ÔN TẬP MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chương I: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KD TRONG DN
1/- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Bước 1: Xác định phương trình kinh tế
- Bước 2: Sắp xếp thứ tự các nhân tố theo trình tự nhất định: nhân tố số lượng xếp trước,
nhân tố chất lượng xếp sau
- Bước 3: lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự đã sắp xếp
VD
1
: Có số liệu về thời gian làm việc của 01 DN trong kỳ như sau:
Thứ tự các chỉ tiêu
Đvt
Số Kế
hoạch
Số thực
hiện
Số chênh lệch
Số tuyệt
đối
Số tương
đối
- Số công nhân bình quân
trong kỳ
Người 1.000 900,0 -100,0 -10,00%
- Số ngày 1 công nhân làm
việc trong kỳ
Ngày 250 260,0 +10,0 4,00%
- Số giờ làm việc bình quân
của 1 công nhân trong ngày
Giờ 8 7,8 -0,2 -2,50%
- Tổng số giờ làm việc của
Α 01
Thay số vào phương trình:
0000
xcxba=Α
= 1.000 CN x 250 ngày x 8 giờ = 2.000.000 giờ công
1111
xcxba=Α
= 900 CN x 260 ngày x 7,8 giờ = 1.825.200 giờ
công
∆
A
= A
1
– A
0
=
1.825.200 – 2.000.000 = -174.800 giờ công
* Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố sau:
- Ảnh hưởng của số công nhân:
)()(
000001
xcxbaxcxbaa −=∆±
=
= (900CN x 250 ngày x 8 giờ) – (900CN x 250 ngày x 8 giờ) = -200.000 giờ công
- Ảnh hưởng của nhân tố số ngày làm việc của 1 công nhân trong kỳ
)()(
001011
xcxbaxcxbab −=∆±
∆a = (900 – 1.000) x 250x8 = -200.000
∆b = (260 – 250) x 900x8 = 72.000
∆c = (7,8 – 8) x 9.000x260 = - 46.800
↔
cbaAA ∆+∆+∆=−=∆
Α 01
↔ -174.800 = -200.000 +72.000 + (-46.800)
Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SX SẢN PHẨM
CỦA DN (phân tích kết quả SX)
1/- Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu SX sản phẩm
1.1/ Phân tích chỉ tiêu giá trị SX trong DN SX (quy mô SX)
a) Giá trị SX (G
s
)
*
)1(
FLđcvtS
GGGGGGG +++++=
- G
t
: Giá trị thành phẩm, bán thành phẩm sx chế biến bằng NVL của DN
- G
v
: Giá trị thành phẩm làm bằng NVL của khách hàng
- G
c
: Giá trị công việc có tính chất CN đã hoàn thành
- G
đ
I
: số lượng đạt tiêu chuẩn loại I
SL
qĐ
: số lượng các thứ hạng phẩm cấp quy đổi về loại I)
qĐ
qĐ
SLxHSL =(H
qĐ
: Hệ số quy đổi)
oI
oi
qĐ
g
g
H =
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sx theo đơn đặt hàng (T
m
)
%100
1
1
0
x
xgSl
xgSl
thường, gồm các nguyên nhân:
→ Tình hình trang thiết bị, tình trạng máy móc thiết bị.
→ Việc bố trí, sắp xếp lao động, tay nghề công nhân.
→ Về thiết kế mẫu mã sản phẩm, chi phí thiết kế
→ Khâu cung cấp nguyên, nhiên vật liệu, động lực.
→ Khâu tổ chức quản lý SX.
→ Nguyên nhân khách quan: khách hàng hủy bỏ hoặc thay đổi hợp đồng, đơn đặt hàng,
nhu cầu của thị trường, giá cả (nguyên vật liệu )
Ví dụ: Giả định số liệu của 01 DN trong kỳ như sau:
Mặt hàng
chủ yếu
Phẩm cấp
Số lượng SX trong kỳ Đơn giá (1.000đ)
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
A
Loại I 11.200 12.800 320 336
Loại II 3.200 1.600 288 296
Loại III 1.600 1.600 256 264
B
Loại I 6.400 4.800 160 184
Loại II 1.600 3.200 144 152
Yêu cầu: Phân tích tình hình SX mặt hàng chủ yếu của DN
* Xác định sản lượng tương đương:
qĐITĐ
SLSLSL +=
Mặt hàng A:
+ Kế hoạch:
TĐ
oA
SL
B
SL
1
= 4.800 + 3.200 x
160
144
= 7.680
*Tình hình sản suất theo đơn đặt hàng T
m
: T
m
=
%100
1
1
0
x
xgSl
xgSl
n
i
oioi
n
n
oili
∑
∑
=
=
Thay vào ta có: T
i
oIi
n
i
oii
xgSl
xgSl
1
1
;
H∆
=
1
H
-
0
H
i
Sl
: Sản lượng tường loại (số lượng SX của thứ hạng phẩm cấp i)
oi
g
: Đơn giá kế hoạch của thứ hạng phẩm cấp i (giá cả từng loại sản phẩm)
oI
g
: Đơn giá kế hoạch của thứ hạng phẩm cấp loại I (giá cả loại I)
oii
Sl
xgSl
1
1
;
g∆
=
1
g
-
0
g
*
g
s
G )(±
=
)(
01
gg −
x
∑
−
n
i
i
Sl
1
Loại I 3.000 3.000 50 52
Loại II 2.000 2.000 40 40
Loại III - - - -
Cộng 5.000 5.000
Yêu cầu: Phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm của DN.
1. Phân tích tình hình sản xuất theo đơn đặt hàng
* Xác định sản lượng tương đương
qĐITĐ
SLSLSL +=
Mặt hàng A:
+ Kế hoạch:
TĐ
oA
SL
= 7.000 + 2.000 x
200
180
+ 1.000 x
200
160
= 9.600
+ Thực tế:
TĐ
A
SL
1
= 8.000 + 1.000 x
200
180
+ 1.000 x
+ Thực tế:
TĐ
C
SL
1
= 3.000 + 2.000 x
50
40
= 4.600
*Tình hình sản suất theo đơn đặt hàng T
m
: T
m
=
%100
1
1
0
x
xgSl
xgSl
n
i
oioi
n
n
oili
∑
∑
=
200
160
= 0,8
- Hệ số quy đổi của sản phẩm B
Loại II => loại I:
100
90
= 0,9
- Hệ số quy đổi sản phẩm C
Loại II => loại I:
50
40
= 0,8
* Xác định hệ số phẩm cấp bình quân:
H
=
∑
∑
=
=
n
i
oIi
n
i
oii
xgSl
xgSl
1
1
0I
0i
0A0A
0A
=
×
×+×+×
=
∑
×
∑
×
=+
=
=
i
i
97,0
200000.10
)160000.1()180000.1()200000.8(
3
1
3
1
=
×
×+×+×
=
∑
×
0B
=
×
×+×
=
∑
×
∑
×
=+
=
=
i
i
96,0
100000.5
)90000.2()100000.3(
2
1
2
1
=
×
×+×
=
∑
×
∑
×
=+
×+×
=
∑
×
∑
×
=+
=
=
i
i
92,0
50000.5
)40000.2()50000.3(
2
1
2
1
=
×
×+×
=
∑
×
∑
×
=+
=
=
= 0,92 – 0,92 = 0
Từ tính toán trên, ta có nhận xét:
- Đối với mặt hàng A: Trong thực tế hệ số phẩm cấp đều tăng, chứng tỏ mặt hàng này
đạt tiêu chuẩn loại I, loại II giảm còn loại III không thay đổi.
- Đối với mặt hàng B: Hệ số phẩm cấp thực tế đều giảm so với kế hoạch, nghĩa là sản
phẩm loại I giảm, loại II lại tăng.
- Đối với mặt hàng C: Thực tế bằng kế hoạch đặt ra
Xác định mức độ ảnh hưởng của sự tăng giảm chất lượng sản phẩm thực tế so với kế
hoạch.
∑
=
××−=±
n
1i
gSL
Ii
)HH( )Gs(
o1
H
Mặt hàng A
20.000 200 x 10.000 x (0,01) ==± )Gs(
HA
Mặt hàng B
10.000- 100 x 5.000 x (-0,02) ==± )Gs(
HB
Tóm lại toàn DN: do phẩm cấp bình quân tăng => tổng giá trị sản xuất (của mặt hàng
A,B,C) sẽ tăng chung là:
000.10000.10000.20 =+−+=±+±+±=± 0)()(Gs)(Gs)(Gs)Gs(
C
0
=
++
=+
xxx
gKH
A
194
000.10
)160000.1()180000.1()200000.8(
:
1
=
++
=+
xxx
gTH
A
- Mặt hàng B:
98
000.5
)90000.1()100000.4(
:
0
=
+
=+
xx
gKH
B
=+
xx
gTH
C
Đối tượng phân tích:
0
1
Δ gg −= g
- Đối với mặt hàng A:
Tăng, giảm hệ số giá cả:
0A1A
ggg −=
A
Δ
= 194 – 192 = 2
- Đối với mặt hàng B:
Tăng, giảm hệ số giá cả:
0B1B
ggg −=
B
Δ
= 96 – 98 =- 2
- Đối với mặt hàng C:
Tăng, giảm hệ số giá cả:
0C1C
ggg −=
C
Δ
= 46 – 46 = 0
Từ tính toán trên, ta có nhận xét:
A
Với kết quả tính trên, có thể đánh giá chung là doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong
công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là những mặt hàng chủ yếu theo
đơn đặt hàng.
Điều đó cho thấy, nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường cơ bản, là biện pháp chủ
yếu để tăng sản lượng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
BÀI TẬP 1: Giả định công ty B có tài liệu sau:
Tên sản
phẩm
Thứ hạng
phẩm cấp
Sản lượng sản xuất (cái) Giá bán đơn vị (đồng)
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
A
Loại I 26.880 30.720 320.000 336.000
Loại II 7.680 3.840 288.000 302.400
Loại III 3.840 3.840 256.000 256.000
Loại I 15.360 11.520 160.000 192.000
Loại II 3.840 7.680 144.000 176.000
Loại I 11.520 11.520 240.000 240.000
Loại II 7.680 7.680 192.000 193.600
Tài liệu bổ sung: NVL chính trong kỳ dùng vào SX sản phẩm B không đạt tiêu
chuẩn về chất lượng do công tác bảo quản kém; Cấp bậc công nhân thực tế là 3,6, kế
hoạch là bậc 3; TSCĐ dùng sản xuất sản phẩm C lạc hậu. Trong phân xưởng sản xuất sản
phẩm C đã có sáng kiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản phẩm A, B được sản
xuất theo đơn đặt hàng.
Yêu cầu: 1. Phân tích tình hình sản xuất theo đơn đặt hàng.
2. Phân tích chất lượng sản xuất sản phẩm của công ty B (theo hệ số phẩm cấp
bình quân)
1/- Phân tích tình hình SX theo đơn đặt hàng
oB
SL
= 15.360 + 3.840 x
000.160
000.144
= 18.816
+ Thực tế:
TĐ
B
SL
1
= 11.520 + 7.680 x
000.160
000.144
= 18.432
Mặt hàng C:
+ Kế hoạch:
TĐ
oC
SL
= 11.520 + 7.680 x
000.240
000.192
= 17.664
+ Thực tế:
TĐ
C
SL
1
= 17.664
xxx
++
++
= 99,56%
*Nhận xét :
Kết quả tính toán cho thấy DN không hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu
Nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng mặt hàng B đã giảm so dự kiến. Cụ thể theo hợp
đồng mặt hàng B phải là 18.816 sp, thực tế chỉ có 18.432 sp. Trong khi đó mặt hàng A dự
kiến là 36.864, thực tế là 37.248 (vượt 384 cái)
Đây là vấn đề cần quan tâm của DN để không có tình trạng chạy theo lợi nhuận quá
mức mà ít chú ý đến các hợp đồng đã ký.
Mặt khác, sản phẩm A không thể thay thế sản phẩm B và ngược lại. Cần căn cứ thực tế
để kết luận khách quan.
2/- Phân tích chất lượng SX sản phẩm của DN theo hệ số phẩm cấp
- Hệ số quy đổi của sản phẩm A
Loại II => loại I:
000.320
000.288
= 0,9
Loại III => loại I:
000.320
000.256
= 0,8
- Hệ số quy đổi của sản phẩm B
Loại II => loại I:
000.160
000.144
= 0,9
- Hệ số quy đổi sản phẩm C
x
∑
−
n
i
Ii
xgSl
1
- Mặt hàng A:
96,0
000.320)840.3680.7880.26(
)000.256840.3()000.288680.7()000.320
3
1
3
1
(26.880
gSL
gSL
H:KH
0I
0i
0A0A
0A
=
×++
×+×+×
=
gSL
gSL
H:TH
0A1A
1A
i
i
Mặt hàng B:
98,0
000.160)840.3360.15(
)000.144840.3()000.160360.15(
2
2
1
1
gSL
gSL
H:KH
0I
0i
0B0B
0B
=
×+
×+×
=
∑
×
∑
0B1B
1B
i
i
Mặt hàng C:
92,0
000.240)680.7520.11(
)000.192680.7()000.240520.11(
2
2
1
1
gSL
gSL
H:KH
0I
0i
0C0C
0C
=
×+
×+×
=
∑
×
∑
×
=+
- Đối với mặt hàng A:
Tăng, giảm hệ số phẩm cấp:
0A1A
HHH −=
A
Δ
= 0,97 – 0,96 = 0,01
- Đối với mặt hàng B:
Tăng, giảm hệ số phẩm cấp:
0B1B
HHH −=
B
Δ
= 0,96 – 0,98 =- 0,02
- Đối với mặt hàng C:
Tăng, giảm hệ số phẩm cấp:
0C1C
HHH −=cΔ
= 0,92 – 0,92 = 0
Từ tính toán trên, ta có nhận xét:
- Đối với mặt hàng A: Trong thực tế hệ số phẩm cấp đều tăng, chứng tỏ mặt hàng này
đạt tiêu chuẩn loại I, loại II giảm còn loại III không thay đổi.
- Đối với mặt hàng B: Hệ số phẩm cấp thực tế đều giảm so với kế hoạch, nghĩa là sản
phẩm loại I giảm, loại II lại tăng.
- Đối với mặt hàng C: Thực tế bằng kế hoạch đặt ra
Xác định mức độ ảnh hưởng của sự tăng giảm chất lượng sản phẩm thực tế so với kế
hoạch.
∑
=
××−=±
- Số tương đối:
%100
0
1
x
LD
LD
t =
; số tuyệt đối:
01
LDLD
t
−=∆
t: Tỷ lệ so sánh giữa số lao động trực tiếp thực tế với kế hoạch
LD
1
, LD
0
: Số lao động trực tiếp theo thực tế và kế hoạch
∆
t
: số lao động trực tiếp tăng giảm giữa thực tế và kế hoạch
+ So sánh có liên hệ với khối lượng sản phẩm do số lượng lao động tạo ra (kết quả SX)
- Số tương đối:
%100
0
1
0
1
x
G
1
(G
0
): số lao động gián tiếp theo thực tế (kế hoạch)
→ If ∆g > 0: biểu hiện không tốt, làm cho bộ máy cồng kềnh, kém hiệu quả.
→ If ∆g ≤ 0 mà đảm bảo quản lý và phục vụ tốt thì đó cũng là biểu hiện tốt, đáng khích lệ.
1.2/ Phân tích sự biến động về NSLĐ
TGHPSXKLSP
KLSPSX
NSLĐ =
; KLSPSX: Khối lượng sản phẩm SX ra
TGHPSXKLSP: thời gian hao phí để SX ra KLSPSX
KLSPSX
TGHPSXSP
NSLĐ =
* Một số chỉ tiêu phân tích:
+ NSLĐ bình quân (
Ng
):
∑
=
g
G
Ng
s
; G
s
: Tổng KLSP trong 1 năm (giá trị SX)
NgxNxCNG =
- Năm N:
0
0
00 g
s
NxgxNxCNG =
- Năm N + 1:
1
1
1
11 g
s
NxgxNxCNG =
- Đối tượng phân tích:
01
sss
GGG −=∆
Ví dụ:
Chỉ tiêu Năm N Năm N+1
Chênh lệch (±)
N+1 so với N
Số
tuyệt
đối
Số
tương
đối (%)
1. Giá trị sản lượng (1000đ)
2. Số CN sử dụng bình quân (người) (
7,5
10,0
1.984.500,
0
100,0
19.855,0
275,0
72,2
7,6
9,5
1000,0
2,0
-395,0
5,0
-2,8
0,1
-0,5
0,05
2,00
-1,90
1,80
-3,70
1,30
-5,00
Yêu cầu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá trị SX của DN năm N+1 so với
năm N (Đvt: 1.000đ)
+ Ảnh hưởng do số CN thay đổi (
CN
)
500.40107,7270)98100()(
−=−=−=∆ xxxNNgxNxCN
gg
g
Tổng hợp:
000.1500.104500.27500.37500.40
01
=−++=∆+∆+∆+∆=−=∆
gNgNCN
sss
GGG
2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ dùng vào SXKD của DN
2.1/ Xác định số tăng, giảm về nguyên giá của TSCĐ
đc
NGNGNG −=∆
; ∆NG: Số tăng (giảm) về nguyên giá TSCĐ
NG
c
: Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
NG
đ
: Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
→ ∆NG > 0: nguyên giá TSCĐ tăng ( do mua sắm TSCĐ; cho, nhận, biếu, tặng, )
→ ∆NG < 0: nguyên giá TSCĐ giảm (do thanh lý, nhượng bán, góp vốn liên doanh )
2.2/ Xác định số tăng, giảm về tỷ trọng của từng loại TSCĐ
rđrc
TTTr −=∆
; ∆Tr: Số tăng, giảm về tỷ trọng của từng loại TSCĐ
T
rc
:Tỷ trọng từng loại TSCĐ cuối kỳ
2.4/ Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ (hiệu quả sử dụng TSCĐ)
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ (
TSCĐ
sΗ
):
NG
DTTGs
Hs
)(
=
;
xHsNGDTGs =)(
- Mức độ hao phí TSCĐ: Mức độ hao phí TSCĐ =
)(DTTGs
NG
- Sức sinh lời của TSCĐ: Sức sinh lời TSCĐ =
TSCĐ
NG
LNT
2.5/ Phân tích mức độ ảnh hưởng của TSCĐ đối với kết quả SX sản phẩm:
Ví dụ 1: Có tài liệu về tình hình sử dụng máy móc thiết bị thi công của DN xây lắp (A)
trong kỳ như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
1. Số ca máy làm việc
2. Số giờ bình quân 1 ca
3. Năng suất bình quân của 1 giờ máy (m
3
)
74
8
0
= 6.720 – 11.248 = -4.528 m
3
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Ảnh hưởng do nhân tố số ca máy làm việc thay đổi
∆a = (a
1
– a
0
)xb
0
xc
0
= (50 – 74)x8x19 = -3.648 m
3
+ Ảnh hưởng do số giờ bình quân 1 ca thay đổi
∆b = a
1
x(b
1
– b
0
)xc
0
= 50x(7 – 8)x19 = -950 m
3
+ Ảnh hưởng do nhân tố năng suất lao động 1 giờ máy thay đổi
.
- Số giờ bình quân 1 ca giảm làm cho khối lượng giảm 950 m
3
(DN cần cho biết rõ lý do
khách quan or chủ quan) để có biện pháp khắc phục kịp thời.
- Năng suất bình quân 1 giờ máy tăng tạo điều kiện cho khối lượng đất tăng lên 70 m
3
- Đây là thành tích của DN cần duy trì và phát huy để hoàn thành và hoàn thành vượt mức
khối lượng đất do máy tạo ra. Nhìn chung DN quản lý về thời gian của máy chưa tốt, chưa
có hiệu quả, nên dẫn đến không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ví dụ 2: có tài liệu về tình hình sử dụng của 1 TSCĐ DN trong kỳ như sau
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
1. Số ca máy làm việc
2. Số giờ bình quân 1 ca
3. Năng suất bình quân của 1 giờ máy (m
3
)
74
8
19
50,0
7,0
19,2
Yêu cầu: Hãy xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan đến
tình hình thực hiện giá trị sản lượng do TSCĐ tạo ra trong kỳ.
- Phương trình kinh tế: M = a x b x c
+KH: M
0
= a
0
+ Ảnh hưởng do số giờ bình quân 1 ca thay đổi
∆b = a
1
x(b
1
– b
0
)xc
0
= -7.200.000đ
+ Ảnh hưởng do nhân tố năng suất lao động 1 giờ máy thay đổi
∆c = a
1
xb
1
x(c
1
– c
0
) = -3.280.000đ
Tổng hợp phân tích: M
1
– M
0
= ∆a + ∆b + ∆c = (a
1
– a
0
)xb
0
DÙNG VÀO SX CỦA DN
1/- Phân tích tình hình quản lý quá trình mua NVL
∑
∑
=
)(
)(
00
01
xGV
xGV
T
vt
; T
vt
: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về tổng khối lượng NVL
V
1
: Số lượng thực tế cung cấp về từng loại NVL
V
0
: Số lượng kế hoạch cung cấp về từng loại NVL
G
0
: Đơn giá kế hoạch từng loại NVL.
→ Nếu T
vt
> 100%: DN hoàn thành vượt kế hoạch.
→ Nếu T
vt
xGV
T
vt
NX: DN hoàn thành vượt mức kế hoạch cung cấp về tổng khối lượng nguyên liệu.
1.1/ Phân tích đánh giá tình hình nhập 1 số NVL chủ yếu
∑
∑
=
)(
)(
KHKH
KHTT
vc
xGV
xGV
T
; → Nếu T
vc
= 100%: DN hoàn thành kế hoạch.
→ Nếu T
vc
< 100%: DN không hoàn thành vượt kế hoạch.
2/- Phân tích tình hình sử dụng NVL cho quá trình SX của DN
2.1/ Tổng mức sử dụng NVL
* Nội dung phân tích:
Số tương đối:
%100
0
1
x
SL
1
, SL
0
: Khối lượng (số lượng) sản phẩm hoàn thành thực tế và kế hoạch
0
1
0
SL
SL
xM
: Khối lượng (số lượng) NVL kế hoạch đã điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế
hoạch sản lượng sản phẩm.
2.2/ Mức tiêu hao NVL:
∑
++=++== xghfKmhfKm
SL
M
m )(;;
M: Khối lượng NVL dùng vào SX sản phẩm trong kỳ
SL: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trog kỳ
K: thực thể của sản phẩm (trọng lượng tính)
f: mức phế liệu bình quân của 1 đơn vị sản phẩm hoàn thành
h: mức hao phí NVL cho sản phẩm hỏng bình quân của dơn vị sản phẩm hoàn thành
g: giá đơn vị NVL từng loại xuất cho SX sản phẩm
* Phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch mức tiêu dùng NVL cho SX đơn vị sản
phẩm chịu ảnh hưởng các nhân tố sau:
)()()(
01010101
hhffKKmm
m
)()(
01
- Do ảnh hưởng của nhân tố phế phẩm bình quân đơn vị sản phẩm thay đổi:
∑
±=−=∆ ghhh
m
)()(
01
- Do ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị NVL thay đổi:
∑
±=−=∆
001
)()(
,
mggg
m
Tổng hợp ta có:
)()()()()()(
,
01
ghfKgmmm
m
mmmmm
∆+∆+∆+∆=∆+∆=−
Ví dụ: Có tài liệu về tình hình sử dụng NVL cho SX đơn vị sản phẩm của DN (X)
Loại
NVL
Giá đơn vị NVL
01
,
−=−+−=−=∆
∑
xxgmmm
m
• Ảnh hưởng của trọng lượng tinh của đơn vị sản phẩm:
0)()(
01
=−=∆
∑
gKKK
m
• Ảnh hưởng của phế liệu bình quân đơn vị sản phẩm thay đổi
∑
−=−=∆ 200,0)()(
01
gfff
m
• Ảnh hưởng của phế phẩm bình quân đơn vị sản phẩm thay đổi
∑
−=−=∆ 200,0)()(
01
ghhh
m
+ Ảnh hưởng của giá bán (xuất kho):
∑
=−=∆ 1,1)()(
001
,
1/- Phân tích đánh giá chung giá thành toàn bộ sản phẩm
0
0
1
0
xZ
SL
SL
Z
đ
=
;
∑
=
=
n
i
i
i
đ
ZxSLZ
1
0
10
;
đ
ZZZ
01
−=∆
;
ZZm −=
0
; Z
0
, Z
n
: Giá thành đơn vị cá biệt, đơn vị bình quân năm
trước.
- Tỷ lệ hạ cá biệt:
n
zo
zo
Z
m
t =
- Mức hạ giá thành toàn bộ:
ni
n
i
oioi
n
i
oi
n
i
n
i
nioioizoiizo
ZxSLxZSL
ZZxSLxmSLM
i
i
zo
xtTtT
∑
=
=
1
(2)
+ Bước 2: Xác định tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
- Mức hạ giá thành cá biệt thực tế:
n
z
ZZm −=
1
1
- Tỷ lệ hạ cá biệt:
%100
1
1
x
Z
m
t
n
z
z
=
- Mức hạ toàn bộ thực tế:
∑ ∑
1
1
x
xZSL
M
T
n
i
nii
z
z
∑
=
=
(1);
1
1
1
1
z
n
i
i
z
xtTtT
∑
=
=
(2)
+ Bước 3: So sánh tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành
1
1
+ Do kết cấu mặt hàng SX thay đổi, ảnh hưởng đến mức hạ toàn bộ
• Mức hạ toàn bộ:
cziz
n
i
i
c
k
xTMxmSL
00
1
1
−=∆
∑
=
• Tỷ lệ hạ bình quân:
%100
1
1
x
xZSL
T
ni
n
i
i
c
k
mz
∑
=
∆
=∆
Ví dụ: Giả sử DN X có tài liệu về tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành
Tên sản
phẩm
Sản lượng sản phẩm (cái) Giá thành đơn vị sản phẩm (1.000đ)
Kế hoạch Thực tế
Bình quân năm
trước
Kế hoạch
năm nay
Thực tế năm
nay
A 1.000 1.100 300 295 294
B 2.000 1.900 200 195 201
C 900 900 100 96 95
D 2.400 2.200 - 140 141
- Qua tính toán theo mô hình phân tích trên, ta lập được bảng phân tích giá thành của toàn
bộ sản phẩm.
Tên sản phẩm
Tổng giá
thành tính
Tổng giá
thành thực
Chênh lệch ±
Số tiền %
- SP so sánh được
=
++
−
==
∑
=
)100900()200000.2()300000.1(
600.18
%100
1
0
xxx
x
xZSL
M
T
ni
n
i
i
zo
zo
* Bước 2: xác định tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm
- Mức hạ cá biệt: m
zk
(A) = 294 – 300 = -6
m
zk
(B) = 201 – 200 = 1
m
x
xxx
x
xZSL
M
T
n
i
nii
z
z
* Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Do ảnh hưởng sản lượng sản phẩm thay đổi (nhân tố số lượng)
zoczoSL
MxTM −=∆
;
[ ]
[ ]
000.790
000.800
)100900()200000.2()300100.1(
)200900()200900.1()300100.1(
1
0
1
1
=
++
++
==
c
k
xTMxmSL
00
1
1
−=∆
∑
=
=
[ ] [ ]
4430379.235)4430379,835.18(600.1883544.18)4(900)5(900.1)5(100.1 =−−−=−−+−+−= xxx
+ Tỷ lệ hạ bình quân:
%02930379,0%100
000.800
4430379,235
%100
1
1
==
∆
=∆
∑
=
xx
xZSL
T
ni
n
i
=
xx
ZxSL
T
ni
n
i
i
mz
mz
→ Mức độ tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
=∆+∆+∆=∆
mz
c
kSLz
M
= -235,4430379 + 235,4430379 + 9.400 = 9.400
%204,120430379,1%175,1%02930379,0 ≈=+=∆+∆=∆
mz
c
kz
T
Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy
- So với nhiệm vụ đặt ra, DN đã không hoàn thành cả 02 chỉ tiêu mức hạ toàn bộ và tỷ lệ
hạ bình quân. Mức hạ toàn bộ tăng 9.400.000.000đ với tỷ lệ hạ bình quân tăng tương ứng
là 1,204%. Vì vậy DN không hoàn thành nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh.