BÀI GIẢNG MÔN “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH”
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 10
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT TRONG KINH DOANH 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG KINH DOANH 32
CHƯƠNG 5: DÒNG TIỀN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 48
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 73
Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Khái niệm:
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo định nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả
các hiện tượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư
duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các
thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp
thực hiện các định hướng đó.
1.2. Ý nghĩa và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá về thế mạnh cũng như thế
yếu để cũng cố, phát huy hay khắc phục. Nó còn là công cụ cải tiến công tác quản trị trong
doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp phát huy mọi tiềm năng, thị trường, khai thác tối đa
những nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Kết quả của Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn
và dài hạn.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong
kinh doanh.
1.3. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:
2.1. Phương pháp tính toán kỹ thuật của phân tích:
Cùng với sự phát triển của nhận thức các hiện tượng kinh tế, cũng như sự phát triển của các môn
khoa học kinh tế và toán học ứng dụng, đã hình thành nên các phương pháp tính toán kỹ thuật được
sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế.
a) Phương pháp chi tiết:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh. Mọi kết quả kinh
doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động kinh
doanh do nhiều bộ phận cấu thành, từng bộ phận lại biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất
định của kết quả kinh doanh. Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính
xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
phân tích mọi kết quả hoạt động kinh doanh. Ví du: trong phân tích chỉ tiêu giá thành bao gồm
các bộ phận như: chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, nhiên liệu, chi phí tiền lương,
khấu hao thiết bị máy móc, chi phí sản xuất chung… Đến lượt mình từng bộ phận lại bao
gồm nhiều chi tiết cụ thể khác nhau. Như chi phí sản xuất chung trong chỉ tiêu giá thành lại
bao gồm: lương chính, phụ của nhân viên quản lý phân xưởng, bao mòn tài sản cố định dùng
chung cho phân xưởng, chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng…
Trang 4
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do
nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian
thường không đồng đều. Ví dụ: trong sản xuất, sản lượng sản phẩm thực hiện từng tháng,
từng quý trong năm không đều nhau. Tương tự trong thương mại, doanh số mua bán từng
thời gian trong năm cũng không bằng nhau. Việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp ta
đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác
nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh.
Chi tiết theo địa điểm: kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các phân xưởng, tổ đội sản
xuất… hay các cửa hàng, trạm, trại, xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp. Phân tích chi tiết
theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ.
b) Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất. So sánh trong
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang
kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của
chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định, ta
sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Trang 6
Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan
hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định.
Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau.
Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau.
Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước
để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:
Nếu có
abcdQ
=
thì
11111
dcbaQ
=
và
00000
dcbaQ
=
ĐTPT:
01
QQQ
−=∆
−=∆
Trang 7
01101
)( dbaccQc
−=∆
11101
)( cbaddQd
−=∆
Tổng hợp:
QdQcQbQaQ
∆+∆+∆+∆=∆
Ngoài các phương pháp phân tích nêu ở trên, trong thực tế người ta còn sử dụng các phương
pháp khác như phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế
3. NGUỒN TÀI LIỆU VÀ YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
3.1. Nguồn tài liệu:
Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải thu thập những tài
liệu sau đây:
Bảng cân đối kế toán (Balance sheet).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement).
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Explaination of Financial Statement).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (The Statement of Cash Flows).
Các bảng báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển
của doanh nghiệp qua các năm hoạt động.
3.2. Yêu cầu của công tác phân tích:
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở tham mưu
cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, thì công
tác phân tích kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Tính đầy đủ: nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ của nguồn
tài liệu sưu tập.
Tính chính xác: chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác
vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có
Trang 10
chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay
chưa thu tiền).
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối
với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà Nước cho phép.
Giá trị các sản phẩm, hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh
nghiệp như: dùng ciment thành phẩm để xây dựng, sửa chữa, ở xí nghiệp sản xuất
ciment.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán
sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không
phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền).
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh.
Công thức cụ thể như sau:
DT Thuần = DTBH và CCDV – các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp trực tiếp
1.2. Thu nhập từ các hoạt động khác:
Trang 11
Các khoản thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài
các khoản thu đã được quy định ở điểm trên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá, tài sản dôi
thừa, công cụ dụng cũ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng.
2. PHÂN TÍCH CHUNG KẾT QUẢ KINH DOANH
Người ta có thể dùng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị để đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm. Nếu
gọi M là doanh thu bán hàng, khi đó ta có:
M = ∑pq ; M
0
= ∑ p
0
q
0
; M
1
= ∑ p
1
q
1
Trong đó : P
0
, P
1
: giá bán kỳ gốc, kỳ phân tích
q
0
,q
1
: khối lượng hàng bán kỳ gốc, kỳ phân tích.
2.1. Sử dụng phương pháp so sánh khi phân tích
Trang 12
Dùng phương pháp so sánh ta xác định được mức chênh lệch trong doanh thu và % thực hiện doanh
thu (hoặc chỉ số thực hiện) và đánh giá sự biến động của nó:
∆ DT = ∆M = M
1
phân tích ở trên. Với chi phí thực tế đã bỏ ra 7.900$ thì đáng lẽ doanh thu chỉ đạt được là
9.875$ chứ không phải 10.480$, chỉ đạt 95% theo dự kiến đặt ra. Như vậy doanh thu thực tế
đạt được hiệu quả cao hơn so với kế hoạch.
2.2. Phân tích theo các bộ phận cấu thành:
Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ hoạt động động bán hàng - cung
cấp dịch vụ, và các hoạt động khác trong đó thu từ hoạt động bán hàng là chủ yếu.
Khi phân tích cần lưu ý:
Xác định khối lượng, giá trị và tỷ trọng của từng loại và sự chênh lệch qua các kỳ.
Trang 13
1
d/c 1 0 1 0d/cTcp
0
Tcp
ΔM =M -M× M -M
Tcp
7900
10.480 10.000
8.000
10.480 9.875 605
=
= − ×
= − =
Đánh giá sự biến động các chỉ tiêu trên và tìm nguyên nhân của sự biến động đó.
Đưa ra các giải pháp để tăng doanh thu cho từng loại và doanh thu chung của
doanh nghiệp.
2.3. Xác định hai nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
Có hai nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng là khối lượng hàng hoá tiêu thụ và
giá cả hàng hoá tiêu thụ. Tuy nhiên, các nhân tố này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố
khách quan, chủ quan khác nhau như:
Các nhân tố về thị trường
∆ M
KL(A)
=
0 1 0 0
p q - p q
∑ ∑
=
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
10 110 20 140 30 210 10 100 20 150 30 200
× + × + × − × + × + ×
= 10.200 – 10.000 = 200 $
Chỉ số khối lượng hàng hóa:
10200
1.02
10000
0 1
q
0 0
p q
I =
p q
= =
∑
∑
Nhân tố giá cả:
∆
(gia') 1 1 0
1
3.1. Phân tích theo khối lượng mặt hàng:
Phân tích theo khối lượng mặt hàng được thực hiện theo nguyên tắc không lấy mặt hàng tiêu
thụ vượt chỉ tiêu bù cho mặt hàng tiêu thụ không đạt dự kiến. Phương pháp này thực hiện chủ
yếu đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao hay các đơn đặt hàng tương đối ổn
định. Trong phân tích phải xác định % thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng.
% THKH mặt hàng = x 100
Chúng ta hãy xem ví dụ sau đây, số liệu lấy từ báo cáo của công ty CK:
Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo mặt hàng
Mặt hàng
Kế
hoạch
Thực
hiện
% Thực hiện
Hoàn thành KH theo mặt hàng
Trong KH Vượt KH
Không đạt
KH
A
B
C
4.000 $
5.000 $
6.000 $
4.500 $
5.500 $
5.500 $
112.50 %
110 %
91.67 %
Mặt hàng
KH TT
Doanh thu
TT theo kết
cấu KH
Mức hoàn
thành KH
theo kết
cấu KH
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
A
B
C
4.000
5.000
6.000
26.67 %
33.33 %
40%
4.500
5.500
5.500
29.04 %
35.48 %
35.48 %
4.133,85 $
5.166,15 $
6.200 $
4.133,85 $
thấp, vậy hiệu quả kinh doanh mới cao được.
1. PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG
1.1. Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
a) Phân tích tình hình biến động lao động: sử dụng phương pháp so sánh để phân tích
So sánh tuyệt đối:
∆LĐ=LĐ
1
– LĐ
0
LĐ
0
, LĐ
1
: lao động bình quân kỳ gốc và kỳ thực hiện.
Chỉ tiêu
KH TH
SL % SL %
1. CN sản xuất
- Trực tiếp
- Gián tiếp
2. CNV ngoài sản xuất
110
100
10
40
120
108
12
44
Trang 19
,
như vậy tổng số lao động tăng so với kế hoạch là 8%.
Liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh: để đánh giá tình hình biến động về lao động
chính xác, cần liên hệ với quy mô sản xuất kinh doanh đạt được. Trở lại ví dụ trên: giả sử
rằng kết quả sản xuất kế hoạch đề ra là 40.000$, trong khi thực tế kết quả sản xuất được
là 45.000$ và doanh thu bán hàng kế hoạch là 80.000$ cùng với thực hiện là 90.000$.
Phân tích tình hình biến động số lượng lao động có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh
sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn việc sử dụng lao động như thế nào.
So sánh mức tuyệt đối có liên hệ với quy mô sản xuất:
∆LĐ
đ/c
=LĐ
1
– LĐ
0
x
0
1
Q
Q
Trang 20
Hoặc so sánh với doanh thu:
∆LĐ
đ/c
=LĐ
1
– LĐ
0
x
0
=
%97100
40000
45000
110
120
=
x
x
Như vậy theo kế hoạch để đạt được 45.000$ giá trị sản xuất cần phải có 124 công nhân viên
sản xuất nhưng thực tế chỉ có 120, tiết kiệm được 4 người và thực hiện thấp hơn mức kế
hoạch là 3%.
1.2. Phân tích năng suất lao động
a) Các chỉ tiêu về năng suất lao động :
Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất. Việc sử dụng tốt lao động là điều kiện
để tăng năng suất lao động. Có nhiều cách tính khác nhau về năng suất lao động:
Số sản phẩm sản xuất
Trang 21
NSLĐ =
Số thời gian lao động
Chỉ tiêu này nói lên trong 1 đơn vị thời gian lao động tạo ra được bao nhiêu sản phẩm.
Số thời gian lao động
Số sản phẩm sản xuất
Chỉ tiêu này nói lên để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cần bao nhiêu thời gian.
Về thời gian lao động có thể sử dụng nhiều đơn vị thời gian khác nhau như giờ, ngày, tháng,
quý, năm.
Ngoài cách tính năng suất lao động bằng hiện vật, người ta còn dùng chỉ tiêu giá trị và thường
xác định theo các đơn vị thời gian sau:
Giá trị sản xuất( Doanh thu) trong kỳ
Tổng số giờ làm việc trong kỳ
WG x x N x LÐ Q
=
G
W x G x N x LÐ M
=
Trong đó:
LÐ
: số LĐ bình quân trong kỳ.
N: số ngày làm việc của 1 LĐ trong kỳ.
G: số giờ làm việc của 1 LĐ trong ngày
G
W
: NSLĐ của 1 LĐ trong 1 giờ.
Từ công thức trên ta có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố trên ảnh hưởng đến giá trị sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu KH TH
1. Giá trị sản xuất
2. Số CN sản xuất bình quân
100.000.000 $
100 người
120.000.000 $
110 người
Trang 23
3. Số ngày làm việc bình quân
4. Số giờ làm việc bình quân (ngày)
của 1 công nhân
5. NSLĐ bình quân ngày của 1 CN
260
8g
480.77 $
0
G
W
Do số CN thay đổi:
(LĐ
1
– LĐ
0
) (N
0
x G
0
x
0
G
W
) = (110 – 100) ( 260* 8 * 480.77 ) = 100.000 $
Do số ngày làm việc bình quân năm thay đổi:
(N
1
– N
0
) ( LĐ
1
x G
0
x
0
G
W
Năng suất lao động bình quân năm 1 công nhân tăng nhanh hơn năng suất lao động bình quân ngày
cho thấy số ngày làm việc bình quân năm 1 công nhân cao hơn kế hoạch.
Trang 24
2/ PHÂN TÍCH YẾU TỐ VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
2.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Tài sản cố định là bộ phần tài sản chủ yếu, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa
học kĩ thuật của doanh nghiệp.
a) Phân tích chung tài sản cố định:
Hệ số tăng(giảm) TSCĐ. Chỉ tiêu này đánh giá quy mô TSCĐ thay đổi trong kỳ.
Giá trị TSCĐ tăng(giảm) trong kỳ
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ có thể tính bằng công thức sau:
Giá trị TSCĐBQ trong kỳ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ x số tháng tăng/12 - Giá
trị TSCĐ giảm trong kỳ x số tháng giảm/12
b) Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
Để đánh giá trình độ trang bị tài sản cố định, sử dụng chỉ tiêu sau:
Giá trị còn lại TSCĐ bình quân
Mức trang bị TSCĐ cho 1 lao động =
Số lao động trong ca lớn nhất
Giá trị hao mòn TSCĐ
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Trang 25
Hệ số tăng(giảm) TSCĐ =