Mục lục
Nội dung Trang
Lời mở đầu
3
Chơng1: Các điều kiện sản xuất chủ yếu của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
5
1.1. Tình hình chung của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
6
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của XNLD VSP
6
1.1.2. Giới thiệu chung Xí nghiệp khoan và Sửa giếng
7
1.2. Các điều kiện vật chất - kỹ thuật của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
9
1.2.1.Điều kiện địa lý, nhân văn
9
1.2.2. Điều kiện địa chất vùng nghiên cứu
12
1.2.3.Công nghệ khoan thăm dò và khai thác dầu khí
18
1.3. Các điều kiện kinh tế - xã hội của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
19
1.3.1. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá của xí nghiệp
20
1.3.2. Tổ chức quản lý, sản xuất lao động
20
1.3.3. Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch
25
1.3.4. Coõng tác khaực
27
Kết luận
51
2.5.1. Ph©n tÝch t×nh h×nh sư dơng lao ®éng
51
2.5.2. Ph©n tÝch t×nh h×nh sư dơng thời gian lao động
55
2.5.3. Ph©n tÝch n¨ng st lao ®éng
56
2.5.4. Ph©n tÝch t×nh h×nh sư dơng q tiỊn l¬ng
59
2.5.5. Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suất
lao động
62
2.6. Ph©n tÝch t×nh h×nh cung øng vËt t kü tht
63
2.7. Ph©n tÝch gi¸ thµnh
64
2.7.1. Ph©n tÝch sù biÕn ®éng gi¸ thµnh toµn bé
64
2.7.2. Ph©n tÝch gi¸ thµnh mét mÐt khoan
66
2.7.3. Ph©n tÝch thùc hiƯn kÕ ho¹ch h¹ thÊp gi¸ thµnh s¶n phÈm cđa xÝ nghiƯp
67
2.8. Ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh cđa xÝ nghiƯp
69
2.8.1. §¸nh gi¸ chung vỊ t×nh h×nh tµi chÝnh cđa xÝ nghiƯp
69
2.8.2. Ph©n tÝch t×nh h×nh b¶o ®¶m ngn vèn cho s¶n xt kinh doanh
71
2.8.3. Ph©n tÝch kh¶ n¨ng thanh to¸n cđa xÝ nghiƯp
72
87
3.3.2. Mục đích của khoan ngang
87
3.3.3. Điều kiện vỉa áp dụng phơng pháp khoan ngang
87
3.3.4. Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp khoan ngang
88
3.3.5. Tổ chức thi công giếng khoan
89
3.4. Tính các chỉ tiêu HQKT
99
3.5. Tổ chức kiến nghị và thực hiện đề tài
100
Kết luận chửụng 3
101
Keỏt luaọn chung
102
3
LỜI MỞ ĐẦU
“Đất nước ta có nguồn tiềm năng dầu khí đáng kể ở thềm lục địa, Đảng, Nhà
nước và nhân dân ta phải tập trung cố gắng đến mức cao nhất để biến tiềm năng đó
thành hiện thực, từng bước đưa dầu khí trở thành ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế những thập kỷ tới” (trích Nghị quyết 15 của Bộ
chính trị BCH Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam).
Tiềm năng dầu khí ở Việt Nam cho phép hình thành ngành công nghiệp dầu
khí và phát triển thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước.Tuy
còn là một ngành công nghiệp non trẻ, song được sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước, đặc biệt là từ khi có sự đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế, ngành công nghiệp
dầu khí Việt Nam đã có những đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của đất nước.
Điều này thể hiện ở sản lượng dầu thương phẩm ngày một tăng, làm cho thu nhập
Ban lãnh đạo Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng, đặc biệt là Phó giáo sư-Tiến sĩ
Nguyễn Đức Thành và chú Tô Dũng cùng các anh chị trong phòng KTKH-LĐTL
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để Đồ án Tốt nghiệp của em được hoàn
thành.
Hà Nội, tháng 06 – 2002.
5
CHƯƠNG 1
CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP
KHOAN vµ sưa ging.
1.1. Tình hình chung của Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng.
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của XNLD VSP.
Xí nghiệp Liên Doanh Dầu Khí Vietsovpetro (XNLD VSP) được thành lập
ngày 19/6/1981 trên cơ sở Hiệp định chính phủ giữa hai nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết ( cũ). Sự
kiện này đánh dấu bước phát triển mới rất quan trọng đối với ngành công nghiệp
dầu khí Việt Nam. Theo hiệp định này nhà nước Việt nam giao cho Xí Nghiệp Liên
Doanh Vietsovpetro nhiệm vụ“Nhanh chóng tìm ra dầu mỏ, khí đốt đưa vào khai
thác sớm phục vụ nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo
đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và công nhân
lành nghề cho ngành dầu khí, xây dựng và phát triển ngành dịch vụ dầu khí tại
Việt Nam”.
Trong vòng hai năm rưỡi, XNLD VSP đã tìm thấy dầu tại mỏ Bạch Hổ.
Ngày 26/6/1986 tấn dầu thô đầu tiên đã được khai thác tại mỏ này- đó cũng là tấn
dầu thô đầu tiên ở thềm lục địa phía Nam nói riêng và trên toàn nước Việt Nam nói
chung. Ngoài mỏ Bạch Hổ, XNLD VSP còn tìm kiếm, phát hiện ra mỏ Rồng và mỏ
Đại Hùng. Hai mỏ này hiện nay đã được đưa vào khai thác. Tuy nhiên mỏ Đại
Hùng đang đánh giá lại vì khai thác không có hiệu quả.
Nhờ sự hợp tác có hiệu quả với phía bạn cộng với mục tiêu vươn lên tự chủ
về kỹ thuật dầu khí, XNLD VSP đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên
Từ những bước đi ban đầu còn hết sức bỡ ngỡ đối với việc điều hành và tổ
chức sản xuất khai thác khoan trên biển, đến nay mọi công việc đã thành dây
chuyền sản xuất đi vào ổn định, công tác điều hành ngày một khoa học, kỹ thuật,
công nghệ khoan ngày một nâng cao. Hiện nay xí nghiệp đã thành thạo trong việc
khoan xiên, đang áp dụng khoan ngang - dạng công nghệ tiên tiến trong khoan khai
thác dầu khí. Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phát huy rộng khắp
trong xí nghiệp, nhiều sáng kiến có giá trị lớn làm lợi cho Nhà nước hàng triệu đô
la.
Năm đầu tiên xí nghiệp chỉ thực hiện được 3200 mét khoan thì đến năm
1996 tổng số mét khoan đã thực hiện được là 90475 mét. Qua hơn 15 năm hoạt
động sản xuất, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng đã thực hiện được là 680000 mét
khoan với 170 giếng khoan. Nhiều giếng đã cho sản lượng dầu lớn góp phần tích
cực vào việc khai thác dầu thô năm sau nhiều hơn năm trước. Chỉ tính riêng trong
vòng 10 năm (1986-1996) sản lượng dầu thô khai thác từ 1 triệu tấn/năm tăng lên
7,75 triệu tấn/năm và kế hoạch khai thác dầu năm 1998 đã vượt qua con số 10 triệu
tấn/năm với chỉ tiêu 10,3 triệu tấn/năm bằng gấp 2 lần sản lượng khai thác của giai
7
đoạn 1986-1990. Xí nghiệp đã nâng cao tốc độ thương mại từ 500m/ tháng máy
(năm 1986) đến 1000 m/tháng máy (năm 1996) và 1041 m/tháng-máy (năm 2001).
Chiều sâu trung bình của các giếng khoan được nâng lên từ 3300 mét (năm 1986)
đến 4722 mét ( năm 2001). Năm 2001 xí nghiệp đã thực hiện 55928 mét khoan với
tổng số 10 giếng kết thúc xây dựng.
Với những thành quả lao động đáng kể đó, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng đã
được Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam trao tặng 3 huân chương lao
động hạng 3 vì sự nghiệp phát triển của ngành dầu khí Việt nam và nhiều bằng khen
của chính phủ, bộ, ngành và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
1.1.2.2. Nhiệm vụ, chức năng.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ về khoan thăm dò và khai thác dầu khí.
- Thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ về sửa chữa lớn các giếng với mục đích gia
- Thường xuyên quan tâm đến người lao động trong việc tuân thủ các quy tắc
về an toàn lao động và kỹ thuật bảo hộ, chế độ phòng cháy và quy định về bảo vệ
môi trường.
1.2. C¸c ®iỊu kiƯn vt cht - k thut cđa xÝ nghiƯp.
1.2.1. Điều kiện địa lý.
1.2.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Thành phố Vũng Tàu là bán đảo nằm ở phía Đông nam tỉnh Bà Rịa-Vũng
Tàu, cách mỏ Bạch Hổ 150 km về phía Tây. Địa hình của Vũng Tàu khá đơn giản.
Núi lớn đỉnh cao nhất là 245 mét, núi nhỏ là 130 mét chạy theo hướng Tây Bắc-
Đông Nam. Hai núi này tạo thành bức tường chắn gió tốt cho cảng Vũng Tàu. Phần
còn lại của Vũng Tàu trừ phần Đông có gò cát chạy sát biển cao không quá 10 mét,
thì địa hình gần như bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhà
cửa, cầu cống, đường xá phục vụ cho sinh hoạt và phát triển kinh tế.
Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng nằm ở phía Đông Bắc của thành phố Vũng
Tàu, phía Tây giáp với đường quốc lộ 51 dài 125 km hướng đi TP Hồ Chí Minh và
các tỉnh, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp với cảng dầu khí Vũng Tàu, phía Nam
giáp với Xí nghiệp Vận tải biển. Hệ thống đường thủy dài 80 km, đường hàng
không nối liền Vũng Tàu với Thành phố Hồ Chí Minh – khu trung tâm kinh tế
thương mại của miền. Sân bay Vũng Tàu của công ty dịch vụ bay miền Nam có thể
tiếp nhận các loại máy bay AN-24, AN-26 và các loại máy bay trực thăng MI-8
phục vụ cho các CBCNV của XNLD VSP ra mỏ. Hiện nay sân bay đã trở thành một
9
phi cảng quốc tế với cầu hàng không quốc tế Vũng Tàu – Singapore vừa được thiết
lập sân bay Tân Sơn Nhất tại thành phố Hồ Chí Minh là một đầu nối hàng không
quốc tế có khả năng tiếp nhận các máy bay cỡ lớn. Thành phố Vũng Tàu và thành
phố Hồ Chí Minh đều có hệ thống cảng có thể tiếp nhận tàu có trọng tải một vạn
tấn, riêng hệ thống cảng Vũng Tàu đã được xây dựng khá hoàn chỉnh để thực hiện
các dịch vụ dầu khí. Vũng Tàu hiện nay đang là một trọng điểm kinh tế phía Đông
Nam Bộ với vùng tam giác công nghiệp Vũng Tàu – Biên Hòa – thành phố Hồ Chí
Minh.
Trung bình một năm có 10 trận bão và tốc độ gió có thể lên tới 60 mét/giây.
Do đó trong mùa khô làm việc ngoài biển gặp nhiều khó khăn, những ngày có gió
Tây Nam và các thang chuyển tiếp điều kiện làm việc tốt hơn.
Như vậy điều kiện sản xuất của xí nghiệp gặp phải khó khăn là do điều kiện
môi trường sản xuất nguy hiểm vì ở ngoài biển dễ bị tác động của sóng, gió, bão…
1.2.1.3. Điều kiện về lao động, dân số vùng.
10
Theo thống kê của cuộc điều tra dân số thì dân số của thành phố Vũng Tàu là
841519 ngàn người, chủ yếu là CBCNV và thương nhân. Trình độ học vấn tương
đối cao, có nhiều trường Đại học, Cao đẳng dạy nghề ở trong thành phố. Bên cạnh
đó thành phố Vũng Tàu cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km, là nơi đầu não của
các trường đại học trong cả nước. Có thể nói đây là nơi cung cấp nguồn nhân lực
dồi dào cho việc phát triển ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp dầu khí, một
ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu.
1.2.1.4. Điều kiện kinh tế vùng.
Vũng Tàu được đánh giá là nơi rất thuận lợi cho công tác dịch vụ dầu khí vì:
sân bay đã được mở rộng và nâng cấp để phục vụ cho dầu khí, du lịch và các ngành
khác. Bên cạnh đó Vũng Tàu còn có đường hàng hải quốc tế nối liền Thái Bình
Dương, Ấn Độ Dương và vùng Đông bắc Châu Á, có cảng biển quốc tế như: phao
số không…
* Nguồn điện năng:
Nguồn điện phục vụ cho ngành kinh tế, ngành dầu khí và cho nhân dân sinh
sống trong vùng được cung cấp từ đường dây 36 KV và nhà máy nhiệt điện Bà Rịa.
Riêng nguồn điện cung cấp cho các giàn khoan ở ngoài biển đựơc lấy từ mày phát
điện Điezen đặt trên mỗi giàn.
Vấn đề mở rộng và phát triển thêm nhà máy nhiệt điện ở Vũng Tàu để tận
dụng nguồn khí khai thác từ mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng đã được thực thi. Đây cũng
nằm trong chiến lược phát triển đô thị hóa của hệ thống đô thị quốc gia.
* Nguồn nước:
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có nguồn nước tương đối phong phú với nhiều hồ
Cửu Long có tổng diện tích các lớp phủ Bazan và Anderit đạt tới 1 triệu km
2
với bề
dày không lớn nắm.
Khác với bồn trũng của thềm Sunda, bồn trũng Cửu Long bị tách biệt hẳn ra
và nằm ở sườn địa khối ổn định của bán đảo Đông Dương. Ơ phía tây nó tách khỏi
bồn trũng Cửu Long có chứa các bể trầm tích lục nguyên gốc châu thổ ven biển có
tuổi từ Mioxen- Oligoxen đến hiện tại. Bề dài cực đại là 7 km được xác định tại hố
sụt trung tâm của bồn trũng. Tổng thể tích của bồn trũng này là 150.000 km
3
.
Như vậy, Bạch Hổ là một vòm nâng lớn, kích thước 17x18km kéo dài theo
hướng Đông Bắc – Tây Nam, có hai vòm riêng biệt Bắc và Nam. Cấu tạo chia thành
nhiều khối bởi nhiều đứt gãy dọc, có biên độ giảm dần theo hướng lên trên, cấu tạo
không đối xứng, đặc biệt là phần đỉnh. Cấu tạo mỏ Bạch Hổ rất phức tạp vì có nhiều
đứt gãy, đứt gãy lớn nhất nằm ở rìa Tây, có biên độ 1200 mét theo móng.
1.2.2.2. Lịch sử phát triển địa chất, địa tầng của bồn trũng Cửu Long.
Những thông tin liên quan đến tiềm năng dầu khí ngoài biển Việt Nam có từ
năm 1967. Tuy nhiên, phải đến năm 1971 công ty Mobil mới khoan giếng khoan
thăm dò đầu tiên tại mỏ Bạch Hổ và đã thu được một số tài liệu về địa tầng, thạch
12
học. Người ta đã đưa ra được sơ đồ cột địa tầng bồn trũng Cửu Long, trong sơ đồ
này, mặt cắt Kainozoi được chia ra các hệ tầng Trà Cú, Trà Tân, Bạch hổ, Côn Sơn,
Đồng Nai, Biển Đông.
Bồn trũng Cửu Long được lấp đầy bởi tập hợp các đất đá lục nguyên có
tướng lục địa ven bờ ảnh hưởng của biển trong đó có tướng châu thổ, giữa châu thổ.
Ngày nay, nhiều tài liệu mới về phân tích mẫu vụn, mẫu lõi và các tài liệu phân tích
cổ sinh thu thập được từ các giếng khoan của ta cũng như các công ty nước ngoài
trong bồn trũng Cửu Long, bao gồm các thành tạo móng trước Kainozoi và trầm
tích Kainozoi.
rất cao theo mặt cắt và theo diện tích.
Từ lượng dầu khí của mỏ Bạch Hổ cơ bản tập trung trong các tầng 23 thuộc
Mioxen dưới, tầng 6-10 thuộc Oligoxen dưới và tầng móng phong hóa.
Tầng 23 bao gồm cát kết và bội kết. Phát triển hầu như trên toàn bộ diện
tích, ở một vài khu vực đá chứa bị sét hóa đáng kể mất tính di dưỡng. Các thân dầu
dạng vỉa, vòm và có ranh giới dầu- nước nhưng có vai trò quan trọng trong việc
phân bố độ chứa dầu là các đứt gãy kiến tạo và màn chắn thạch học. Tại tầng
Mioxen hạ người ta đã phát hiện ra 6 thân dầu riêng biệt.
Các đặc trưng thân dầu tầng 23 được biểu diễn trên bảng sau
Bảng 1.1
Vòm Thân
dầu
Độ sâu
(m)
Kích thước
(km x km)
Chiều dày tầng
sản phẩm
Độ rỗng
hở (%)
Chiều dày
hiệu dụng (m)
Độ bão
hòa (%)
Bắc 1B
2B
3B
-2913
-2861
-2835
ranh giới dưới cũng chưa được rõ ràng nó ứng với ranh giới dầu nước hay không,
hay do đá chứa chuyển dần thành đá không chứa. Thân dầu với viền dầu liên tục
bao trùm vòm Trung tâm cũng như vòm Bắc. Dầu trong móng lún chìm các vòm
Nam chưa được phát hiện.
Cấu trúc thân dầu của các tầng có thể thấy một cách trực quan trên các bản
đồ cấu tạo nóc và trên cả mặt cắt địa chất.
15
Bảng tính chất lý hóa dầu của mỏ Bạch Hổ
Bảng 1.2
Chỉ tiêu ĐVT
Mioxen
dưới
Oligoxen
trên
Oligoxen
dưới
Đá
móng
Tỷ trọng g/cm3 0,8336 0,8584 0,8386 0,834
Hàm lượng
Nước %TT 11,2 7,1 3,19 0,5
Muối cao ml/l 227,9 115,52 51,13 30,86
Tạp chất %KL 4,154 6,72 0,232 0,142
Độ nhớt
ở 50
o
C cst 13,269 15,83 5,64 6,16
ở 50
o
C cst 7,17 8,641 3,672 3,691
C %TT 46,39 42,27 52,42 51,01
Đến 350
o
C %TT 53,61 57,73 47,58 48,99
Ghi chú Dầu trung bình Dầu nhẹ
16
1.2.2.3. Các tầng sản phẩm chủ yếu trong mỏ Bạch Hổ
Trong mặt cắt địa chấn của mỏ Bạch Hổ từ trên xuống đã gặp phức hệ chứa
dầu khí sau đây .
- Phức hệ Bạch Hổ : Là những vỉa cát hạt từ trung đến thô có độ thấm cao
trong đó có các tầng sản phẩm được đánh số la 22,23,24,25, và 26. Tầng 23 cho số
lượng cao nhất tới 381m
3
/ng-đ, các tầng 23,24 chỉ chứa dầu ở phía bắc ở phần trung
tâm bị vát nhọn .
- Phức hệ Trà Tân: Là các điệp cát thấm, độ hạt nhỏ và trung bình phân bố
rộng nhất ở cánh phía Bắc của cấu tạo nhiều vỉa cát của phức hệ này có dạng vát
nhọn hoặc có hình thấu kính độ thấm kém. Trong đó các tầng sản phẩm 1,2,3,4,5,
phức hệ này cho lưu lượng thay đổi từ 0,8- 110,5 m
3
/ng-đ. Đặc trưng của phức hệ
này là có dị thường áp suất vỉa cao tới 1,3-1,7at/100m .
- Phức hệ Trà Cú (trầm tích Oligoxen dưới). Tầng sản phẩm Oligoxen hạ
đựơc giới hạn bởi mặt phản xạ địa chấn tầng 11 và tầng móng. Dựa theo mặt cắt địa
chấn, địa vật lý qua hai giếng khoan BH-7 và BH-15 thì các vỉa này nằm dưới tầng
sét Trà Tân. Các thân dầu có dạng vỉa, khối. Các vỉa cát tiếp xúc qua đá sét nứt nẻ
nằm ở giữa các vỉa sét .
Các tầng sản phẩm 6,7,8,9,10 lưu lượng thu được 180,4 – 337m
3
/ngđ.
loại dịch vụ nào đó. Công nghệ gồm 4 phần cơ bản, tác động đồng bộ qua lại với
nhau để tạo ra bất kỳ một sự biến đổi mong muốn nào.
- Công cụ máy móc thiết bị, vật liệu được coi là “phần cứng” của công nghệ .
- Thông tin, phương pháp, quy trình, bí quyết, tổ chức, thể hiện trong thiết kế
tổ chức, liên kết, phối hợp, quản lý, con người là “phần mềm” của công nghệ.
Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển. Hòa mình vào công cuộc hiện
đại hóa đất nước, Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro đang tiến hành thay
thế dần các thiết bị công nghệ mới, đang áp dụng động cơ treo và động cơ đáy đã
cho kết quả rất khả quan. Nó giúp cho tốc độ thương mại tăng một cánh đáng kể.
Đặc biệt nó giúp cho việc xây dựng các giếng khoan sâu có góc nghiêng và độ dời
đáy cao một cách nhanh chóng.
Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả thi công các giếng khoan khai thác dầu khí,
cần đầu tư hàng chục triệu đô la để nâng cấp một số thiết bị khoan chủ yếu trên các
giàn cố định như máy bơm, hệ thống làm sạch dung dịch, đào tạo và tái tạo đội ngũ
công nhân ngang tầm với trình độ chung của thế giới, đặc biệt cần xem xét cơ chế
quản lý, tinh giảm bộ máy quản lý để điều hành một cách có hiệu quả nhất.
Công tác khoan chiếm vị trí đặc biệt vì khối lượng của nó lớn chi phí về vốn
18
cho công tác khoan chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho ngành dầu khí. Về
kỹ thuật công tác khoan giúp cho thăm dò và khai thác dầu khí, khoan có vai trò
quyết định .
Quá trình thi công một giếng khoan được thể hiện qua sơ đồ sau:
H×nh 1.1: S¬ ® thi c«ng ging khoan.
1.2.3.2. Trang thiết bị máy móc chủ yếu.
- Giàn khoan: là giàn cố định do XNLD thiết kế và lắp ráp tại vùng mỏ Bạch
Hổ.
- Máy khoan: Xí nghiệp đang sử dụng hai loại máy khoan là:
Loại URANMAS do Liên Xô (cũ) sản xuất, loại này được lắp đặt trên tất cả
các giàn cố định và một loại nữa do nước thứ ba sản xuất kèm theo giàn tự nâng
Tam Đảo và Cửu Long.
XNLD VSP. Theo trình tự các bước công việc, sau khi quá trình thăm dò, khảo sát
địa chất có kết quả tốt (công việc này thường do Viện nghiên cứu tiến hành), Xí
nghiệp Khoan và Sửa giếng bắt đầu khoan các lỗ khoan tìm kiếm, thăm dò và khai
thác dầu khí. Trong quá trình khoan, xí nghiệp phải kết hợp chặt chẽ với Xí nghiệp
Địa vật lý để tiến hành đo địa vật lý, Carota giếng khoan nhằm xác định các thông
số cần thiết về giếng cũng như vỉa sản phẩm. Bên cạnh đó xí nghiệp còn có quan hệ
mật thiết với các xí nghiệp khác như: Xí nghiệp Vận tải ô tô, Xí nghiệp Cơ điện…
nhằm mục đích đảm bảo cho công tác khoan diễn ra liên tục, không bị gián đoạn,
ngừng trệ. Sau khi công tác khoan tiến hành xong, Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
bàn giao sản phẩm cho Xí nghiệp Khai thác Dầu khí để Xí nghiệp Khai thác Dầu
khí đưa giếng vào hoạt động.
1.3.2. Tổ chức quản lý, sản xuất và lao động của xí nghiệp.
1.3.2.1. Tổ chức quản lý của xí nghiệp.
Là một đơn vị trực thuộc Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro, Xí
nghiệp Khoan và Sửa giếng có tổng số cán bộ công nhân viên là 842 người, trong
đó 107 người Nga và 735 người Việt Nam. Do tính chất đặc thù riêng của ngành
dầu khí cho nên điều kiện sản xuất là những giàn khoan trên biển xa đất liền hàng
trăm km, vì thế công tác điều hành sản xuất là hết sức khó khăn. Bộ máy điều hành
đóng trên đất liền nhưng mọi chỉ đạo, điều khiển phải bám sát tình hình thực tế
diễn ra từng giờ từng phút trên các giàn khoan cố định. Do yêu cầu thực tế bộ máy
quản lý của xí nghiệp được cấu tạo với các bộ phận phòng ban như sau:
20
.
Hỡnh 1.2: S t chc b mỏy sn xut ca XN khoan v sa ging.
Hin nay mụ hỡnh t chc qun lý ca Xớ nghip Khoan v Sa ging l kt
hp gia c cu trc tuyn v c cu chc nng.
+ Qun lý trc tuyn: Giỏm c xớ nghip iu hnh trc tip cụng tỏc sn
xut kinh doanh thụng qua vic ch o gia cỏc trng phũng, gin trng. Giỏm
c l ngi quyt nh cao nht trong mi hot ng ca xớ nghip. Cỏc phũng
21
điều lệ của Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro và các nghị quyết Hội đồng. Giám
đốc chịu trách nhiệm chung trước tất cả giám đốc Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro
về kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kế hoạch và chương trình sản xuất, sử
dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn vật tư và vốn bằng tiền của xí nghiệp.
- 2 Phó giám đốc: Là những người phụ trách, chịu trách nhiệm từng khối
công việc theo sự ủy nhiệm của giám đốc và điều hành quá trình tổ chức nhân sự và
sản xuất của xí nghiệp.
* Các phòng ban của xí nghiệp :
Là các phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh
vực chuyên môn của phòng như: tổ chức bộ máy quản lý các bộ phận thuộc lĩnh
vực quản trị văn phòng, quản lý nhân sự, chế độ chính sách đối với người lao động
và đào tạo cán bộ… Cụ thể các phòng ban có nhiệm vụ như sau:
- Phòng tổ chức: Giúp việc cho giám đốc trong công tác điều hành và quản lý
nhân sự, xem xét nhân lực sản xuất thừa thiếu để phân công và bố trí cho phù hợp
với yêu cầu lao động của xí nghiệp.
- Phòng hành chính: Giúp việc cho giám đốc điều hành, tổ chức, quản lý bộ
máy cán bộ trong công tác quản trị, đưa ra chính sách đối với người lao động.
- Phòng kinh tế- kế hoạch và lao động tiền lương : Lập kế hoạch sản xuất,
thống kê tổng hợp, xây dựng các định mức lao động, chế độ tiền lương và tiền
thưởng…
- Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc và xử lý các nghiệp vụ về tài
chính, sử dụng vốn cải tiến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, củng cố và hoàn
thiện kế hoạch hạch toán kế toán trong xí nghiệp.
22
- Phòng vật tư: Lập báo cáo về kết quả mua sắm vật tư, thiết bị, chịu trách
nhiệm về số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư phù hợp với yêu cầu sản xuất.
- Phòng kỹ thuật, phòng công nghệ, phòng cơ khí, phòng thí nghiệm: Tham
mưu cho ban Giám đốc về lĩnh vực chuyên môn, nghiên cứu khoa học, công nghệ
phục vụ cho khai thác dầu khí.
- Căn cứ dịch vụ sản xuất và xưởng lắp ráp: Là một bộ phận sản xuất trên bờ
- 01 Trưởng ( phó ) giàn: phụ trách chung toàn bộ
- 01 Kỹ sư cơ khí: theo dõi hoạt động của thiết bị trong quá trình khoan
- 01 Kỹ sư đia chất
- 01 kỹ sư dung dịch
- 01 đốc công
- 02 kíp trưởng
- 04 thợ phụ khoan
- 02 thợ nguội
- 02 Diezen
- 01 thợ hàn
- 01 thợ bơm trám
- 01 lấy mẫu
Như vậy một kíp khoan sẽ làm việc liên tục 14 ngày trên giàn khoan, sau đó
sẽ được nghỉ bù 14 ngày trên đất liền. Do đó một tháng sẽ có kíp ra làm việc trên
giàn khoan. Trong 01 năm cán bộ công nhân viên làm việc trên giàn khoan sẽ được
nghỉ phép 01 tháng. Ngoài ra để phục vụ cho công tác khoan cần có nhân lực làm
việc ở các khâu khác nhau như trạm đo Carota, vận chuyển thiết bị vật tư.
24
Bảng thống kê lao động ở xí nghiệp.
ĐVT: người Bảng 1.3
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiên
Tổng số CBCNV. Trong đó: 860 842
1. Quốc tịch
Người Nga 112 107
Người Việt Nam 748 735
2. Tuổi đời
A <=35 320 290
B, 35 – 45 tuổi 390 410
C, > 45 tuổi 150 142
1.3.3. Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch.