185 Phân tích công tác hạch toán kế toán thành phẩm _tiêu thụ và xác định hiệu quả kinh doanh tại Công ty XNK An Giang. - Pdf 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN
GIANG
KHOA KINH TẾ _ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÔNG TÁC HẠCH TOÁN K

TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ
XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY
XUẤT NHẬP KHẨU AN
GIANG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.s NGUYỄN TRI NHƯ QUỲNH PHAN THỊ KIM NGÂN
Lớp: ĐH1KT2
Tháng 05/2004
LỜI CÁM ƠN
XW
Được sự phân công của các thầy cô khoa KT_ QTKD trường Đại học An Giang,
sau gần 03 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “ Phân tích
công tác hạch toán kế toán thành phẩm _ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang “.
Để hoàn thiện được nhiệm vụ của mình, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân
còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, cô chú và các anh chị trong Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Tri Như Quỳnh, người đã trực tiếp
hướng dẫn, luôn động viên và khích lệ em trong suốt thời gian thực tập.
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang cùng toàn thể các
cô chú, anh chị trong công ty. Đặc biệt là cô Võ Thị Thanh Xuân _ Kế toán trưởng, cô
Nguyễn Thị Thu Hảo _ Kế toán tổng hợp, cô Nguyễn Kim Hoa, cô Linh, cô Hồng, anh
Tùng....., đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em chi tiết, giúp em hoàn thiện đề tài
này.

1.3. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh.................................................. 4
1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán thành phẩm _ tiêu
thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ........................................ 4
2. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm .........................................................
5
2.1 Đánh giá thành phẩm .............................................................................. 5
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm ................................................................. 7
3 . Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm......................................... 10
3.1. Kế toán doanh thu ................................................................................ 10
3.2 Một số phương thức tiêu thụ ..................................................................14
3.3 Hạch toán các khoản giảm doanh thu bán hàng .................................... 17
3.4 Qui trình hạch toán doanh thu & doanh thu thuần ................................ 22
4 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh............................. 22
4.1 Kế toán giá vốn hàng bán...................................................................... 22
4.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp .................. 26
4.3 Cuối kỳ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh ................................. 29
B. HÌNH THỨC KẾ TOÁN .................................................................................. 31
Chương II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
AN GIANG................................................................................ 33
1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................... 33
2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ........................... 34
2.1. Tổ chức quản lý của công ty ................................................................ 34
2.2. Tổ chức quản lý của cơ sở sản xuất chế biến ....................................... 37
3 Tổ chức bộ máy kế toán .............................................................................. 38
3.1 Quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác........................... 39
3.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán ........................................................ 40
3.3 Hình thức kế toán .................................................................................. 40
4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................. 42
4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................. 42
4.2 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty.. 45

1. Lý do chọn đề tài:
T
rước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức dộ cạnh
tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường
trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn. Nhất là khi Việt Nam tiến tới
gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới ( WTO ), điều này sẽ mang lại cho các doanh
nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báo và đồng thời cũng tạo ra nhiều thử thách lớn.
Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh
tế cao nhất.
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với
mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt
những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu
cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị
trường tài chính.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khẩu, phải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong quá trình hội nhập vào
nền kinh tế khu vực và thế giới. Là một doanh nghiệp nhà nước với qui mô lớn, có uy tín cao
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ và đầu tư của tỉnh
An Giang, Công ty ANGIMEX đã từng bước khẳng định mình trên thương trường xuất
khẩu, đảm bảo vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước vững mạnh trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu thì việc đẩy mạnh công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ cũng như xác
định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực. Điều đó không những sẽ
giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ thành phẩm hữu hiệu, bảo toàn
vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao
nhất mà còn giúp cho nhà nước điều tiết hợp lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô.
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 1
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định đi sâu
nghiên cứu đề tài sau :

KẾT QUẢ KINH
DOANH
XW
A / KẾ TOÁN THÀNH PHẨM _ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH:
1. Những vấn đề chung về thành phẩm _ tiêu thụ và kết quả kinh doanh:
1.1 Khái niệm về thành phẩm, bán thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã được kiểm nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định, có thể nhập kho hay giao ngay cho
khách hàng. Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà sản phẩm có thể chia thành
nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau gọi là chính phẩm, phụ phẩm, hay sản phẩm loại I,
II…
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất
định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhập kho để chờ tiếp tục chế
biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc một bộ phận nhỏ có thể được
bán ra bên ngoài.
1.2 Khái niệm về tiêu thụ:
Tiêu thụ xét theo góc độ kinh tế là việc chuyển quyền sở hữu về các sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp ra, đồng thời được khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý,…Về
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 3
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
nguyên tắc kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh
nghiệp không còn quyền sở hữu về sản phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do
khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền.
1.3 Xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh hàng hoá là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi

Chi phí quản lý doanh
doanh thuần nghiệp
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, phát hiện kịp thời sai sót của từng khâu, từ đó có
biện pháp cụ thể phù hợp hơn để kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao, đồng thời cung
cấp thông tin cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của
doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài.
1.4.2 Nhiệm vụ:
Đối với nghiệp vụ này, kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và
trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công
tác kế toán. Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu
tiêu thụ hàng hoá và quá trình thanh toán tiền của khách hàng. Phản ánh, giám sát và cung
cấp tài liệu về quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá giúp cho việc đánh giá chất
lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trên cơ sở đó có những biện pháp kiến
nghị nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Tổ chức công tác kế toán thành phẩm:
2.1 Đánh giá thành phẩm:
Đánh giá thành phẩm là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền để thể hiện
giá trị của thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan
đến thành phẩm. Thành phẩm có thể được đánh giá theo 2 loại: giá kế hoạch và giá thực tế.
2.1.1 Giá hạch toán :
Giá hạch toán do phòng kế toán qui định , có thể là giá kế hoạch hoặc giá thực tế
nhập kho kỳ trước ...Do chỉ là giá qui ước để sử dụng thống nhất trong kỳ hạch toán nên
giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế sản xuất ra thành phẩm. Vì vậy giá
hạch toán chỉ sử dụng trong kế toán chi tiết thành phẩm ( phiếu nhập kho , phiếu xuất kho ,
sổ chi tiết thành phẩm ), còn trong kế toán tổng hợp ( tài khoản kế toán, báo cáo tài chính ..)
thành phẩm phải được phản ánh theo giá thực tế .
Cuối tháng khi tính được giá thực tế thành phẩm nhập kho . Kế toán phải xác định hệ
số giá thành để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho .
Giá thực tế TP xuất kho = Giá hạch toán x hệ số giá TP

Trị giá thực tế TP tồn ÐK + Trị giá thực tế TP nhập trong kỳ
Hệ số giá TP =
Trị giá hạch toán TP tồn ÐK + Trị giá hạch toán TP nhập trong kỳ
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
Giá TP xuất kho trong kỳ = Số lượng TP xuất kho x đơn giá TP xuất kho
VD: Doanh nghiệp sản xuất M có tài liệu về kế toán thành phẩm như sau:
_ Số dư ngày 1/3/2002 của TK 155: 3,900,000 ( Số lượng: 75 sản phẩm ).
_ Trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 150 sản phẩm, giá thành đơn vị thực
tế: 53,500 đ/sp.
Đơn giá BQ
TP xuất kho
3,900,000 + 150 x 53,500
= = 53,000 đ/sp
75 + 150
¾
¾
¾
Phương pháp nhập trước _ xuất trước ( FIFO )
Phương pháp nhập sau _ xuất trước ( FIFO )
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp “ Bình quân gia quyền “ để tính giá
thành phẩm thực tế xuất kho nên đề tài chỉ trình bày phương pháp này mà không trình bày
3 phương pháp còn lại.
2.2 Kế toán tổng hợp thành phẩm:
2.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 155-“thành phẩ m ” : phản ánh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình
biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp .
Bên Nợ :
- Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho

TK 157 TK 157
Nhập kho TP gửi bán
Xuất kho TP gửi
bị khách hàng trả lại
đi bán
TK 3381
TK 1381
ểm kê TP phát hiện Kiểm kê TP phát hiện
thừa chờ xử lý
thiếu chờ xử lý
TK 412
TK 412
Giá trị TP được đánh Giá trị TP bị đánh
giá tăng giá giảm
TK 128, 222
Xuất kho TP đem
góp vốn liên doanh
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 8
Ki Ki
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
2.2.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng:
Theo phương pháp này, giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ chỉ có thể xác định
vào thời điểm cuối kỳ trên cơ sở đã kiểm kê thực tế về mặt hiện vật thành phẩm tồn kho
vào cuối kỳ và thành phẩm đã gởi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ.
 Xác định giá trị thành phẩm xuất bán trong kỳ:
¾ Giá trị TP tồn kho cuối kỳ = Số lượng TP tồn kho cuối kỳ x giá trị đơn vị TP
Trong đó : giá trị đơn vị thành phẩm tồn kho được xác định theo một trong các
phương pháp :
_


bán chưa tiêu +

nhập kho -

TP tồn -

bán chưa tiêu
trong kỳ đầu kỳ thụ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thụ cuối kỳ
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
3 . Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm:
3.1. Kế toán doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
3.1.1 Một số khái niệm về doanh thu:
 Doanh thu bán hàng và cung cấp d ị ch vụ :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
(nếu có). Số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng, hoặc trên các
chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người
bán.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể thu tiền hoặc chưa thu tiền ngay
(Do các thoả thuận về thanh toán hàng bán) sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dị ch vụ thuần:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần) có
thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: doanh nghiệp giảm giá hàng đã bán
cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (Do không đảm bảo điều kiện về qui cách,
phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu được tính trên doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực

Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay
sẽ thu tiền.
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ của doanh nghịêp được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế
GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
-
chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ là
tổng giá thanh toán.
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 11
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
- Những doanh nghiệp nhận gia công hàng hoá, vật tư thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá
trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
- Đối với các cơ sở là đại lý nhận bán hộ & bán theo giá qui định thì doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần hoa hồng bán hàng mà cơ sở được hưởng.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm.
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng & đã thu tiền bán
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì giá trị số hàng này
không được xem là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 mà phải hạch toán vào
bên có tài khoản 131-“Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi
thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 về trị giá hàng đã giao, đã
thu tiền hàng trước.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác


TK 5114-Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
 Tài khoản 512-“Doanh thu nội bộ”:
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như qui định đối với doanh thu
bán hàng (Tài khoản 511).
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong
công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kế
toán.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau.
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các đơn vị
không trực thuộc công ty, tổng công ty.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của các
đơn vị thành viên.
Kết quả kinh doanh của công ty, tổng công ty bao gồm kết quả phần tiêu thụ nội bộ
& tiêu thụ ra bên ngoài. Tổng công ty, công ty phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà
nước theo các luật thuế qui định trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ ra
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 13
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512-“Doanh thu nội bộ”:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại; khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế
toán.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ nội
bộ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911-“Xác định kết quả
kinh doanh”.

TK 521,531,532 TK 333 (3331)
Kết chuyển các khoản
CK, GVHB…
hải nộp
3.2.2 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gởi hàng ):
Là phương thức mà bên giao ( chủ hàng ) xuất hàng giao cho các đại lý hoặc các
đơn vị nhận bán hàng ký gửi bán hộ. Số hàng ký gửi này vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp ( chủ hàng ) cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gứi, doanh
nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần
trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng này sẽ được
doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.
 Đối với doanh nghiệp gửi hàng:
Sơ đồ 4 : Hạch toán ở doanh nghiệp gửi hàng
_ Phản ánh xuất kho hàng hóa gửi bán và hàng gửi bán được tiêu thụ:
TK 157 TK 632
TK 155
Xuất kho gửi bán
Hàng gửi bán được
tiêu thụ
_ Phản ánh doanh thu bán hàng:
TK 511
TK 111,112,131
anh thu bán hàng chưa có thuế
TK 3331
phải nộp
cho đại lý
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 15
Thuế GTGT
Hoa hồng
TK 641

_

Phản ánh doanh thu và tiền lãi trả góp:
Đ ối với hàng hóa ch ị u thuế GTGT theo phư ơ ng pháp khấu trừ :
TK 511 TK 111, 112, 131
Giá bán trả tiền
TK 3331
TK 515 K 3387
Tiền lãi trả
p từng k
TK 3387
rả ngay và trả góp
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 16
ỳgó
ay chưa có thuế
Số thuế GTGT
phải nộp
Chênh lệch giữa ST bán
ng
Khi nhận hàng ký
(Giá thanh toán)
Khi bán được hàng
được hưởng
Số tiền trả lại
Tổ
ch
gửi
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh

Đ ối với hàng hoá không thuộc diện ch ị u thuế GTGT hoặc ch ị u thuế GTGT

Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương
mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng
SVTH : Phan Thị Kim Ngân Trang 17
Phân tích công tác kế toán TP _ TT và XĐKQKD GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh
thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong trường hợp
này được hạch toán vào tài khoản 521.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì
khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tài khoản 521. Doanh thu bán
hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng &
từng loại hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521-“Chiết khấu thương mại”:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511-“Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

ñ

o

à


a
á
u
thöông
m
a
i
ï
TK
521
TK
511,512
TK
111,112,131
Ch
i
e
é
t
kh
a
é
u
K.ch uyeín ch
i
e
é
t
kh
a

Kt cu v ni dung phn ỏnh ca ti khon 532-Gim giỏ hng bỏn:
Bờn N:
- Cỏc khon gim giỏ hng bỏn ó chp thun cho ngi mua hng.
Bờn Cú:
- Kt chuyn ton b s tin gim giỏ hng bỏn sang ti khon doanh thu bỏn
hng hoc ti khon doanh thu ni b.
Ti khon 532 khụng cú s d cui k.
S ụ


o
2
: Sụ

o


h

e
nớ
gi
a

m

gi
a

Gi
a

m

gi
a

ch
o
kh
a

ch

h
a

ng
ắ Hng bỏn b tr


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status