một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư tại chi nhánh nhct kv ba đình - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Khu vực Ba Đình ra đời từ năm 1959
Tên gọi lúc thành lập là: Chi điếm Ngân hàng Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Hà
Nội. Địa điểm đặt trụ sở: Tại phố Đội Cấn- Hà Nội( nay là 142 phố Đội Cấn).
Trải qua quá trình hình thành và phát triển cho đến nay hoạt động của chi
nhánh không ngừng phát triển theo định hướng “ổn định- an toàn - hiệu quả và phát
triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn hoạt động, cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy.
Chi nhánh NHCT KV Ba Đình với sự nỗ lực cố gắng của toàn thể ban lãnh
đạo, cán bộ nhân viên cùng với những thế mạnh của một NH trên địa bàn thủ đô đã
thu được những thành tựu rất to lớn về hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt
động liên quan đến đầu tư nói riêng. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được
vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục và củng cố.
Trong quá trình nghiên cứu, do còn có hạn chế về nhiều mặt nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự thông cảm của các thầy, cô giáo.
Xin chân thành cảm ơn TH.S Phan Thu Hiền đã trực tiếp hướng dẫn ,cùng
các cô chú, anh chị công tác tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình giúp đỡ tôi hoàn
thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I. Khái quát về chi nhánh NHCT KV Ba Đình
I. Quá trình hình thành và phát triển NHCT KV Ba Đình
1. Lịch sử hình thành NHCT quận Ba Đình
* Ngày 01/07/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là
Chính Phủ) ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính, kế
hoạch hoá sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hàng hai
cấp ( Ngân hàng Nhà nước – NHTM ) lấy lợi nhuận làm mục tiêu trong hoạt động
kinh doanh.

doanh của chi nhánh NHCT KV Ba đình không ngừng phát triển theo định hướng
“ổn định- an toàn- hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng, địa bàn
hoạt động, cũng như về cơ cấu- mạng lưới, tổ chức bộ máy.Cho đến nay, bộ máy
hoạt động của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình có trên 300 cán bộ - nhân viên
( Trong đó trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% có trình độ trung cấp
và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn ) với 12 phòng nghiệp vụ , 1
phòng giao dịch, 12 Quỹ tiết kiêm, hoạt động trên một địa bàn rộng bao gồm các
quận: Ba Đình – Hoàn Kiếm – Tây Hồ.
* Từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu vực
Ba Đình liên tục được NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh
xuất sắc nhất trong hệ thống NHCT Việt Nam, Năm 1998 được Thủ tướng Chính
phủ tặng Bằng khen , năm 1999 được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao
động hạng Ba, liên tục trong các năm 2000 – 2005 được nhiều cấp khen thưởng:
Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam tặng Bằng khen, được HĐTĐ – KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủ
tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHCT kv Ba Đình
Mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Khu vực Ba Đình gồm 12 phòng ban
nghiệp vụ như sau: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn, Phòng Khách hàng doanh
nghiệp vừa và nhỏ, phòng Khách hàng cá nhân, phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn
đề, phòng Kế toán giao dịch, phòng Thanh toán xuất nhập khẩu, phòng Tiền tệ kho
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
quỹ, Phòng Tổng hợp, phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thông tin điện toán,
Phòng Giao dịch Tây Hồ, Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp

HC
Phòng
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
TT
điện
toán
Phòng
tiền tệ
kho
quỹ
Phòng
KH

nhân
Phòng
KH
DN
vừa và
nhỏ
Phòng
KH
DN
LỚN

6
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ
trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN.Thực hiện công tác
quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công
tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống
mạng, máy tính của Chi nhánh.
- Chi nhánh có nhiệm vụ dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích
đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm
của mình.
4.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
4.3.1 Phòng khách hàng DN lớn
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp
lớn, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến
tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn.
b. Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND & ngoại tệ từ khách hàng là doanh
nghiệplớn.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN.Làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của
NHCT VN đến khách hàng là các DN lớn.
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho cá khách hàng có
nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt và theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.

Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có
nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
- Quản lý các khoản tín dụng đã được câp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy
định của NHCT VN
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng; Hội động miễn giảm lãi;
Hội đồng xử lý rủi ro.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH cho phòng quản lý rủi ro và nợ có
vấn đề để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của NHCT VN
- Thực hiện chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch hoặc đang có quan hệ giao dịch.
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định
- Phản ánh kịp thời những vướng mắc cơ chế, quy trình nghiệp vụ lên Giám
đốc chi nhánh xem xét giải quyết.
4.3.3 Phòng khách hàng cá nhân
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai thác
vốn bằng VND & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý
các sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT
VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho khách hàng là các cá nhân.
b. Nhiệm vụ
Có các nhiệm vụ tương tự như phòng khách hàng doanh nghiệp lớn và khách
hàng DN vừa và nhỏ tuy nhiên đối tượng của các nhiệm vụ này là các cá nhân.
4.3.4 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
a. Chức năng

a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các
nghiệp vụ và các công việcliên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
xử lý hạch toán giao dịch.Quản lý và chịu trách nhiệm với các giao dịch trên máy,
quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và
NHCT VN.
b. Nhiệm vụ
- Phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Thực hiện một số kiểm soát
- Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử, thanh
toán liên ngân hàng.
- Quản lý thông tin
- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc.
- Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày
- Lưu trữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện hành
của NHCT VN
- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, chi trả lương cho cán bộ nhân viên
hàng tháng
- Tổ chức quản lý, theo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, kho ấn chỉ, chi
tiêu nội bộ của chi nhánh.
- Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp
ngân sách theo quy định.
4.3.6 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
a. Chức năng

- Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hoá đơn thanh toán
thẻ VISA, MASTER về trụ sở chính NHCT VN.
4.3.8 Phòng tổ chức hành chính
a. Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh
theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của NHCT VN. Thực
hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh,
thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
b. Nhiệm vụ
- Thực hiện theo quy định của Nhà nước và của NHCT VN có liên quan đến
chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê…
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động , sắp xếp cán bộ
phù hợp với năng lực , trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền.
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán
bộ nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của
chi nhánh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp, sửa chữa nhà làm việc, quỹ
tiết kiệm…
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định
của nhà nước của NHCT VN.
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan
4.3.9 Phòng thông tin điện toán
a. Chức năng
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.

a. chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng khu vực Tây Hồ, để
khai thác vốn bằng VND & ngoại tệ.Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ , thể lệ hiện hành và hướng
dẫn của NHCT VN.
b. Nhiệm vụ
- Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng khu vực Tây hồ
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
4.3.12 Tổ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử
a. Chức năng
Là phòng có chức năng cung cấp dịch vụ thẻ và các dịch vụ điện tử khác cho
khách hàng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
b.Nhiệm vụ
- Cung cấp các loại thẻ, thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: lắp đặt, vận hành,
xử lý lỗi thẻ ATM, giải quyết vướng mắc của khách hàng sử dụng sản phẩm thẻ,
triển khai sản phẩm thẻ theo hướng dẫn của NHCT VN.
- Có nhiệm vụ đảm bảo các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Các phòng ban có mối quan hệ rất chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau:
- Phòng khách hàng doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của KH
cho phòng QLRR & nợ có vấn đề để phòng này thẩm định độc lập và tái thẩm định
theo quy định của chi nhánh
- Phòng kế toán phối hợp với phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao
dịch trên máy
- Phòng kế toán phối hợp với các phòng có liên quan phân tích đánh giá kết
quả kinh doanh của chi nhánh, phối hợp với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch
bảo dưỡng tài sản cố định…
- Phòng thanh toán XNK hỗ trợ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền ra nước

năm 2006 phải cấp vốn cho các đơn vị thành viên, hoặc chuyển vốn về tổng công ty
theo quy chế nội bộ, một số đơn vị chuyển vốn góp làm cổ đông chiến lược vào
NHTMCP.
+ Mặt khác, chỉ số giá cổ phiếu trên thị trường tăng nhanh có sức hấp dẫn,
tăng thêm người kinh doanh cổ phiếu đến cuối năm 2006 tiền gửi ở khu vực dân cư
đã giảm nhiều so với trước.
* Cơ cấu nguồn vốn
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
1 Số dư tiền gửi TCKT Tỷ đồng 1.962
2 Số dư tiền gửi dân cư Tỷ đồng 2.388
Tên bảng: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh NHCT KV Ba
Đình năm 2006 ( Nguồn: BC kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2006)
- Số dư tiền gửi TCKT đến 31/12/2006 dư 1962 tỷ, so cùng kỳ năm trước giảm
88 tỷ.Trong đó:
Tiền gửi thường xuyên của một số doanh nghiệp có nguồn TG lớn là 1135
tỷ, so với đầu năm giảm 152 tỷ.
- Số dư tiền gửi dân cư, phát hành công cụ nợ là 2388 tỷ, so cùng kỳ năm
trước tăng 13.17 %.
1.2. Hoạt động kinh doanh tín dụng
* Tình hình dư nợ
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006
1 Tổng dư nợ cho vay tỷ đồng 2.360
2 Dư nợ cho vay VNĐ tỷ đồng 1.710
3 Dư nợ ngoại tệ quy VNĐ tỷ đồng 650
Tên bảng: Tình hình dư nợ cho vay tại chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm
2006
( Nguồn: BC kết quả kinh doanh chi nhánh năm 2006)

Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thu nợ ngoại bảng
Từ nguồn xử lý rủi ro đạt 53.06%
Nguồn chính phủ cấp: kế hoạch thu 3 tỷ, thực hiện 193 triệu, trong đó có món
nợ, nhiều năm nay có vướng mắc cơ quan thi hành án không thực hiện được, doanh
nghiệp không có thiện chí trả nợ.
- Thu lãi dự thu nhóm II
Theo công văn 6123/CV – NHCT T11 của NHCTVN, đến 21/12/2006 có
25092 triệu đồng lãi dự thu nhóm II chi nhánh phải bóc tách khỏi thu nhập.
Kết quả chỉ trong 1 tuần cuối cùng năm 2006, chi nhánh thu lại được 22327
triệu.
1.3. Hoạt động tài trợ thương mại
* Bảo lãnh trong nước
- Bảo lãnh 1907 món với giá trị 491,85 tỷ.
- Không có món bảolãnh nào chi nhánh phải thanh toán cho bên được bảo
lãnh, phí thu được 5,25 tỷ.
- Số dư báo cáo đến 31/12/2006 là 611,34 tỷ, tăng so với cuối năm trước là
115 tỷ.
* Thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 175triệu USD tương đương 2815 tỷ,
tăng 10% so với năm 2005. Trong đó:
+ Thanh toán L/C NK 1120 món, với giá trị 108,317 triệu USD.
+ Thanh toán nhờ thu đến 205 món, giá trị 3,708 triệu USD.
+ Thanh toán L/C XK nhờ thu đi 7,401 triệu USD.
- Chuyển tiền 1038 món, gía trị 31660 triệu USD.
- Giá trị L/C đến 31/12/2006 chưa thanh toán 31963 triệu USD.
* Kinh doanh ngoại tệ
- Tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 878,730 triệu USD, tăng 78% so với

- Chi nhánh đã cải tạo nâng cấp 2 địa điểm quỹ tiết kiệm: Quỹ tiết kiệm 26
quán thánh, Quỹ tiết kiệm 21- Thành Công thành 2 điểm giao dịch mẫu.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chi nhánh đã tìm chọn và thuê một địa điểm mới tại đường Láng Hạ của
tổng công ty XDCTGT I.
Năm 2006 chi nhánh đã hoàn thiện và phát triển 3 điểm giao dịch mẫu, theo
đúng kế hoạch của NHCTVN giao.
* Công tác kiểm tra, kiếm soát nội bộ
- Chi nhánh luôn có kiểm tra hàng tháng, hàng quý trên các mặt hoạt động
nghiệp vụ, trong đó rất chú trọng triển khai các biện pháp kiểm tra về bảo vệ kho
quỹ, an ninh mạng.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT Khu Vực Ba Đình
giai đoạn 2003- 2006
2.1 Về huy động vốn
Tên bảng: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHCT KV Ba Đình năm
2003- 2006
STT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Tổng vốn đầu tư tỷ đồng 3.192 3.639 4.164 4.400
2 Phân theo loại tiền gửi
2.1 Tiền gửi VNĐ tỷ đồng 2.718 2.984 3.469 3.497
2.2 Tiền gửi ngoại tệ tỷ đồng 474 655 6.952 853
3 Phân theo chủ thể
3.1 Huy động từ
TCKT,TC
tỷ đồng 1.408 1.806 2.050 1.962
3.2 Huy động từ dân cư tỷ đồng 1.784 1.833 2.114 2.388
Bảng thể hiện nguồn vốn huy động của CN NHCT KV Ba Đình phân theo
loại tiền gửi và chủ thể giai đoạn 2003 – 2006 ( Theo nguồn báo cáo kết quả kinh

Tên bảng: Tình hình hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh NHCT KV
Ba Đình giai đoạn 2003 - 2006
STT
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2003 2004 2005 2006
1 Dư nợ cho vay tỷ đ 1703 1894 2816 2360
2 Giá trị bảo lãnh tỷ đ 400 570 496 491.85
Theo nguồn : BC kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2003 - 2006
Phân tích số liệu thống kê từ bảng cho thấy:
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Năm 2004, dư nợ cho vay tiếp tục tăng trưởng, đạt 1894 tỷ đ, tăng 191 tỷ
hay tăng 11.2% so với năm 2003.Về nghiệp vụ bảolãnh, năm 2004 phát hành 879
món với giá trị khoảng 400 tỷđ, không có trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ thay
cho doanh nghiệp được bảo lãnh.
Về chất lượng tín dụng, từ đầu năm 2004 chi nhánh rất chú trọng đến công
tác thẩm định tín dụng. Đặc biệt sau hội nghị sơ kết hoạt động tín dụng 6 tháng đầu
năm 2004 của NHCTVN, chi nhánh đã kịp thời triển khai thực hiện kế hoạch “ về
nâng cao chất lượng tín dụng” trong đó đánh giá thực trạng về dư nợ và chất lượng
tín dụng của từng đơn vị vay vốn.
Về nợ quá hạn: năm 2004 phát sinh 36814 triệu đồng, đã thu được 30960
triệu, dư nợ quá hạn còn 5904 triệu chiếm khoảng 0.31%.
Về nợ gia hạn: thường ở mức cao, tính đến ngày 31/12/2004 là 116 tỷ đồng.
- Năm 2005, dư nợ cho vay đạt 2816 tỷ, tăng 922 tỷ so với năm 2004, tương
đương tăng 48.7%.Trong đó dư nợ dưới dạng VNĐ là 1950 tỷ, tăng 641 tỷ so với
năm 2004 tức tăng 48.96% và ngoại tệ là 866 tỷ, tăng 281 tỷ so với năm 2004 tức
tăng 48.03%. Những doanh nghiệp yếu kém đã giảm dư nợ, tích cực thu nợ xấu, nợ
quá hạn và nợ gia hạn, NH tăng cường cho vay có tài sản bảo đảm, kết quả là tình

tăng 34.88% so với năm 2003
Doanh số bán là 136.242.623 USD, tăng 31.53% so với năm 2003.
- Thanh toán hàng nhập là 118.327.659 USD, tăng 23.17% so với năm 2003.
Trong đó: phát hành 828 L/C nhập với gía trị 98.922.658 USD, thanh toán 154 món
với giá trị 3.191.480 USD, chuyển tiền đi 766 món, với giá trị 16.213.521 USD.
- Thanh toán hàng xuất với giá trị 13.284.183 USD, tăng 65.12% so với năm
2003.
* Năm 2005, tổng doanh số mua bán ngoại tệ là 493.370.638 USD, tăng
220116762 USD, bằng 180.55% so với năm 2004.
Tổng giá trị thanh toán hàng xuất nhậpkhẩu đạt 159.009.733 USD, với 2061
món, tăng 20.8 % so với năm 2004.
* Năm 2006, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 878.730.000 USD,tăng 78%
so với năm 2005. Kết quả lãi gộp từ hoạt động này thu được 3122 triệu đồng, trong
đó mua bán ngoại tệ 2094 triệu, lãi thu từ điều chuyển ngoại tệ nội bộ là 1028 triệu
đồng.
Nguyễn Thị Trang Lớp: KTĐT 46B
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổng doanh số thanh toán XNK đạt 175 triệu USD, tăng 10% so với năm
2005.
2.4 Các hoạt động khác
a. Phát triển dịch vụ thẻ
- Năm 2004, chi nhánh đã đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ,lắp đặt thêm 4 máy
ATM đưa tổng số máy lên 6 máy vào hoạt động tại các điểm giao dịch thuận tiện;
phát hành thêm 1032 thẻ, tăng số thẻ của chi nhánh lên 1606 thẻ, trong đó có 690
thẻ trả lương hàng tháng của 4 doanh nghiệp với doanh số 2800 triệuVNĐ/ tháng.
- Đến cuối năm 2005 chi nhánh đã phát hành 3142 thẻ ATM, 25 thẻ Visa/
Master card, lắp đặt 11 máy thanh toán thẻ riêng.
- Đến năm 2006, chi nhánh đã phát hành được 2908 thẻ ATM, đưa tổng số thể
của chi nhánh lên 5831 thẻ. Đã lắp đặt 13 máy ATM ở nhiều vị trí thuận tiện cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status