án phương pháp cung cấp điện cho một phân xưởng cơ khí - Pdf 21

ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
LỜI NÓI ĐẦU:
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, ngành công nghiệp điện năng đóng một vài trò cực kỳ quan trọng bởi nó
cung cấp năng lượng cho tất cả các hoạt động lao động sản xuất và sinh hoạt. Vì
thế yêu cầu về sử dụng điện và các thiết bò ngày càng tăng. Cung cấp điện năng
một cách an toàn và ổn đònh cho khu vực kinh tế, các khu chế xuất, các xí nghiệp,
xưởng, nhà máy là rất cần thiết. Để đảm bảo được yêu cầu về chất lượng cung cấp
và tiết kiệm điện thì chúng ta phải nắm vững về các thiết bò tiêu thụ điện, cách vận
hành cũng như cách chọn thiết bò, dây dẫn, khí cụ bảo vệ và cách bố trí vò trí sao
cho tối ưu nhất.
Do đó việc khảo sát thiết kế hệ thống cung cấp điện để từ đó đưa ra những
lựa chọn, những phương pháp cung cấp điện tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
điện năng của một khu công nghiệp, khu dân cư, bến cảng…là một công việc cần
thiết quyết đònh cho việc thành công của công cuộc đổi mới đất nước.
Là một sinh viên khoa điện, thuộc bộ môn điện công nghiệp của trường ĐẠI
HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM, người nghiên cứu quan tâm đến vấn đề
này với mong muốn nâng cao chất lượng cung cấp và tiết kiệm điện. Vì vậy, qua
cuốn đồ án môn học này, người nghiên cứu đưa ra phương án cung cấp điện cho
một phân xưởng cơ khí với khả năng đảm bảo về điều kiện kinh tế và kỹ thuật.
Với giới hạn là một sinh viên và khả năng tài chính, thời gian… nên đồ án này
chỉ tìm hiểu mức độ đơn giản. Sau này, nếu mọi điều kiện khách quan cho phép thì
sẽ tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện đồ án này hơn nữa.
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2010
Sinh Viên Thực Hiện
BÙI QUỐC ĐỨC
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
5
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
LỜI CẢM ƠN

Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 23 tháng 12 năm 2010
Giáo Viên Hướng Dẫn
ThS. Nguyễn Ngọc Âu
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
7
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN:
Nội dung của đồ án bao gồm 7 chương:
• Chương 1: Xác đònh phụ tải tính toán cho phân xưởng, xác đònh tâm phụ tải.
• Chương 2: Tính chọn trạm biến áp cho phân xưởng.
• Chương 3: Chọn dây dẫn.
• Chương 4: Chọn các phần tử đóng cắt, bảo vệ, tính ngắn mạch.
• Chương 5: Tính bù công suất phản kháng
• Chương 6: Thiết kế hệ thống chiếu sáng
• Chương 7: Thiết kế hệ thống chống sét
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ngọc Âu
MỤC LỤC:
Phần giới thiệu :
• Trang bìa
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC

• Chương 3: Chọn dây dẫn 33
3.1- Chọn phương án đi dây 33
3.1-1 Yêu cầu: 33
3.1-2 Phân tích các phương án đi day 33
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
9
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
3.1-3 Vạch phương án đi day 34
3.1.4- Xác đònh phương án lắp đặt day 34
3.1.5- Sơ đồ nguyên lý 35
3.1.6- Sơ đồ đi day 36
3.2- Chọn dây dẫn và cáp 38
3.2-1 Chọn loại cáp và dây dẫn 38
3.2-2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 40
1/ Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính: 40
2/ Từ tủ phân phối tới tủ động lực: 41
3/ Từ tủ động lực đến các thiết bò 43
• Chương 4: Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ 47
4.1-Đặt vấn đề 47
4.2- Chọn dây dẫn 48
+Chọn loại cáp và dây dẫn
+Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng
+Kiểm tra tổn thất điện áp
4.3- Chọn CB 49
4.4- Chọn tủ phân phối và tủ động lực 51
+Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp điện cho phân xưởng
• Ch ương 5 : Tính ngắn mạch 53
5.1-Khái niệm 53
5.2-Tính toán ngắn mạch 54

phụ tải điện phải được xác đònh theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả năng
phát triển của công trình trong tương lai 5 năm,10 năm hoặc lâu hơn nữa. Ví dụ xác đinh
phụ tải điện cho một phân xưởng thì chủ yếu là dựa vào máy móc thực tế đặt trong phân
xưởng đó, xác đònh phụ tải cho một xí nghiệp thì phải xét tới khả năng mở rộng của xí
nghiệp trong tương lai. Như vậy xác đinh phụ tải điện là giải bài toán dự báo phụ tải
ngắn hạn hay dài hạn.
Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác đònh phụ tải công trình ngay sau khi công trình
vào khai thác vận hành. Phụ này được gọi là phụ tải tinh toán, trên cơ sở phụ tải tính
toán để chọn các thiết bò điện cho phù hợp như máy biến áp, dây dẩn, các thiết bò đóng
cắt, bảo vệ… Để tính toán các tổn thất công suất, điện áp, tụ bù …
Do phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố và biến động theo thời gian nên cho
đến nay tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán nhưng
vẫn chưa có một phương pháp tính một cách chính xác và tiện lợi. Vì vậy trong thực tế
thiết kế, khi đơn giản công thức để xác đònh phụ tải điện thì cho phép sai số 10
0
0
.
2. MỤC ĐÍCH:
Đồ án “ Thiết kế cung cấp điện cho Nhà máy cơ khí” trang bò cho người học
những kiến thức cơ bản trong việc thiết kế cung cấp điện cho các công trình trong thực tế,
giúp người học vận dụng những kiến thức chuyên nghành đã được học một cách triệt để.
Tuy chỉ nằm trong phạm vi của một đồ án môn học, nhưng đề tài này rất có ý
nghóa đối với sinh viên vì nó giúp sinh viênï có một hình dung tương đối về những công
việc trong tương lai, từ đó tránh được những bỡ ngỡ ban đầu khi họ bước chân vào môi
trường làm việc sau này.
3. GIỚI HẠN ĐỒ ÁN:
Với giới hạn là một sinh viên và khả năng tài chính, thời gian… nên đồ án này chỉ
tìm hiểu mức độ đơn giản, chỉ mới thực hiện ở mức độ lý thuyết và trong trường học, chưa
áp dụng vào trong thực tế nên không tránh khỏi những thiếu xót, mong thầy và các bạn
đóng góp ý kiến để ngày càng hoàn thiện hơn. Sau này, nếu mọi điều kiện khách quan

Công
Suất(KW)
Số
Pha
Cos
ϕ
Ghi
Chú
1 1 1 4 220/380V 3 3 0.85
2 2 2 4 220/380V 9 3 0.9
3 3 3 4 220/380V 12 3 0.9
4 4 4 4 220/380V 1 3 0.8
5 5 5 4 220/380V 3 3 0.8
6 6 6 4 220/380V 7 3 0.85
7 7 7 4 220/380V 11 3 0.95
8 8 8 6 220/380V 14 3 0.8
9 9 9 4 220/380V 16 3 0.85
10 10 10 4 220/380V 7 3 0.9
11 11 11 4 220/380V 12 3 0.85
1.2.2- Mặt bằng phân xưởng:
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
13
N MễN HC GVHD:ThS.NGUYN NGC U
1.2.3- Phaõn nhoựm phuù taỷi:
SVTH :BI QUC C
MSSV : 09302010
14
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
Việc phân nhóm phụ tải nhằm mục đích để sau này ta đặt các tủ điều khiển cho từng

i
dmi
P
= 132 (KW)
Nhóm 2: gồm 20 động cơ:
Tên
máy
Ký hiệu Số lượng
P
đm
(KW)
1 máy Toàn bộ
4 4 4 1 4 0.8 0,3
5 5 4 3 12 0.8 0,55
6 6 4 7 28 0.85 0,6
7 7 4 11 44 0.95 0,5
11 11 4 12 48 0.85 0,4
n
2
= 20
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
15
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU

=
20
1
2
i

tính toán thuận tiện thì kết quả không được chình xác. Ngược lại, những phương pháp phức
tạp thì có độ chính xác cao. Vì vậy, tùy theo công trình thiết kế và tùy theo yêu cầu cụ thể
mà chọn phương pháp cho thích hợp.
1.3.1-Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm j được xác đònh theo công thức sau:
Cosϕ
tbj
=



=
=
nj
i
dmij
nj
i
dmijij
P
PCos
1
1
ϕ
- Hệ số công suất trung bình cho nhóm máy thứ nhất (j =1)
Cosϕ
tb1
=


=

nj
i
dmij
nj
i
dmijij
P
PCos
1
1
ϕ
=
4428124
95,0*4485,0*288,0*128,0*4
+++
+++
= 0,89
- Hệ số công suất trung bình cho nhóm máy thứ 3 (j =3)
Cosϕ
tb3
=


=
=
nj
i
dmij
nj
i


- Hệ số sử dụng trung bình cho nhóm máy thứ nhất (j = 1)
K
sd1
=


=
=
nj
i
dmij
nj
i
dmijsdij
P
PK
1
1
=
4*12*0,6 6*14*0,6
0,6
4*12 6*14
+
=
+

- Hệ số sử dụng trung bình cho nhóm máy thứ 2 (j = 2)
K
sd2


=
=
nj
i
dmij
nj
i
dmijsdij
P
PK
1
1
=
4*3*0,4 4*9*0,6 4*16*0,5 4*7*0,4
0,5
4*3 4*9 4*16 4*7
+ + +
=
+ + +
1.3.3- Xác đònh phụ tải tính toán cho từng nhóm máy theo phương pháp số thiết bò
dùng điện có hiệu quả(n
hq
).
• Bước 1: Xác đònh số thiết bò trong từng nhóm n
j
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
17
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU

i
dmi
P
• Bươc 6: Lập tỷ số:
j
j
j
n
n
n
1
*
=
*
j
P
=


dmij
dmi
P
P
max
• Bước 7: Tra bảng đồ thò tìm
*
hqj
n
= f(
*

=
J
n
1i
dmij
P
.
S
ttj
=
tbj
ttj
Cos
P
φ
Q
ttj
=
22
-
ttjttj
PS
a/ Xác đònh phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bò dùng điện có
hiệu quả.
-Số thiết bò trong nhóm 1: n
1
= 10
-Thiết bò có công suất lớn nhất trong nhóm 1:P
max1
=14 (KW).

18
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
P
1
=

=
1
1
max
n
i
dmi
P
= 4*12 + 6*14 = 132 (KW).
-Tỷ số:
1
10
10
1
11
*
1
===
n
n
n
*
1
P

=1;
*
1
P
=1 được
*
1hq
n
= 0,95
Suy ra n
hq1
=
*
1hq
n
.n
1
= 0,95x10 = 9,5.
Từ n
hq1
= 9,5; K
sd
= 0,6; tra sách cung cấp điện trang 32 của thầy Nguyễn Xuân Phú
ta được: K
max
= 1,28
P
tt1
= P
tt

ttjttj
PS
=
22
38,1017,120 −
= 65,5 (KVar).
b/ Xác đònh phụ tải tính toán cho nhóm 2 theo phương pháp số thiết bò dùng điện có hiệu
quả:
- Số thiết bò trong nhóm 2: n
2
= 20.
- Thiết bò có công suất lớn nhất trong nhóm 2:P
max2
= 12 (KW).
- Số thiết bò trong nhóm có P
đmi


2
1
P
max2
: n
12
= 12
- Tổng công suất của thiết bò trong nhóm 2:
P=

=
n2

12
*
2
===
n
n
n
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
19
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
*
2
P
=


2
max
dmi
dmi
P
P
=
136
120
= 0,88
Tra bảng đồ thò trang 36 sách cung cấp điện cuả thầy Nguyễn Xuân Phú tìm
*
2hq

2
= 0,69*20 = 13,8.
Từ n
hq2
= 13,8; K
sd
= 0,48; tra sách cung cấp điện trang 32 của thầy Nguyễn Xuân
Phú ta được: K
max
= 1,35
P
tt2
= P
tt
=K
maxj
K
sdj


=
J
n
1i
dmij
P
= 1,35*0,48*136 = 88,13 (KW).
S
tt2
=



2
1
P
max3:
n
13
= 8
- Tổng công suất của thiết bò trong nhóm 3:
P=

=
n3
1i
dmi3
P
= 4*3 + 4*9 + 4*16 + 4*7 = 140 (KW).
- Tổng số công suất thiết bò trong nhóm có P
đmi


2
1
P
max3.
P
3
=


dmi
P
P
=
140
100
= 0,71
Tra bảng đồ thò trang 36 sách cung cấp điện cuả thầy Nguyễn Xuân Phú tìm
*
3hq
n
= f(
*
3
n
,
*
3
P
)
Ta có:
*
3
n
= 0,5;
*
3
P
= 0,71 tra bảng được
*

K
sdj


=
J
n
1i
dmij
P
= 1,3*0,5*140 = 91 (KW).
S
tt3
=
tbj
ttj
Cos
P
φ
=
87,0
91
= 104,6 (KVA).
Q
tt3
=
22
-
ttjttj
PS

1
S
ttđl
=
tbpxCos
Pttdl
ϕ
=


+
=
++
=
×
21
321
1
1
cos
nn
i
dmi
nnn
i
dmii
ttdl
P
P
P

S
ttđl
=
86,291
865,0
46,252
==
tbpx
ttđl
Cos
P
φ
(KVA).
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
21
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
Q
ttđl
=
222
ttdl
2
ttđl
252,46-2=P-S 86,91
= 146,45 (KVar).
- Dòng điện tính toán phần động lực cho toàn phân xưởng là:
I
ttđl
=

ttcsttcs
QP +
Trong đó: S(m
2
) diện tích toàn phân xưởng.
P
0
(W/m
2
) là xuất chiếu sáng của phân xưởng.
Tra bảng 2-5 trang 623 sách cung cấp điện của thầy Nguyễn Xuân Phú, vì đây là
phân xưởng cơ khí nên chọn P
0
= 15(W/m
2
).

P
ttcs
= 15*1250 = 18750 (W) = 18,75 (KW).
Chọn hệ số chiếu sáng Cosφ
cs
= 0,85

tgφ
cs
= 0,62
Q
ttcs
= P

S
ttpx
=
22
ttpxttpx
QP +
Vậy: P
ttpx
= 252,46 + 18,75 = 271,2 (KW).
Q
ttpx
= 146,45 + 11,625 = 158,1 (Kvar).
S
ttpx
=
9,3131,1582,271
2222
=+=+
ttpxttpx
QP
(KVA)
1.3.7-Xác đònh tâm phụ tải của nhóm và của phân xưởng
Tâm phụ tải là một điểm nằm trong mặt bằng phụ tải, nếu ta đặt tủ phân phối
chính hay trạm biến áp tại đó thì các chi phí về kim loại màu, về tổn thất công suất, về tổn
thất điện năng và tổn thất điện áp xem như là rất nhỏ.
Dựa vào sơ đồ mặt bằng phân xưởng, ta chọn hệ toạ độ và tỷ lệ xích như sau:
• Chọn hệ trục tọa độ oxy: Lấy góc bên trái phía dưới làm gốc tọa độ, trục tung oy
trùng với cạnh rộng của mặt bằng phân xưởng, trục ox trùng với cạnh dài của mặt
bằng phân xưởng.
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC

nj
i
ij
nj
i
ijij
p
py
1
1
Với x
ij
, y
ij
lần lượt là hoành độ và tung độ của thiết bò thứ i trong nhóm j
P
ij
là công suất đònh mức của thiết bò thứ i trong nhóm j
Ta tiến hành đo được các tọa độ x
ij
, y
ij
trên mặt bằng phân xưởng
Xác đònh vòng tròn phụ tải:
Xác đònh vòng tròn phụ tải nhằm mục đích minh họa công suất tính toán của phân
xưởng, đồng thời cũng chỉ rõ thành phần công suất tác dụng và công suất chiếu sáng.
Vòng tròn phụ tải có tâm là tâm của phụ tải và có bán kính được xác đònh theo biểu thức
sau đây: R=
*
tt

8 14
9,8
25
137,2
350
8 14
13,7
25
191,8
350
8 14
16,7
25
233,8
350
8 14
19,6
25
274,4 350
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
23
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
18
1
1
18
1
18
1

= = =




 Xác đònh vòng tròn phụ tải:
1
1
65,5
4,6( )
* 3,14*1
tt
S
R mm
m
π
= = =
Vậy ta đặt tủ động lực nằm trong vòng tròn có tâm là (X
1
= 10,6 (m) ; Y
1
= 20,7
(m)) và bán kính là R
1
= 4,6 (mm).
b/ Đối với nhóm 2:
 Xác đònh tâm phụ tải:
Thiết bò P
đm
(KW) x (m) y (m) x.P

3
210
21
6 7
31,8
3
222,6 21
6 7
33,3
3
233,1 21
6 7
34,7
3
242,9 21
7 11
26
15,3
286 168,3
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
24
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
7 11
28
15,3
308 168,3
7 11
30
15,3

1
*
4105,6
30,2( )
136
*
2014,4
14,8( )
136
i dmi
i
dmi
i
i dmi
i
dmi
i
x P
X m
P
y P
Y m
P
=
=
=
=
= = =
= = =


đm
1 3 48,4 2,95 145,2 8,9
1 3
48,4 7,35 145,2 22,1
1 3
48,4 12,4 145,2 37,2
1 3
48,4 17 145,2 51
2
9 39,6 25 356,5
225
2 9
41,6
25
374,4
225
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
25
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
2 9
43,6
25
392,4
225
2 9
45,6
25
410,4
225

44,7
22
312,9 154
18
1
3
18
1
18
1
3
18
1
*
5753,9
41( )
140
*
2294,4
16,4( )
140
i dmi
i
dmi
i
i dmi
i
dmi
i
x P

3
= 16,4 (m))
và bán kính là R
3
= 4,1 (mm).
d/ Đối với toàn phân xưởng:
 Xác đònh tâm phụ tải:
X
px
=


=
=
4
1j
ttj
4
1j
ttjnhj
p
px
=
101,38*10,6 88,13*30,2 91*41
26,62( )
101,38 88,13 91
m
+ +
=
+ +

* 3,14*1
ttpx
px
S
R mm
m
π
= = =
Vậy ta đặt tủ phân phối nằm trong vòng tròn có tâm là (X
px
= 26,62 (m); Y
px
= 17,45
(m)) và bán kính là R
px
= 10 (mm).
 Xác đònh vò trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy
Dựa vào các yêu cầu cần đảm bảo thuận tiện cho việc lắp đặt tủ động lực cho
từng nhóm máy phải thõa:
- Tủ đặt phải gần tâm phụ tải.
- Thuận tiện cho việc quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng.
- Không gây cản trở lối đi.
- Gần cửa ra vào, thông gió tốt.
Vậy ta nên đặt tủ phân phối chính MDB ( Main Distribution Board ) và tủ phân
phối phụ DB ( Distribution Board ) gần với các tâm phụ tải của nhóm và tâm phụ tải chính
phân xưởng. Tủ phân phối cho phần chiếu sáng DLB ( Distribution Lighting Board) được
đặt gần cửa ra vào của phân xưởng cho tiện việc điều khiển chiếu sáng.Vò trí các tủ phân
phối được xác đònh trên bản vẽ tâm phụ tải vàvò trí các tủ phân phối.
 Sơ đồ tâm phụ tải:
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC

bên trong phân xưởng.
2.2- CHỌN VỊ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP
Để xác đònh vò trí hợp lý của trạm biến áp DT (Distribution Transformer) cần
xem xét các yêu cầu sau:
• An toàn, liên tục cung cấp điện.
• Tiêu tốn kim loại màu ít nhất.
• Gần tâm phụ tải.
• Thuận tiện cho nguồn cung cấp điện đưa tới.
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
28
ĐỒ ÁN MƠN HỌC GVHD:ThS.NGUYỄN NGỌC ÂU
• Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng.
• Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm là bé nhất.
Thông thường thì việc lắp đặt trạm không đúng vò trí của tâm phụ tải mà ta tính
toán trên bản vẽ. Do vậy nó còn phụ thuộc vào điều kiện thực tế mà ta chọn sao cho hợp
lý.
Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vò trí phân xưởng sửa chữa cơ khí.
Ta chọn vò trí lắp đặt trạm biến áp như sau: Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần
lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB ( Main Distribution Board ).
2.3- LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Lựa chọn máy biến áp T (Transformer) bao gồm lựa chọn số lượng, công suất,
chủng loại, kiểu cách và các tính năng khác của máy biến áp.
2.3.1- Chọn số lượng máy biến áp
Có nhiều cách xác đònh số lượng và chủng loại máy biến áp, nhưng thường vẫn dựa
vào yêu cầu chủ yếu là độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải của trạm đó.
- Với phụ tải loại 1: là phụ tải quan trọng không được phép mất điện thì phải đặt 2
máy biến áp, hoặc cấp nguồn từ hai nguồn độc lập.
- Với phụ tải loại 2: như xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phân xưởng gia công
sửa chữa, khách sạn, siêu thò v.v thì phải so sánh giữa phương án cấp điện bằng một

Σ
là dung lượng tính toán của toàn xưởng.
S
dự phòng:
là dung lượng dự phòng của trạm biến áp trong tương lai.
SVTH :BÙI QUỐC ĐỨC
MSSV : 09302010
29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status