phương pháp cung cấp điện cho một phân xưởng cơ khí - Pdf 10

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU

Đồ án: phương pháp
cung cấp điện cho
một phân xưởng cơ
khí
……… , tháng … năm …….
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 1 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
MỤC LỤC:
Phần giới thiệu:
• Trang bìa
• Trang lời nói đầu 5
• Lời cảm ơn 6
• Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 7
• Nhiệm vụ của đồ án 8
Phần nội dung:
• Chương mở đầu: 12
1. Đặt vấn đề 12
2. Mục đích 12
3. Giới hạn đồ án 12
• Chương 1: Xác định phụ tải tính toán cho
phân xưởng, tâm phụ tải 13
1.1- Đặc điểm của phân xưởng 13
1.2- Thông số và mặt bằng phân xưởng 13
1.2.1- Thông số phân xưởng 13
1.2.2- Mặt bằng phân xưởng 14
1.2.3- Phân nhóm phụ tải 15
1.3- Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 16

+Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng
+Kiểm tra tổn thất điện áp
4.3- Chọn CB 49
4.4- Chọn tủ phân phối và tủ động lực 51
+Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện cho phân xưởng
• Chương 5: Tính ngắn mạch53
5.1-Khái niệm 53
5.2-Tính toán ngắn mạch 54
• Chương 6: Tính bù công suất phản kháng 62
6.1-Khái quát 62
6.2-Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng 63
6.3-Các biện pháp nâng cao hệ số cos 64
6.4 Vị trí lắp đặt tụ bù và tính toán dung lượng bù 65
6.5 Tính toán bù công suất phản kháng cho phân xưởng 65
• Chương 7: Tính toán chiếu sáng 66
7.1-Dây dẫn và thiết Đặt vấn đề 66
7.2-Tính toán chiếu sáng 66
7.3-Chọn bị bảo vệ cho hệ thống chiếu sáng 72
• Chương 8: Chống sét và nối đất 76
8.1-Đặt vấn đề 76
8.2-Hệ thống nối đất76
8.3-Hệ thống chống sét 80
• Kết luận 84
• Tài liệu tham khảo 84
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 3 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
LỜI NÓI ĐẦU:
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

cũng xin cảm ơn các thầy cô trong trường, đặc biệt
là thầy cô trong khoa điện đã chỉ dạy, truyền đạt
những kiến thức cho em.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên đã giúp đỡ và
góp ý cho tập đồ án này hoàn thành đúng thời gian.
Xin trân trọng cảm ơn.
SV. BÙI QUỐC ĐỨC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 5 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN:
Nội dung của đồ án bao gồm 7 chương:
• Chương 1: Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng, xác định tâm phụ tải.
• Chương 2: Tính chọn trạm biến áp cho phân xưởng.
• Chương 3: Chọn dây dẫn.
• Chương 4: Chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ, tính ngắn mạch.
• Chương 5: Tính bù công suất phản kháng
• Chương 6: Thiết kế hệ thống chiếu sáng
• Chương 7: Thiết kế hệ thống chống sét
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Âu
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 6 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó thì nhiệm vụ đầu tiên của
chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình ấy. Tùy theo qui mô của công trình mà

CHƯƠNG I:
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 7 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG, XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ
TẢI
1.1- ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN XƯỞNG:
Tính toán phụ tải điện là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế một hệ thống
cung cấp điện, nó có vai trò rất quan trọng bởi vì nếu ta xác định phụ tải tính toán dư
thừa dẫn đến lãng phí, ứ đọng vốn đầu tư Nếu xác định thiếu sẽ dẫn đến mạng điện
thường xuyên bị quá tải do đó vận hành không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Hơn
nữa xác định phụ tải là cơ sở để lựa chọn công suất nguồn, tiết diện dây dẫn và lựa
chọn CB. Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định phụ tải tính toán nên trước
khi đi vào tính toán phụ tải điện cho một phân xưởng ta phải thu thập đầy đủ các dữ
liệu của phân xưởng.
Diện tích toàn phân xưởng: 1250m2.
Chiều dài phân xưởng: 50m.
Chiều rộng phân xưởng: 25m.
1.2- THÔNG SỐ VÀ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG:
1.2.1-Thông số phân xưởng:
STT Tên Máy Ký Hiệu SL Điện Áp Công Suất(KW) Số Pha
Cos
Ghi Chú
1 1 1 4 220/380V 3 3 0.85
2 2 2 4 220/380V 9 3 0.9
3 3 3 4 220/380V 12 3 0.9
4 4 4 4 220/380V 1 3 0.8
5 5 5 4 220/380V 3 3 0.8
6 6 6 4 220/380V 7 3 0.85

3 3 4 12 48 0.9 0,6
8 8 6 14 84 0.8 0,6
n1 =10
= 132 (KW)
Nhóm 2: gồm 20 động cơ:
Tên máy Ký hiệu Số lượng Pđm (KW) Cos Ksd
1 máy Toàn bộ
4 4 4 1 4 0.8 0,3
5 5 4 3 12 0.8 0,55
6 6 4 7 28 0.85 0,6
7 7 4 11 44 0.95 0,5
11 11 4 12 48 0.85 0,4
n2 = 20
= 136 (KW)
Nhóm 3: gồm16 động cơ:
Tên máy Ký hiệu Số lượng Pđm (KW) Cos Ksd
1 máy Toàn bộ
1 1 4 3 12 0.85 0,4
2 2 4 9 36 0.9 0,6
9 9 4 16 64 0.85 0,5
10 10 4 7 28 0.9 0,4
n3 = 16
= 140 (KW)
1.3- XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính toán phụ tải. Những phương pháp đơn
giản tính toán thuận tiện thì kết quả không được chình xác. Ngược lại, những phương
pháp phức tạp thì có độ chính xác cao. Vì vậy, tùy theo công trình thiết kế và tùy theo
yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp cho thích hợp.
1.3.1-Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm j được xác định theo công thức
sau:

Suy ra nhqj = .nj
• Bước 8: Từ nhqj , Ksdj trabảng tìm được Kmaxj
• Bước 9: Xác định phụ tải tính toán cho nhóm:
Ptt =Kmaxj Ksdj .
Sttj =
Qttj =
a/ Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện có
hiệu quả.
-Số thiết bị trong nhóm 1: n1 = 10
-Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm 1:Pmax1 =14 (KW).
-Số thiết bị trong nhóm có Pđmi Pmax1:n11 = 10
-Tổng công suất của thiết bị trong nhóm 1:
P= = 4*12 + 6*14 = 132 (KW).
- Tổng số công suất thiết bị trong nhóm có Pđmi Pmax1.
P1= = 4*12 + 6*14 = 132 (KW).
-Tỷ số:
= = = 1
Tra bảng đồ thị trang 36 sách cung cấp điện cuả thầy Nguyễn Xuân Phú tìm
= f( , )
Ta có: =1; =1 được = 0,95
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 10 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
Suy ra nhq1 = .n1 = 0,95x10 = 9,5.
Từ nhq1 = 9,5; Ksd = 0,6; tra sách cung cấp điện trang 32 của thầy Nguyễn
Xuân Phú ta được: Kmax = 1,28
Ptt1 = Ptt =Kmaxj Ksdj = 1,28*0,6*132 = 101,38 (KW).
Stt1 = = = 120,7 (KVA).
Qtt1 = = = 65,5 (KVar).

= = = 0,71
Tra bảng đồ thị trang 36 sách cung cấp điện cuả thầy Nguyễn Xuân Phú tìm
= f( , )
Ta có: = 0,5; = 0,71 tra bảng được = 0,82
Suy ra nhq3 = *n3 = 0,82*16 = 13,12.
Từ nhq3 = 13,12; Ksd = 0,5; tra sách cung cấp điện trang 32 của thầy Nguyễn
Xuân Phú ta được: Kmax = 1,3
Ptt3 = Ptt =Kmaxj Ksdj = 1,3*0,5*140 = 91 (KW).
Stt3 = = = 104,6 (KVA).
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 11 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
Qtt3 = = = 51,58 ( KVar).
Bảng kết quả xác định phụ tải của các nhóm thiết bị:
Phụ tải tt
STT nhóm Pttij(KW) Qttij(KVA) Sttij(KVar)
1 101,3865,5 120,7
2 88,13 45,1 99
3 91 51,58 104,6
1.3.4- Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng
Phụ tải tính toán phần động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức
sau:
Pttđl = Kđt
Sttđl = =
Qttđl =
Trong đó: Ptt1 = 101,38 KW, Ptt2 = 88,13 KW, Ptt3 = 91 KW.
Do phân xưởng gồm 3 nhóm máy, do đó chọn hệ số đồng thời Kđt = 0,9
Pttđl = 0,9(101,38 + 88,13 + 91) = 252,46 KW


1.3.7-Xác định tâm phụ tải của nhóm và của phân xưởng
Tâm phụ tải là một điểm nằm trong mặt bằng phụ tải, nếu ta đặt tủ phân phối
chính hay trạm biến áp tại đó thì các chi phí về kim loại màu, về tổn thất công suất, về
tổn thất điện năng và tổn thất điện áp xem như là rất nhỏ.
Dựa vào sơ đồ mặt bằng phân xưởng, ta chọn hệ toạ độ và tỷ lệ xích như sau:
• Chọn hệ trục tọa độ oxy: Lấy góc bên trái phía dưới làm gốc tọa độ, trục tung
oy trùng với cạnh rộng của mặt bằng phân xưởng, trục ox trùng với cạnh dài của mặt
bằng phân xưởng.
Dựa vào hệ trục toạ độ ta xác định được tâm phụ tải của từng nhóm máy và của
toàn phân xưởng.
-Tọa độ tâm phụ tải nhóm j được xác định:
Xnhj = ; Ynhj =
Với xij , yij lần lượt là hoành độ và tung độ của thiết bị thứ i trong nhóm j
Pij là công suất định mức của thiết bị thứ i trong nhóm j
Ta tiến hành đo được các tọa độ xij , yij trên mặt bằng phân xưởng
Xác định vòng tròn phụ tải:
Xác định vòng tròn phụ tải nhằm mục đích minh họa công suất tính toán của
phân xưởng, đồng thời cũng chỉ rõ thành phần công suất tác dụng và công suất chiếu
sáng. Vòng tròn phụ tải có tâm là tâm của phụ tải và có bán kính được xác định theo
biểu thức sau đây: R= m: hệ số tự chọn, ở đây chọn
m=1Kw/mm2).
a/ Đối với nhóm 1:
 Xác định tâm phụ tải:
Thiết bị Pđm (KW) x (m) y (m) x.Pđm y.Pđm
3 12 5,5 15,3 66 183,6
3 12 5,5 11,2 66 134,4
3 12 11,4 15,3 136,8 183,6
3 12 11,4 11,2 136,8 134,4
8 14 4 25 56 350
8 14 6,9 25 96,6 350

7 11 30 15,3 330 168,3
7 11 32 15,3 352 168,3
11 12 29,4 22 352,8 264
11 12 31,4 22 376,8 264
11 12 34,3 22 411,6 264
11 12 36,3 22 435,6 264

 Xác định vòng tròn phụ tải:

Vậy ta đặt tủ động lực nằm trong vòng tròn có tâm là (X2= 30,2 (m); Y2 = 14,8
(m)) và bán kính là R2 = 3,8 (mm).
c/ Đối với nhóm 3:
 Xác định tâm phụ tải:
Thiết bị Pđm (KW) x (m) y (m) x.Pđm y.Pđm
1 3 48,4 2,95 145,2 8,9
1 3 48,4 7,35 145,2 22,1
1 3 48,4 12,4 145,2 37,2
1 3 48,4 17 145,2 51
2 9 39,6 25 356,5 225
2 9 41,6 25 374,4 225
2 9 43,6 25 392,4 225
2 9 45,6 25 410,4 225
9 16 34,3 10,3 548,8 164,8
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 14 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
9 16 37,3 10,3 596,8 164,8
9 16 40,2 10,3 643,2 164,8
9 16 44 10,3 704 164,8


CHƯƠNG 2
TÍNH CHỌN TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG.
2.1- KHÁI QUÁT VỀ TÍNH CHỌN TRẠM BIẾN ÁP
Trạm biến áp dùng để biến điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác. Nó
đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện. Vị trí đặt trạm, dung lượng,
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 15 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
số lượng máy biến áp trong trạm, khả năng vận hành trạm có ảnh hưởng rất nhiều đến
chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống điện.
Trạm biến áp trung gian: trạm này nhận điện từ hệthống điện cao áp 22-35KV
biến đổi thành cấp điện áp 10KV hay 6KV, cá biệt khi xuống 0.4KV.
Trạm biến áp phân xưởng: trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến
đổi thành các cấp điện áp thích hợp phục vụ cho phụ tải phân xưởng. Điện áp phía sơ
cấp thường là 22KV, 10KV, 6KV hoặc 15KV xuống còn phía thứ cấp 380/220V,
220/127V…
Về cấu trúc trạm biến áp được chia ra làm 2 loại:
• Trạm ngoài trời: ở trạm này, thiết bị có điện áp cao đều đặt ngoài trời, còn phần
phân phối điện áp thấp thì đặt trong nhà hoặc được đặt trong các tủ sắt chế tạo sẵn
chuyên dùng để phân phối phần hạ thế. Xây dựng trạm ngoài trời sẽ tiết kiệm được
kinh phí xây dựng hơn so với trạm trong nhà.
• Trạm trong nhà: ở trạm này tất cả các thiết bị điện đều được đặt trong nhà.
Dung lượng của máy biến áp nên đồng bộ (ít chủng loại) để giảm số lượng máy
biến áp dự phòng trong kho. Dung lượng máy biến áp được chọn cho trạm phải đáp
ứng được phụ tải lớn nhất.
Số lượng các trạm biến áp phân xưởng tùy thuộc vào công suất mỗi phân
xưởng, mức độ tập trung hay phân tán của phụ tải trong xí nghiệp, phụ thuộc vào tính
chất quan trọng của phụ tải về mặt cung cấp điện… Với phân xưởng lớn có thể dùng 1

- Với phụ tải loại 1: là phụ tải quan trọng không được phép mất điện thì phải đặt
2 máy biến áp, hoặc cấp nguồn từ hai nguồn độc lập.
- Với phụ tải loại 2: như xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phân xưởng gia
công sửa chữa, khách sạn, siêu thị v.v thì phải so sánh giữa phương án cấp điện bằng
một đường dây – 1 máy biến áp. Với phương án cấp điện bằng đường dây lộ kép – 2
máy biến áp. Trong thực tế, những hộ loại này thường dùng phương án lộ đơn – 1 máy
biến áp.
- Với phụ tải loại 3: như phụ tải chiếu sáng sinh hoạt, thôn xóm, khu chung cư,
trường học, hộ này thường dùng lộ đơn.
2.3.2- Chủng loại máy biến áp
Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên chọn đồng nhất, việc đó nhằm giảm
số lượng máy dự phòng trong kho và thuận tiện cho lắp đặt, vận hành.
Dựa vào các yêu cầu đã nêu và đặc điểm của phụ tải phân xưởng chúng ta là hộ
tiêu thụ loại 2, nên yêu cầu cung cấp điện không cao lắm. Do đó, ta chọn phương án
cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí là lộ đơn – 1 máy biến áp.
2.3.3- Xác định công suất máy biến áp
Thông thường người ta chọn dung lượng trạm biến áp dựa vào đồ thị phụ tải hộ tiêu
thụ. Đối với xưởng này không có đồ thị phụ tải cụ thể, nên ta chọn dung lượng trạm
biến áp sao cho các máy biến áp trong trạm không non tải lắm, cũng không quá tải
lắm, tức là chọn dung lượng trạm biến áp theo công thức:
Strạm  Stt
Stt = Stt +Sdựphòng
Trong đó:
Stt là dung lượng tính toán của toàn xưởng.
Sdự phòng: là dung lượng dự phòng của trạm biến áp trong tương lai.
Dung lượng này phụ thuộc vào việc dự báo phụ tải điện của xưởng trong tương
lai. Phân xưởng này chỉ là một phân xưởng nhỏ, không phát triển thêm trong tương lai
nên chọn Sdựphòng=0%
Vậy, dung lượng trạm biến áp được chọn dựa theo biểu thức sau:
S trạm  313,9(KVA) 314(KVA)

2.4.1-Nguyên tắc chung:
Các thiết bị đo lường và kiểm tra trong trạm nhằm các mục đích sau:
• Đo lường các giá trị điện (U, I, P, Q, A).
• Giám sát trạng thái vận hành thiết bị và phán đoán các trạng thái vận hành của
trạm.
Các yêu cầu cần đạt là:
• Các thiết bị đo lường và kiểm tra cần có độ chính xác và tin cậy cao.
• Các thiết bị đo lường và kiểm tra cần phải đặt ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát.
• Số thiết bị đo lường và kiểm tra ít nhất nhưng đảm bảo vận hành tốt nhất.
2.4.2- Đo lường và kiểm tra trong trạm:
Theo sơ đồ đơn tuyến, thì ta gắn phần đo lường ở phía sơ cấp. Do đó, nó có thể
đo luôn tổn thất điện áp của máy biến áp và đo lường cho cả tải tiêu thụ thông qua hai
cuộn dòng (CT) và cuộn áp (VT).
Để thực hiện chức năng bảo vệ máy biến áp, thường máy được trang bị hệ
thống chống sét LA ( Lightning Arrester ) và cầu chì tự rơi FCO (Fuse Cut Out) dao
cách ly có kèm cầu chì DS-F ( Distance Switch-Fuse ).
2.4.3-Sơ đồ trạm biến áp:

SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 18 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
CHƯƠNG 3 : CHỌN DÂY DẪN
3.1- CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
3.1-1 Yêu cầu:
Việc chọn ra phương án đi dây trong mạng phân xưởng ảnh hưởng trực tiếp
đến vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấp điện.
Phương án cung cấp điện được coi làhợp lý nếu thoã mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo chất lượng, tức đảm bảo tần số và điện áp nằm trong phạm vi cho
phép.

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
 Nhược điểm:
• Nhược điểm của sơ đồ này là sự cố xảy ra trong đường dây cấp điện thì sẽ cắt
tất cả các mạch phía sau, vốn đầu tư ban đầu lớn.
b/ Sơ đồ phân nhánh (dùng để điều khiển tập trung lưới)
Hình 3.2: Sơ đồ phân nhánh.
 Ưu điểm:
• Độ tin cậy cung cấp điện cao.
• Có tính kinh tế cao hơn so với sơ đồ hình tia.
 Nhược điểm:
• Khi đường nhánh nào đó bị sự cố thì có ảnh hưởng đến các nhánh bên cạnh.
• Sơ đồ trở nên phức tạp khi có một số lượng lớn mạch, đặc tuyến bảo vệ ở mức
cao.
• Khó áp dụng các phương pháp tự động hoá, khí cụ bảo vệ.
3.1-3 Vạch phương án đi dây
Ta nhận thấy đối với phân xưởng mà ta đang thiết kế:
-Phụ tải của phân xưởng là phụ tải tập trung.
-Phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại hai.
Vì vậy ta chọn phương án đi dây cho mạng điện phân xưởng là:
-Từ tủ phân phối đến tủ động lực dùng phương án đi dây hình tia.
-Từ tủ động lực đến các thiết bị dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất
lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ.
3.1.4- Xác định phương án lắp đặt dây
Do đặc điểm phụ tải của phân xưởng có cả thiết bị chiếu sáng lẫn động lực, hai
loại thiết bị này không thể đi cùng một dây vì khi các động cơ mở máy hoặc gặp sự cố
sẽ làm ảnh hưởng đến các thiết bị chiếu sáng.
Vì vậy tủ phân phối chính sau khi nhận điện từ trạm biến áp, được chia làm 4
nhánh: 3 nhánh đi tới 3 tủ động lực, nhánh còn lại cung cấp điện cho các thiết bị chiếu
sáng.


- Mỗi nhánh từ tủ động lực đến động cơ có một CB có cấp bảo vệ nhỏ hơn cấp
bảo vệ của CB tủ phân phối.

Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý.
3.1.6.Sơ đồ đi dây

Hình 3.5: Sơ đồ đi dây.
3.2 CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
3.2-1 Chọn loại cáp và dây dẫn
Cáp và dây dẫn do công ty điện lực Việt Nam CADIVI sản xuất bao gồm các
loại cáp và dây dẫn dùng cho mạng cao áp và hạ áp.
Với mạng điện cao áp, CADIVI sản suất 3 loại dây là: Dây nhôm vặn xoắn
A16 đến A300 dùng cho những nơi có khoảng vượt nhỏ và vừa, As525 đến As300
dùng cho những nơi có khoảng vượt trung bình và lớn. Dây đồng vặn xoắn C11 đến
C325 dùng cho những nơi có môi trường ăn mòn.
Với mạng điện hạ áp CADIVI sản xuất 3 loại dây là: Dây cáp CV đơn lõi, cách
điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi, điện áp cho phép tới 660V, loại này thường được
dùng trong phân xưởng. Dây cáp CVV đa lõi, cách điện PVC, ruột đồng nhiều sợi,
điện áp cho phép tới 660V, thường được dùng từ tủ phân phối chính MDB đến tủ
động lực. Dây cáp điện lực LV-ABC vặn xoắn, đa lõi cách điện PVC, ruột dẫn bằng
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 21 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
nhôm, để tăng độ bền cơ thường có sợi thép ở giữa thường được sử dụng truyền tải
trong mạng hạ áp trên không.
Mạng hạ áp trong phân xưởng có chiều dài truyền tải ngắn, công suất nhỏ,thời gian
làm việc ít. Nếu tính chọn dây theo mật độ kinh tế sẽ gây lãng phí kim loại màu. Vì
vậy ta quan tâm nhiều đến yếu tố kỹ thuật khi tiến hành chọn cáp. Điều kiện kỹ thuật
gồm:

 K = 1 * 1 * 1 * 0,95 = 0,95
Dòng làm việc cực đại của dây dẫn là dòng định mức phía thứ cấp của máy biến
áp khi đầy tải. Vì thế, ta tính dòng làm việc cực đại theo công suất định mức của máy
biến áp:

Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 630(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có
khả năng bảo vệ): Icp = Kđt×IđmMCCB = 0,85 * 630 =535,5 (A)
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 22 -
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN NGỌC ÂU
Dòng phát nóng tính toán:
Chọn cáp của CADIVI:
Mỗi dây cho một pha: cáp CV 300, dịng điện phụ tải cho phép là 570 (A)
Chọn dây trung hoà có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha: cáp CV 150, dịng điện phụ
tải cho phép là 334 (A)
Bảng thông số về dây điện lực CV:
Cáp điện lực CV
Ruột dẫn đồng nhiều sợi xoắn.
Cách điện: PVC.
Uđm=660V
Tiết diện danh định (mm2) Số sợi/đường kính sợi(N/mm2) Đường kính dây dẫn
(mm) Đường kính tổng (mm) Dòng điện phụ tải cho phép(A)
300 61/ 2,52 22,68 27,7 570
150 37/2,3 16,1 20,5 334
b/ Kiểm tra sụt áp:
Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l=20m= 0,02Km
Với cáp điện lực CV, ruột dẫn bằng đồng nhiều sợi xoắn, cách điện bằng nhựa PVC,

 K = 1 x*0,68 * 1 = 0,68
 Đối với nhóm 1:
)
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 225(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có
khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 * 225=202,5 (A)
Dòng phát nóng tính toán:
Vậy ta chọn cáp CVV 185; số sợi /đường kính sợi là 37/2,52; dòng phụ tải cho phép
298 (A).
 Đối với nhóm 2:
)
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB≥Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 160(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có
khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 × 160=144 (A)
Dòng phát nóng tính toán:
Vậy ta chọn cáp CVV 120: số sợi /đường kính sợi là 19/2,8; dòng phụ tải cho phép
228 (A).
 Đối với nhóm3:
)
Dòng định mức của MCCB: IđmMCCB ≥ Ilvmax
Tra bảng thông số máy cắt của hãng Federal,ta chọn IđmMCCB = 160(A)
Dòng phát nóng cho phép (dòng phát nóng đi trong cáp mà thiết bị bảo vệ có
khả năng bảo vệ): Icp = Kr×IđmMCCB = 0,9 *160=144 (A)
Dòng phát nóng tính toán:
Vậy ta chọn cáp CVV 120:số sợi /đường kính sợi là 19/2,8; dòng phụ tải cho phép 228
(A).
b. Kiểm tra sụt áp:
 Số liệu của nhóm 1:


Ucp = 5%Uđm = 5% 400 = 20 (V)
U < Ucp nên dây dẫn được chọn.
Vậy ta chọn cáp CVV như trên
3/ Từ tủ động lực đến các thiết bị
a. Chọn cáp:
Từ các tủ động lực đến các thiết bị, máy móc: Đi dây cáp CVV 4 lõi, ruột đồng, cách
điện PVC. Với phương thức đi dây dây dẫn được đi trong ống PVC, đất khô, chôn sâu
cách mặt đất 30 cm. Riêng phần chiếu sáng, ta lắp đặt dây trên không để tiện sửa chữa
và bảo trì.
Ta tính dòng làm việc lớn nhất cho từng loại động cơ:

Ta có:
Ilvmax1 =
Ilvmax2 =
Ilvmax3 =
Ilvmax4 =
Ilvmax5 =
Ilvmax6 =
Ilvmax7 =
Ilvmax8 =
Ilvmax9 =
Ilvmax10 =
Ilvmax11 =
SVTH: BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV: 09302010
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status