Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Nguyễn Xuân Linh
Lớp : Kinh doanh quốc tế 46 A
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Tôi xin cam đoan chuyên đề này được hoàn thành là do sự
nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ của các anh chị tại công
ty cổ phần vận tải Biển Bắc, đặc biệt có sự hướng dẫn của THS.
Nguyễn Thị Thanh Hà.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong sử dụng chuyên đề là trung
thực. Tôi không sao chép các chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt
nghiệp từ các khóa trước. Nếu vi phạm lời cam đoan trên, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm với khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế và
với nhà trường..
Sinh viên
Nguyễn Xuân Linh
MỤC LỤC
Danh mục sơ đồ, Bảng biểu
Lời Mở Đầu........................................................................................... 1
Chương I:
Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển........................................................................4
I. Kinh doanh vận tải biển........................................................................4
1. Khái niệm vận tải biển........................................................................4
2. Kinh doanh vận tải biển......................................................................5
II. Hiệu quả kinh doanh vận tải biển.......................................................7
1.Khái niệm và đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển.............7
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển...................12
3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển...........23
Chương II
Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty
cổ phần vận tải Biển Bắc....................................................................27

của công ty............................................................................................55
2. Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.........................................................................58
Kết luận...............................................................................................60
Tài liệu tham khảo .............................................................................61
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý -Điều Hành Công Ty..................................32
Bảng 1. Bảng số liệu sản lượng và doanh thu kinh doanh
vận tải biển của công ty......................................................................35
Bảng 2. Bảng số liệu lợi nhuận kinh doanh vận tải biển của công ty.
............................................................................................................. 38
Bảng 3. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty...........................38
Bảng 4. Bảng số liệu tỷ suất lợi nhuận của công ty...........................39
Bảng 5: Bảng số liệu suất hao phí vốn đầu tư cho vận tải biển
của công ty...........................................................................................41
Bảng 6: Suất hao phí vốn cố định cho vận tải biển của công ty........41
Bảng 7: suất hao phí vốn lưu động cho vận tải biển của công ty......42
Bảng 8: Thời hạn thu hồi vốn của kinh doanh vận tải biển của công
ty.......................................................................................................... 43
Bảng 9 : Suất phí lao động sốngkinh doanh vận tải biển của công ty.
............................................................................................................. 44
Bảng 10 : Năng suất lao động kinh doanh vận tải biển của công ty.45
Lời Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển theo. Trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay vận
tải đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải biển. Vận tải liên kết cá nền
kinh tế, rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý, nhằm giảm chi phí, giảm
giá thành sản phẩm, thúc đẩy thương mại phát triển, làm lợi cho cả người
sản xuất và tiêu dùng.

chuyên đề là: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty cổ
phần vận tải Biển Bắc”, nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt động kinh
doanh vận tải biển của công ty ngày càng phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinh
doanh vận tải biẻn của công ty trong những năm gần đây và phương hướng
phát triển trong tương lai của công ty nhằm đề xuất giải pháp cụ thể và thiết
thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty, từ đó
nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn công ty.
- Để thực hiện mục tiêu này nhiệm vụ của chuyên đề là.
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công ty và
những tông tại cần khắc phục.
2
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải
biển của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề hiệu quả kinh doanh
vận tải biển của công ty cổ phần vận tải Biển Bắc
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến năm 2007
Phạm vi không gian: Kinh doanh vận tải biển của công ty
4. Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I. Lý luận chung về kinh doanh vận tải biển và hiệu quả
kinh doanh vận tải biển.
Chương II. Thực trạng hiệu quả kinh doanh vận tải biển của công
ty cổ phần vận tải Biển bắc.
Chương III. Phương hướng và một số giải pháp kiến nghị nhằm

hàng hoá từ nơi này đến khác bằng phương tiện vận tải là tàu biển.
2. Kinh doanh vận tải biển.
Kinh doanh vận tải biển là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để
vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển.
Có nhiều cách phân chia các loại hình kinh doanh vận tải biển cách
phân chia phổ biến nhất là phân chia theo đối tượng vận chuyển: Đó là
Loại hình kinh doanh vân tải biển chở khách
Loại hình kinh doanh vận tải chở hàng hoá
Trong loại hình kinh doanh vận tải hàng hoá chia nhỏ thành hai loại
hình kinh doanh vận tải biển là loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng
bằng container và loại hình kinh doanh vận tải biển chở hàng rời.
Cùng đặc điểm của ngành vận tải biển chứa đựng nhiều rủi ro thì lợi
nhuận thu về rất lớn, do đó chúng ta tìm hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng tới
kinh doanh vận tải để tìm ra các giải pháp khắc phục tạo thuận lợi nhất cho
sự phát triển của ngành kinh doanh vận tải biển.
Yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh vận tải biển đầu tiên phải nhắc tới là
chính sách của nhà nước. Bao gồm luật hàng hải, các thông tư, nghị định,
các chính sách khác điều chỉnh hoạt động kinh doanh vận tải biển, những
chính sách nay ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả kinh doanh vận tải biển. Chính
sách nhà nước có thể khuyến khích hoặc hạn chế phát triển một ngành, một
lĩnh vực, mà ngành vận tải biển không phải ngoại lệ.
5
Yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển chính là các điều
ước quốc tế về vận tải biển mà Việt Nam là thành viên, và các tập quán quốc
tế. Đó là những nguồn luật điều chỉnh hoạt động vận tải biển, do đó nó ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển.
Yếu tố thứ ba mà ta cần nhắc tới đó chính là cơ sở hạ tầng phục vụ cho
ngành vận tải biển của nhà nước đó là hệ thống cảng biển. Hệ thống cảng
biển rất quan trọng ảnh hưởng tới kinh doanh vận tải biển, cảng biển lớn sẽ
đón được các tàu có trọng tải lớn do đó doanh nghiệp kinh doanh vận tải có

vốn ban đầu vào hoạt động buôn bán trên thị trường để thu lại lượng tiền lớn
hơn vốn bỏ ra ban đầu sau một khoảng thời gian nào đó.
Khái niệm về kinh doanh như sau: “kinh doanh là việc thưc hiện một số
hoạc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phản phẩm họăc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lời”.( Luật kinh doanh của Việt Nam)
Như vậy ta có thể hiểu rằng kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích
sinh lời của chủ thể kinh tế trên thị trường.
-Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Mọi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường đều có mục tiêu chung là
giống nhau là kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơ bản
nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vậy vấn đề
đặt ra hiệu quả kinh doanh là gì?
Có rất nhiều quan niệm về hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên chúng ta có
thể chia các quan niệm nay thành nhóm cơ bản sau.
7
Nhóm thứ nhất quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh đồng nhất kết quả
kinh doanh và với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan
điểm này không đề cập đến chi phí kết quả kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt
động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng hiệu quả, mặc dù hoạt
động kinh doanh đó có hai mức chi phí khác nhau.( Trích Giáo Trình Quản
Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài – FDI, tập II
NXB Thống Kê 2003, tác giả PGS. TS Nguyễn Thị Hường)
Nhóm thứ hai quan niệm rằng hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so
sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Quan điểm nay
nêu ra được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh doanh, nó gắn liền quan
hệ chi phí và kết quả đạt được, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình
độ sử dung chi phí. Tuy nhiên kết quả và chi phí luân vận động, nên quan
điểm này chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và
chi phí. ( Trích Giáo Trình Quản Trị Dự Án Và Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu

Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện tương quan so sánh
giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Hiệu quả kinh
doanh chỉ có được khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra. Mức chênh
lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại.
Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh có quan hệ
chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về mặt định lượng
gắn với mục tiêu chính trị xã hội và môi trường nhất định. Do đó chúng ta
không thể chấp nhận việc nhà kinh doanh bất chấp mọi cách để đạt mục tiêu
9
kinh tế hoặc thậm chí đánh đổi các mục tiêu chính trị, xã hội và môi trường
để đạt mục tiêu kinhh tế.
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp mà đạt được trong từng
thời kì, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn
các thời kì kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp
không được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài.
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, nhưng để tiện cho
quản lý thì người ta phân loại hiệu quả theo tiêu thức sau.
- Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả kinh doanh thi chia hai loại:
hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối. Đây chính là hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí.
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án
kinh doanh, từng thợi kì kinh doanh, từng doanh nghiệp. Nó được tính toán
bằng công thức:
H = Tổng kết quả - Tổng chi phí (1)
Hiệu quả kinh doanh tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố sản xuất cảu doanh nghiệp. Nó tính bằng công thức
H1 = KQ/CP
(2)
H2 = CP/KQ (3)

mức tăng kết quả thu được từ hoạt động vận tải đó.
1.2.2. Đặc điểm của hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Kinh doanh vận tải biển là ngành kinh doanh dịch vụ nên có đặc điểm
về hiệu quả kinh doanh vận tải biển rất đặc trưng.
Đặc điểm thứ nhất là hiệu quả kinh doanh vận tải biển phản ánh kinh
doanh vận tải biển có lãi hay lỗ không. Đó chính là phương hướng mà doanh
nghiệp xác định tiếp tục kinh doanh không.
Đặc điểm thứ hai của hiệu quả kinh doanh vận tải biển là khi tính các
chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh vận tải biển thì sản phẩm vận tải chính là sản
lượng vận tải, chi phí kinh doanh vận tải biển bao gồm tất cả chi phí mà tàu
chạy chở hàng như dầu, hao mòn tàu, chi phí lao động …Doanh thu của tàu
chính là phí dịch vụ vận chuyển thu được.
2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh vận tải biển.
2.1 Hệ thống các chỉ tiêu tinh toán hiệu quả kinh doanh vận tải biển
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luân là mục tiêu hàng đầu của
doanh nghiệp, nó cũng là nhiệm vụ hàng đầu của công tác quản trị doanh
nghiệp.Hiệu quả kinh doanh là phạm trù rất trìu tượng vì thế, để có những
đánh giá tương đối chính xác về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp các
nhà quản trị đưa ra hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
các hệ thống chỉ tiêu này cho nhà quản trị biết rõ kết quả về mặt lượng của
phạm trù hiệu quả kinh tế.
12
Các nhà quản trị chia các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thành ba loại để
có thể giúp nhà quản trị phân tích rõ ràng giúp nhà quản trị đánh giá kết quả
đạt được của công ty và định hướng hoạt động của công ty trong tương lai.
Một là các chỉ tiêu được sử dụng để tính toán hiệu quả kinh doanh.
Hai là các chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Ba là các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu được sử dụng để tinh toán hiệu quả kinh doanh. Mỗi chỉ

P = D – (Z + Th + TT) (4)
Trong đó:
P: Lợi nhuận của doanh nghiệp trong kì kinh doanh (VNĐ).
D: Doanh thu tiêu thụ trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Z: Giá thành sản phẩm trong một kì kinh doanh (VNĐ).
Th: Các loại thuế phải nộp sau một kì (VNĐ).
TT: Các tổn thất sau mỗi kì kinh doanh (VNĐ)
Chỉ tiêu Lợi nhuận và một chỉ tiêu đứng đầu trong hệ thống chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh sát thực nhất
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả không, nếu chỉ tiêu này của
doanh nghiệp cao thi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, từ
đó doanh nghiệp có vốn tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và thu lại lợi
nhuận cao hơn, tạo được uy tín cho doanh nghiệp và ngược lại. Đồng thời
14
chỉ tiêu này cao thì lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp tăng lên, làm đời sống cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao,
góp phần năng cao đời sống xã hội. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh
phần định lượng của hiệu quả kinh doanh chưa phản ánh phần định tính, nên
để tính toán hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện thì các nhà quản trị kết
hợp chỉ tiêu này và nhiều chỉ tiêu khác để có đánh giá toàn diện về mọi mặt
về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ chỉ tiêu Lợi nhuận kinh doanh nói chung ta có chỉ tiêu lợi nhuận
kinh doanh vận tải biển (Pvtb). Đây là chỉ tiêu phản ánh một mảng kinh
doanh của doanh nghiêp là vận tải biển nên nó có đặc trưng riêng biệt. Lợi
nhuận kinh doanh vận tải biển trong kì kinh doanh bằng hiệu của doanh thu
kinh doanh vận tải biển trừ đi chi phí vận chuyển bỏ ra (Zvtb), các loại thuế
phải nộp (Thvtb) và các tổn thất trong kinh doanh vận tải biển (TTvtb) sau
mỗi kì kinh doanh.
+ Tỷ suất lợi nhuận (p’) chỉ tiêu này được tính theo hai cách:
* Tỉ suất lợi nhuận (P’1) bằng thương của tổng lợi nhuận (p) trên tổng

* Tỉ suất lợi nhuận (P’2) bằng thương của tổng lợi nhuận (P) trên tổng
vốn sản xuất (VSX) trong kì kinh doanh, đây tỉ lệ sinh lời trên mỗi đồng vốn
doanh nghiệp bỏ ra kinh doanh của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này cho biết một
đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh chỉ tiêu này xay ra bốn truờng hợp.
16
Truờng hợp 1: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
cao, tỉ suất lợi nhuận (P’2) cao, hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp đạt được
sẽ cao. Đây là trường hợp mà doanh nghiệp mong muốn đạt được. Ngành
nghề lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp này thì doanh nghiệp đầu tư mở
rộng và ngày phát triển thêm.
Trường hơp 2: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thấp tạo ra lợi nhuận
thấp, tỉ suất lợi nhuận không cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh
nghiệp không cao. Những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh này
doanh nghiệp tìm hiểu kĩ nếu có tiềm năng trong tương lai thì duy trì và phát
triển, còn ngược lại thì thu hẹp và xoá bỏ.
Trường hợp 3: Chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao, tạo lợi nhuận cao,
tỉ suất lợi nhuận tương đối cao, hiệu quả kinh doanh tuơng đối cao. Những
ngành nghề sản xuất, lĩnh vực kinh doanh này doanh nghiệp tìm hiểu xu
hướng phát triển trong tương lai để có phương án sản xuất kinh doanh tốt
nhất.
Trường hợp 4: chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh cao. tạo ra lợi nhuận
thấp, tỉ suất lợi nhuận thấp, hiệu quả kinh doanh thấp. Doanh nghiệp thu hẹp
và dần xoá bỏ phạm vi ngành nghề, lĩnh vực sản xuất này.
Ta có công thức.
P’2 = P/VSX (6)
P’2 : Tỉ suất lợi nhuận trong một kì kinh doanh (%).
P : Tổng lợi nhuận. trong một kì kinh doanh (VNĐ).
VSX: Tổng vốn sản xuất trong một kì kinh doanh (VNĐ).
17

nhận của vốn cao thì nguồn vốn doanh nghiêp sử dụng sản xuất kinh doanh
tốt không gây lãng phí nguồn vốn, từ đó giảm tối đa được chi phí phát sinh
khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn và các giải pháp đưa ra mang lại hiệu
quả cao. Chỉ riêng trường hợp suất hao phí vốn đầu tư cơ bản là khác biệt, vì
các phương án đầu tư có trình độ kĩ thuật khác nhau thì có phương án đầu tư
khác nhau. Phương án đầu tư nào có trình độ kĩ thuật cao thường đòi hỏi vốn
đầu tư lớn, do vậy suất hao phí vốn cũng lớn. Các phương án này tạo điều
kiện tiền đề tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản suất kinh doanh, hạ
giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Nên trong trường hợp
này chon phương án đầu tư có suất hao phí thấp là không thích hợp.
Từ suất phí hao phí vốn (Sv) nói chung trên ta có suất phí hao phí vốn
cho kinh doanh vận tải biển (Svtb) có công thức và đặc điểm giống suất phí
hao phi vốn noi chung. chỉ tiêu suất phí hao phí vốn cho đơn vị vận tải biển
cho ta biết hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp cho kinh
doanh vận tải biển, một đơn vị vốn cho kinh doanh vận tải biển thì chuyên
chở bao nhiêu sản lượng vận tải biển. Lượng vốn sử dụng cho kinh doanh
vận tải biển cũng giống như sử dụng cho việc kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp gồm vốn đầu tư cơ bản, vốn cố định, vốn lưu động cho vận tải
biển do đó ta có suất hao phí vốn đầu tư cho kinh doanh vận tải biển
19
(Sđtvtb), suất hao phí vốn cố định chokinh doanh vận tải biển (Scđvtb), suất
hao phí vốn lưu động kinh doanh vận tải biển (Slđvtb).
- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Chỉ tiêu nay được tính toán căn cứ vào lợi nhuận thu được sau mỗi kì
kinh doanh và do đó, nó cho biết rõ hiệu quả của việc của việc sử dụng vốn
đầu tư sau khi đã được vật hoá. Thời gian thu hồi vốn đầu tư phản ánh
khoảng thời gian mà vốn đầu tư dần được thu hồi lại sau mỗi kì kinh doanh.
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (Tv) bằng thương tổng vốn đầu tư trên lợi
nhuận. Ta có công thức
Tv = Vđt/P (11)

công thức và đặc điểm của hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung.
- Năng suất lao động
Năng suất lao động (W) bằng thương của sản lượng trên số lượng lao
động. Năng suất lao động cao thì mức hao phí lao động trong mỗi sản phẩm
ít, chứng tỏ đội ngũ lao động của doanh nghiệp có trình độ cao chuyên sâu
và nguợc lại. Năng suất lao động tăng làm sản lượng tăng từ đó lợi nhuận
thu về tăng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không những thế
năng suất lao động tăng lương thưởng của cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp tăng làm đời sống cán bộ công nhân viên doanh nghiệp tăng khích lệ
họ làm việc và cống hiến cho doanh nghiệp.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status