tieu luan mon phân tích hoạt động kinh doanh - Pdf 16

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà
Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, có tổng diện tích tự
nhiên trên 30.000 km2, chiếm 9,2% diện tích cả nước.
I. KIM NGHẠCH XUẤT KHẨU VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Bảng Tổng kim nghạch xuất khẩu vùng kinh tế trọng điểm phía nam 2000-2009, Đvt: tr usd
NĂM BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG VÙNG KTPN
CẢ
NƯỚC
2000 46.9 60 530 1480.7 3569 7248.8 150 92.5 13177.9 14482.7
2001 41.3 47 684.4 1587.3 3245 6813.9 161 68.9 12648.8 15029.2
2002 83.9 88 1037.1 1712.1 3343 7263.6 180 60.4 13768.1 16706.1
2003 113 136 1455.2 1895.8 3879 8345.9 244.5 88.1 16157.5 20149.3
2004 152 218 2156.2 2486 5917 11150 326.3 110 22515.6 26485
2005 176 261 3045.8 3186 7699 13308 362.9 167.5 28205.8 32447.1
2006 246 404 4027.8 4276 8799 15527 477.2 214.2 33970.9 39826.2
2007 331 494 5060.2 5475 9245 17533 655.6 269.9 39063.6 48561.4
2008 375 653 6173.4 6400 11364 22291 855.8 425 48536.8 62685.1
2009 400 694.5 6993 6400.2 7111 18306 1000 416 41320.7 56584
TỔNG
XK 1965.1 3055.5 31163.1
34899.
1 64171 127786 4413.3 1912.5 269365.7 332956.1
TỶ LỆ
% 0.73 1.13 11.57 12.96 23.82 47.44 1.64 0.71 80.90% 100.00%
Vùng kinh tế trọng điểm phía nam là một trong những vùng kinh tế có kim nghạch xuất khẩu
nhiều nhất cả nước, giai đoạn 2000-2009 một minh chứng rõ nhất. Thành phố Hồ Chí Minh được
xem là hạt nhân của vùng. Nếu như kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong giai đoạn này
là:332956,1 triệu USD thì vùng kinh tế trọng điểm phía nam là: 269365,7 triệu USD chiếm 80.9%
cả nước, đây là kết quả mà chính sách thu hút vốn đầu tư của khu vực được phát huy.
Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có tổng kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả vùng với 127786,1
triệu USD chiếm 47,4396% kim ngạch xuất khẩu của cả vùng, Thành Phố Hồ Chí Minh là thành

của cả nước
3
II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Bảng tổng thu ngân sách nhà nước 2000-2009 vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Đvt:tỷ đ
BP TN BD ĐN BRVT HCM LA TG
VÙNG
KTPN CẢ NƯỚC
2000 195.7 798 1227.7 2616.3 31751.4 26074 587.6 954.8 64205.5 90749
2001 207.1 973.5 1648.1 2959 33789.9 30731.6 943.2 1288 72540.4 114898
2002 268.1 1236.8 2055.7 4199.9 33456.2 37402 1089.1 1375.8 81083.6 123860
2003 417.9 1335.7 2927.2 5368.4 41026.3 41590.9 1225.3 1725.2 95616.9 152274
2004 750.5 1395.1 4383.6 7155.4 42185.2 51449.4 1353.2 2234.1 110906.5 190928
2005 926.7 1247.5 5399.2 8880.8 61887.7 60487.1 1565.9 2749.9 143144.8 228287
2006 1028.7 1516.4 5983.9 10527.5 80238.5 70630.8 1881.9 3173.1 174980.8 279472
2007 1337.9 1665.4 8735.2 11391.4 76272.8 89638.2 2372.1 3941.1 195354.1 315915
2008 1552 1805.1 11000.2 12889.3 94929.6 120531 2622.9 3255 248585.2 323000
2009 1710.1 2034.2 12770.1 13117.1 66726 128477 2826.7 3328.2 230989.4 389900
TỔNG
THU
NS 8394.7 14007.7 56130.9 79105.1 562264 657012 16468 24025 1417407.2 2209283
TỶ LỆ % 0.59 0.99 3.96 5.58 39.67 46.35 1.16 1.7 64.16 100
Biểu đồ II.1 Tổng thu ngân sách nhà nước vùng KTPN so với cả nước
4
Biểu đồ II.2: So sánh tổng thu ngân sách của các tỉnh thành vùng KTPN
Giai đoạn 2000-2009
Biểu đồ II.3: Tỷ lệ % tổng thu ngân sách vùng KTPN so với các vùng còn lại
Trong giai đoạn 2000-2009, tổng thu ngân sách của 8 tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm
phía nam tăng từ 64205.5 đến 230989.4 tỷ đồng, bình quân 18531.5 tỷ đồng/năm, chiếm tỷ trọng
bình quân 64.16%/năm trong nguồn thu ngân sách cả nước, số liệu này cho thấy vùng kinh tế
5

195354.1
2008 1552 1805.1 11000 12889.3 94929.6 120531.1 2622.9 3255
248585.2
Tổng 4845.3 6234.4 31119 43689 313328.6 341287.2 8442.8
13119.
1
762064.9
Biểu đồ III.1: thu ngân sách từ FDI vùng KTPN so với cả nước
Nguồn thu ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng, từ năm 2005 12023.2 tỷ
đồng nhưng đến năm 2008 đã đạt 22120.9 tỷ đồng, tốc độ gia tăng bình quân hàng năm là
6
22.82%. trong đó năm 2007 tăng 26.23%, năm 2008 tăng 30.72%. Trong giai đoạn này thì vùng
kinh tế trọng điểm phía nam chiếm 59.5% trong tổng nguồn thu từ FDI của cả nước. Nguyên nhân
của sự gia tăng trong giai đoạn này là việc các tỉnh thành có khả năng thu hút vốn đầu tư từ FDI là
khá lớn.
Thành phố Hồ Chí Minh là Thành phố cò nguồn thu ngân sách từ FDI nhiều nhất trong vùng
là 35630 tỷ đồng chiếm 55.26%/vùng, tốc độ gia tăng bình quân hàng năm của thành phố tăng
29.72%. Nếu như so với tốc độ tăng bình quân của vùng thì Thành phố tăng hơn 6.91% điều này
cho thấy nguồn thu ngân sách từ FDI của Thành phố là rất lớn.
BR-VT đứng vị trí thứ 2 từ nguồn thu FDI của vùng là 14524 tỷ đồng chiếm 22.53%/vùng.
Bình Dương và Đồng Nai là 2 Tỉnh tiềm năng nhất cùa khu vực. Đồng Nai đóng góp 7568 tỷ
đồng chiếm 11.74%, Bình Dương với 5460 tỷ đồng chiếm 8.47% của vùng.
Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, Bình Phước có nguồn thu ngân sách chênh lệch không đáng
kể lần lượt là 485, 473, 316 và 16 tỷ đồng, với các tỷ lệ tương ứng là 0.75%, 0.73%, 0.49% và
0.02% nhưng nó cũng góp phần vào tổng thu của cả khu vực.
Biểu đồ III.2: so sánh thu ngân sách nhà nước và thu ngân sách từ FDI vùng KTPN 2005-2008
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status