báo cáo tổng hợp về công ty cổ phần vận tải biển bắc - Pdf 10

BÁO CÁO TỔNG HỢP VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI BIỂN BẮC
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1. Quá trình thành lập công ty.
Công ty vận tải biển Bắc tiền thân là công ty vận tải thuỷ Bắc là một
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc cục đường sông Việt Nam, được thành lập
theo Quyết định số 1108/QĐ/TCCB-LĐ ngày 03/6/1993 của bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
Do yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, ngày 30/7/1997 tại Quyết định
số 598/TTG, Thủ tướng chính phủ quyết định chuyển Công ty vận tải thuỷ
Bắc vào làm thành viên của Tổng công ty hàng hải Việt Nam. Ngày 01/4/
2004, tại quyết định số 219/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng
công ty Hàng hải Việt Nam, Công ty vận tải thuỷ Bắc được đổi tên thành
công ty vận tải biển Bắc trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam.
Trong quá trình hoạt động, Công ty vận tải biển Bắc thực hiện mô hình
sản xuất kinh doanh(sxkd) đa nghành nghề lấy vận tải biển làm nhiệm vụ sản
xuất chính, xuất khẩu lao động là mũi nhọn. Mô hình sxkd này đã phát huy
được hiệu quả, mang lại những kết quả tốt. Từ ngày thành lập đến nay Công
ty liên tục hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch được giao, sản lượng
doanh thu năm sau cao hơn năm trước với tốc độ tăng trưởng bình quân
10%/năm, thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng
được cải thiện. Năm 1993, doanh thu đạt 5.247 triệu đồng, thu nhập bình quân
đạt 218.000đ/người/tháng, sau 10 năm- năm 2003, doanh thu đạt
97.670.714.499đ, thu nhập bình quân đạt 2.209.395đ/người/tháng, năm 2005
doanh thu đạt 156.075.890.298đ, thu nhập bình quân đạt
4.729.080đ/người/tháng. Lợi nhuận trước thuế tăng cao, năm 1993 là 34 triệu
đồng, năm 2003 là 683.590.804đ, năm 2005 đạt 5.991.241.820đ. Các khoản
1
nộp ngân sách Nhà nước, năm 1993 nộp 211 triệu đồng, năm 2003 nộp
2.087.126.417đ, năm 2005 là 3.884.728.420đ.
Với những kết quả nói trên, Công ty vận tải biển Bắc đã được Bộ và công

+ Ban tàu sông: 03 người.
+ Phòng pháp chế thuyền viên: 02 người.
+ Bảo vệ: 04 người.
- Thuyền viên công ty:
+ Thuyền viên tàu biển: 112 người.
+ Thuyền viên tàu sông: 37 người.
+ Thuyền viên tàu khách: 10 người.
- Đơn vị hạch toán phụ thuộc:
+ Trung tâm xuất khẩu lao động: 14 người.
+ Trung tâm CKD: 09 người.
+ Trung tâm du lịch hàng hải: 03 người.
+ Trung tâm đông phong: 11 người.
+ Chi nhánh Hải Phòng: 10 người.
+ Chi nhánh Quảng Ninh: 05 người.
+ Chi nhánh TPHCM: 03 người.
+ Xí nghiệp xây dựng: 01 người.

3
CÁC TÀU BIỂN CÁC TÀU SÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HĐQT
T.GĐ
Ban Kiểm Soát
VP.TGĐ Phòng
TCCB-LĐ
Phòng
TC-KT
Phòng
KT-VTư

- Thừa lệnh Tổng giám đốc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc
các tàu biển của Công ty trong việc thực hiện quản lý, điều hành đội tàu theo
định hướng phát triển đội tàu của Công.
- Tham mưa cho các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý, điều hành
khai thác và phát triển đội tàu biển của đơn vị theo định hướng phát triển của
toàn Công ty.
b. Nhiệm vụ:
- Về công tác quản lý đội tàu biển: Xây dựng phương án quản lý, điều
hành kinh doanh vận tải biển và phát triển đôih tàu theo định hướng của công
ty; Đề xuất các chế độ, biện pháp nhằm đảm bảo cho đội tàu hoạt động có
hiệu quả. Tổ chức quản lý kinh doanh đội tàu của Côn ty.
Trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các thuyền trưởng trong việc
quản lý và điều hành khai thác, kinh doanh đội tàu.
Trực tiếp thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng tư vấn về
khai thác tàu biển của Công ty khi có nhu cầu.
Tư vấn cho các đơn vị trực thuộc trong công tác quản lý, điều hành
kinh doanh vận tải biển và phát triển đội tàu.
Tham gia các tiểu ban hang hải của Cục Hàng hải, Bộ giao thong vận
tải để soạn thảo các văn bản pháp quy nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tạo
1
điều kiện phát triển cho đội tàu biển của ngành Hàng hải; Tham gia vào hiệp
hội chủ tàu Việt Nam.
- Về công tác khai thác đội tàu và dịch vụ đại lý hang hải:
Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty và trực tiếp thương lượng, ký kết
và thực hiện các hợp đồng về khai thác tàu biển của Công ty.
Tham mưu cho Công ty trong việc giao dịch và kí kết các hợp đồng về
khai thác tàu biển của công ty.
Thu cước tàu và theo dõi, kiểm soát việc thu cước.
Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ kinh doanh khác thuộc lĩnh vực
Hàng hải như cho thuê thuyền viên, tư vấn kĩ thuật, giám định mua, bán tàu,

Chủ trì việc nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
công ty trong việc kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước ban hành các
chính sách, chế độ liên quan đến hoạt động Hàng hải; tham gia xây dựng
chính sách Hàng hải theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước
Quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Trực tiếp chỉ đạo, phổ biến hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật
Hàng hải, giám sát công tác pháp chế Hàng hải của đơn vị trực thuộc; định kì
tổng hợp và báo cáo về công tác pháp chế hang hải ở công ty.
Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất với hội đồng quản trị hoặc Tổng giám
đốc công ty nhằm xây dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ chuyên
môn giữa công ty với các cơ quan Nhà nước hoặc các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nước liên quan đến nghiệp vụ pháp lý chuyên ngành Hàng hải.
Tham gia các hoạt động của công ty với tổ chức Hàng hải quốc tế.

3
- Về pháp luật kinh doanh:
Chủ trì việc tham mưu về mặt pháp lý cho Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc công ty thực hiện việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động của
công ty và các đơn vị trực thuộc theo đúng điều lệ tổ chức và hoạt động của
công ty và các quy định pháp luật hiện hành khác.
Chủ trì việc soạn thảo, trình Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc( theo
quy định của điều lệnh công ty) ban hành các văn bản mang tính pháp quy áp
dụng trong nội bộ công ty; chủ trì việc xây dựng điều lệ các công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên; tham gia xây dựng điều lệ công ty cổ phần,
liên doanh mà công ty có góp vốn; chủ trì việc xây dựng các quy chế hoạt
động của các đơn vị trực thuộc Công ty.
Tham gia xây dựng, chuẩn hoá dự thảo các tài liệu chính thức hoặc các
văn kiện pháp lý khác của công ty nhằm đảo bảo tính hợp pháp, hợp lệ về mặt
nội dung và hạn chế tối đa các sai sót về kỹ thuật văn bản.
Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc giải quyết các thủ tục

5.3. Phòng thuyền viên.
a. Chức năng:
- Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
về tuyênr dụng, quản lý, đào tạo và sử dụng đội ngũ thuyền viên đủ tiêu chuẩn
đảm bảo theo quy định của công ước Quốc tế và Bộ luật hàng hải.
- Là phòng trực tiếp tổ chức bố trí, quản lý, đào tạo và sử dụng đội ngũ
cho thuê thuyền viên của Công ty.
- Là phòng trực tiếp đề xuất các vấn đề có liên quan đến thuyền viên đội
tàu biển của Công ty.
5
- Là phòng tư vấn cho các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực quản lý, đào tạo
và sử dụng thuyền viên tàu biển.
b. Nhiệm vụ:
- Về công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng thuyền viên.
Trực tiếp dự thảo quy chế tuyển dụng theo đúng quy trình tuyển dụng
thuyền viên tại sổ tay quản lý an toàn, báo cáo Tổng giám đốc công ty, trình
Hội đồng quản trị phê chuẩn.
Trực tiếp quản lý, sử dụng thuyền viên tàu biển. Thừa uỷ quyền của Tổng
giám đốc chỉ đạo, hướng dẫn thuyền viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, chức
trách thuyền viên theo quy định của bộ luật hàng hải và các quy định của Bộ
luật quản lý an toàn(ISM).
Lập kế hoạch sử dụng, điều động, thay thế thuyền viên một cách hợp lý
đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh và đảm bảo cung ứng thuyền viên kịp
thời cho đội tàu biển.
Trực tiếp quản lý danh sách, các văn bằng, chứng chỉ, hộ chiếu thuyền
viên, hộ chiếu phổ thông của thuyền viên theo quy định của nhà nước hiện
hành và theo quy định của ngành hàng hải.
Chủ động làm việc với các cơ quan chức năng về việc cấp đổi các văn
bằng chứng chỉ, Hộ chiếu của thuyền viên theo quy định hiện hành của Nhà
nước và ngành hàng hải.

chuẩn, quy trình, quy phạm về kĩ thuật, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, phục
vụ khai thác kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
7
- Là phòng tư vấn cho các đơn vị trực thuộc trong công tác kỹ thuật, bảo
quản, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ khai thác kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất.
b. Nhiệm vụ:
- Trực tiếp xây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu, vật tư, phụ tùng
cho các tàu và ôtô do công ty quản lý; theo dõi định mức nhiên liệu, phụ tùng
vật tư, thường xuyên điều chỉnh định mức phù hợp với thực tế sử dụng.
- Trực tiếp lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng và cung ứng
vật tư cho các tàu nhằm bảo đảm đội tàu do công ty quản lý và khai thác hoạt
động liên tục, hạn chế tối thiểu các sự cố kỹ thuật cũng như việc lãng phí vật
tư, nhiên liệu nhằm kinh doanh có hiệu quả.
- Thừa uỷ quyền của Tổng giám đốc công ty trực tiếp quan hệ với các cơ
quan đăng kiểm để nhận kế hoạch về tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, cung ứng
cho các tàu theo đúng yêu cầu giữ cấp của đăng kiểm với chi phí tiết kiệm
nhất.
- Theo dõi đánh giá trình độ kĩ thuật, quản lý kĩ thuật… của đội ngũ
thuyền viên trong công ty, cập nhật các kiến thức và quy định mới về tiêu
chuẩn kĩ thuật cho đội ngũ thuyền viên để đảm bảo chất lượng, hiệu quả kinh
doanh cho đội tàu.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tìm chọn đối tác để kí kết các
hợp đồng kinh tế liên quan đến công tác kỹ thuật, bảo dưỡng, sửa chữa tàu.
- Thực hiện và chỉ đạo thuyền viên tàu biển thực hiện Bộ luật quản lý an
toang(ISM) về công tác kĩ thuật.
- Nghiên cứu phổ biến và tiếp nhận những tiến bộ khoa học kĩ thuật trong
sản xuất; tập hợp , theo dõi các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các tàu, các
phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc trong công ty; tham gia các đề nghị
8

Tìm chọn thị trường cung cấp để tham mưu cho Tổng giám đốc trong
việc kí kết các hợp đồng mua bán vật tư, phụ tùng, nhiên liệu… đảm bảo tính
pháp lý và hiệu quả cho công ty.
Theo dõi định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu phối hợp cùng phòng kỹ
thuật điều chỉnh định mức phù hợp với thực tế sản xuất của Công ty.
Tổ chức cung ứng vật tư, phụ tùng, nhiên liệu đến các tàu theo kế hoạch
đã lập; trực tiếp đề xuất giải quyết vật tư, phụ tùng còn tồn đọng hoặc đã qua
sử dụng theo định kỳ.
Lập báo cáo về cung ứng vật tư, phụ tùng, nhiên liệu theo quy định của
nhà nước và theo yêu cầu quản lý của công ty.
Tư vấn cho các đơn vị trực thuộc Công ty trong công tác quản lý, cấp phát,
sử dụng vật tư.
- Về công tác đóng mới: Tham mưu cho Tổng giám đốc về phương án,
chủng loại tàu cần đóng và giá thành đóng mới tàu; Chủ động tìm các đối tác
cung ứng vật tư, thiết bị, phụ tùng, để tham mưu cho tổng giám đốc công ty
và hội đồng quản trị trong công tác đóng mới; Nghiên cứu hồ sơ thiết bị kĩ
thuật, công nghệ đóng tàu và có ý kiến tham mưu đảm bảo hợp lý- hiệu quả
trong vận hành khai thác tàu; Trực tiếp giám sát, theo dõi thi công trên cơ sở
thiết kế đã được duyệt; tổ chức nhiệm thu tàu đóng mới theo quy trình, quy
phạm đóng tàu của nhà nước và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
5.6. Phòng kinh tế - đầu tư - đối ngoại.
a. Chức năng:
Làm tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về:
- Công tác kế hoạch, thống kê, đầu tư phát triển của công ty.
10
- Lĩnh vực quan hệ với đối tác bên ngoài, tìm kiếm các nguồn đầu tư
trong và ngoài nước phục vụ cho mục đích phát triển của công ty.
- Thông qua hoạt động quản lý để hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển
khai các công tác nêu trên và chịu trách nhiệm đảm bảo công tác kế hoạch,
đầu tư của công ty được thực hiện theo đúng định hướng, chủ trương, chính

- Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản: Là đầu mối quản lý hoạt động đầu
tư và xây dựng cơ bản của công ty với các nhiệm vụ sau:
+ Làm tham mưu cho công ty trong việc xét và phê duyệt hoặc trình duyệt
các dự án đầu tư.
+ Làm tham mưu cho thẩm định thiết kế, dự toán, tổ chức đấu thầu, xét và
phê duyệt, công nhận kết quả đấu thầu theo phân cấp của Nhà nước.
+ Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong việc lập dự án, tổ chức thực hiện
nghiệm thu, bàn giao và quyết toán công trình theo phân cấp.
+ Tổ chức thống kê, báo cáo về công tác xây dựng cơ bản theo các quy
định của Nhà nước.
- Về công tác đối ngoại:
+ Giao dịch và xử lý các mối quan hệ đối ngoại, quản lý thông tin đối
ngoại, giải quyết các thủ tục cho đoàn khách quốc tế vào làm việc với công ty.
+ Xây dựng phương hướng, mục tiêu phát triển hoặc tham gia liên doanh
trong tương lai; trực tiếp tham gia vào việc giao dịch, thương thảo và kí các
hợp đồng liên doanh, các hợp đồng kinh tế với các đối tác ngoài nước.
+ Giám sát, hỗ trợ và phân phối với các doanh nghiệp thành viên trong
các lĩnh vực quốc tế và kinh doanh.
12
- Về công tác dự án: Thực hiện theo quy định của Tổng công ty hàng hải
Việt Nam và các quy định của Nhà nước hiện hành về công tác dự án.
5.7. Phòng tài chính - kế toán.
a. Chức năng:
- Là phòng tham mưu cho hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong lĩnh
vực tài chính, tổ chức công tác kế toán và nghiệp vụ kế toán của toàn công ty
đúng chính sách pháp luật quy định.
- Thông qua hoạt động quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị trực
thuộc công ty triển khai thực hiện các công tác nêu trên.
- Thực hiện việc nghiên cứu, tham mưu cho lãnh đạo công ty về kinh
doanh tài chính, tham gia thị trường chứng khoán, tìm kiếm và huy động vốn

kinh doanh trên thị trường chứng khoán, cụ thể:
Thu thập, phân tích các thong tin về hoạt động của thị trường tài chính,
tiền tệ trong nước để phục vụ cho công tác chỉ đạo và quản lý tài chính của
lãnh đạo công ty và các đơn vị trực thuộc.
Trực tiếp dự thảo quy chế quản lý tài chính đối với các đơn vị trực thuộc,
báo cáo Tổng giám đốc công ty xem xét trước khi trình Hội đồng quản trị phê
chuẩn.
Trực tiếp theo dõi việc thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với các đơn
vị trực thuộc; Tổ chức phần quản lý vốn góp của công ty ở các công ty TNHH
1 thành viên, công ty cổ phần và liên doanh phù hợp với mô hình tổ chức của
công ty và chế độ, chính sách của Nhà nước.
Xây dựng phương án trình Hội đồng quản trị công ty, Tổng giám đốc
công ty trong việc tham gia kinh doanh thị trường chứng khoán, bao gồm:
Đầu tư chúng khoán, phát hành trái phiếu huy động vốn dài hạn cho công ty.
14
Huy động nguồn vốn tạm thời nhàn dỗi của một số đơn vị trực thuộc để bổ
sung nguồn vốn cho các đơn vị trực thuộc tạm thời thiếu vốn ngắn hạn bổ
sung vốn kinh doanh. Thẩm định phương án kinh doanh của các đơn vị vay
vốn.
Huy động vốn, điều động tài sản trong nội bộ công ty.
5.8. Phòng tổ chức cán bộ - lao động.
a. Chức năng:
- Là phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
công ty trong việc tổ chức thực hiện công tác cán bộ, đào tạo lao động tiền
lương.
- Thừa lệnh Tổng giám đốc công ty hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các
doanh nghiệp thành viên thực hiện chế độ chính sách, quy định của nhà nước
và quyết định của Tổng công ty trong công tác tổ chức cán bộ và lao động
tiền lương.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty trong công tác tuyển dụng, đào

+ Kế hoạch lao động tiền lương và mức chi phí tiền lương hàng năm của
công ty.
+ Các chức danh, tiêu chuẩn chuyên viên, nhân viên, công nhân kĩ thuật
của công ty.
+ Kế hoạch bảo hộ lao động, các quy phạm về an toàn lao động trong
công ty.
+ Xây dựng thoả ước lao động tập thể của công ty theo quy định của Bộ
luật lao động; xây dựng nội quy lao động của công ty.
16
+ Theo dõi và tổng hợp về bậc lương cho cán bộ, thuyền viên theo phân
cấp của công ty đề nghị Hội đồng nâng bậc lương, xem xét nâng bậc lương
theo quy định của nhà nước hiện hành.
+ Dự thảo trình Tổng giám đốc công ty xem xét các Quy chế và tiền
lương và các chế độ đãi ngộ đối với người lao động gồm: Cán bộ quản lý và
thuyền viên; thừa lệnh Tổng giám đốc công ty trình Hội đồng quản trị phê
duyệt quy chế.
+ Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người
lao động trên cơ sở chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nuớc và quy chế nội
bộ đối với các đơn vị trực thuộc công ty.
+ thực hiện chế độ báo cáo về lao động - tiền lương theo quy định của nhà
nước và quy định của công ty theo phân cấp; Trực tiếp giải quyết công tác xếp
hạng doanh nghiệp; Trực tiếp thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng
cho CBCNV văn phòng công ty.
5.9. Văn phòng Tổng giám đốc công ty.
a. Chức năng:
- Là phòng nghiệp vụ tổng hợp giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc công ty, lập kế hoạch công việc của công ty và thực hiện các nhiệm vụ
theo sự phân công của HĐQT và Tổng giám đốc.
- Văn phòng là đầu mối tiếp nhận, chuyển giao, xử lý, lưu trữ các tài liệu,
thong tin, văn bản phục vụ cho công việc của công ty. Là đầu mối quan hệ với

CBCNV, thuyền viên; Trực tiếp chỉ đạo công tác vệ sinh an toàn môi trường,
phòng chống dịch bệnh, vệ sinh công nghiệp… Thực hiện phòng bệnh và
tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình trong CBCNV công ty.
18
- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ cơ quan; thường trực giám sát khách
ra vào cơ quan, công tác coi giữ phương tiện đi lại của CBCNV của công ty
và của khách trong phạm vi văn phòng công ty.
- Tổ chức phòng cháy, chữa cháy thong qua lực lượng bảo vệ cơ quan và
tự vệ cơ quan; chủ trì việc tổ chức trương trình, các cuộc họp, đại hội, hội
nghị của công ty và phục vụ những công việc khi có yêu cầu của công ty.
II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của NOSCO trong 3 năm 2005; 2006;
2007.( Đv: đồng)
a.Tài sản.
Chỉ tiêu 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007
I.TSNH 46.477.890.932 40.988.840.124 192.065.775.375
1.Tiền và khoản
tươngđương tiền
3.852.313.689 3.378.476.184 141.580.776.012
2. Phải thu 23.661.916.040 24.747.731.927 24.334.064.642
3. Hàng tồn kho 16.975.621.650 7.820.566.892 16.159.736.629
4. TSNH# 1.988.039.553 5.042.065.121 9.991.198.092
II. TSDH 109.963.812.778 234.198.709.208 946.577.415.755
1. TSCĐ 106.972.097.470 226.470.761.286 817.219.957.055
2.TSDH# 2.991.715.308 7.727.947.922 129.357.458.700
Tổng 156.441.703.710 275.187.549.332 1.138.643.191.130

Kết cấu tài sản của NOSCO cho thấy rõ đặc trưng của một doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải biển. Tài sản đầu tư vào thiết bị, phương tiện vận
tải chiếm tỉ trọng lớn và tăng liên tục, năm 2005 là 70.3%, năm 2006 là

Nhu cầu VLĐTX -5.311.842.149 -51.397.083.479 -228.932.066.490
- Về vốn lưu động thường xuyên.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. TSCĐ 106.972.097.470 226.470.761.286 817.219.957.055
2. Vốn CSH 12.096.652.998 25.722.909.893 71.536.271.476
3. Nợ dài hạn 87.871.945.384 165.499.257.141 797.681.051.893
VLĐTX -17.003.499.088 -35.248.594.252 51.997.366.314
Có thể thấy, trong 3 năm liên tiếp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của
NOSCO luôn âm và giá trị tuyệt đối luôn tăng, đặc biệt năm 2007 tăng hơn
400% so với năm 2006. Điều này chỉ ra rằng, các nguồn vốn tài trợ ngắn hạn
luôn thừa để sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong khi đó, các nguồn
vốn tài trợ dài hạn trong 2 năm 2005,2006 lại không đủ tài trợ cho TSCĐ
20
khiến mức VLĐTX luôn < 0. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn
ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ, vì thế trong 2 năm tình hình tài chính của
NOSCO ở trong tình trạng ảm đạm, không lành mạnh. Bước sang năm 2007,
với việc huy động được lượng nguồn vốn tài trợ dài hạn lớn, VLĐTX >0. Tuy
nhiên lượng VLĐTX dư thừa trong đầu tư dài hạn này vẫn chưa đủ để bù
phần thiếu hụt do dư nợ ngắn hạn, khiến khả năng thanh toán của công ty yếu.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status