sách cấp cho nên lãi suất được
chọn sẽ là mức chỉnh bình của các chi phí từ các nguồn khác nhau.
r =
∑
∑
i
ii
k
rk
Trong đó : k
i
: vốn lấy từ nguồn thứ i
R
i
: lãi suất phải trả cho nguồn vốn thư i
Thông thường các lợi ích và chi phí được triết khấu ở mức không đổi tuy
nhiên lãi suất có thể thay đổi để phản ánh điều kiện thực tế. Trong trường hợp lãi
suất thay đổi NPV của dự án sẽ được tính theo công thức :
NPV =
∑
=
+
−
=
+
−
n
t
t
tt
IRR
CB
0
)1(
= 0
Cách tính :
chỉ tiêu IRR và NPV có lien quan với nhau trong cách tính. Khi tính NPV ta
chọn trước một lãi suất từ đó tính ra gia trị hiện tại của dòng lơị ích và dòng chi phí.
Ngược lại khi tính tỉ suất IRR thay vì chọn trước một lãi suất gí trị NVP của dự án
được giả sử bằng 0 từ đó tính IRR. Khác với tiêu chuẩn NPV không có một công
thức toán học nào cho phép tính trực tiếp IRR mà IRR được xác định bằng phương
pháp nội suy tức là phương pháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn.
Theo phương pháp này người ta chọ trước hai lãi suất r
1
, r
2
sao cho ứng với lãi suất
nhỏ hơn giả sử là r
1
thì NPV là dưong còn lã suất kia r
2
sẽ làm cho NPV âm.
Việc nội suy giá trị thứ ba giữa hai giá trị trên sẽ được thực hiện theo công