Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 1 BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 2BÀI 2: HYDROCACBON VÀ DẪN XUẤT HALOGEN
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 17-9-2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Điều chế ankan ( Mêtan), xác định tính chất của hidrocacbon no.
– Điều chế và tính chất của anken.
– Điều chế và tính chất của ankin.
– Tính chất của benzen và toluen.
– Tính chất của dẫn xuất halogen.
II. THỰC HÀNH:
Phần A: Hydrocacbon
+ H
2
O
Đồng thời muối CH
3
COONa thường không khan phản ứng với NaOH là chất hút ẩm
mạnh sẽ gây cản trở do đó trước khi tiến hành phải được làm khan để loại nước.
Thu khí mêtan qua nước để làm giảm bớt tạp chất khí do khi qua nước bị nước hấp
thụ→ thu khí mêtan tinh khiết hơn.
+ Tính chất:
4
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 3
Ta tiếp tục thử tính chất của khí mêtan bằng cách cho que đóm đến đầu óng dẫn khí thì
thấy que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh→ khí metan duy trì sự cháy.
Đưa nắp chén sứ chạm vào ngọn lửa của metan đang cháy thì có hơi đọng lại trên chén
và có hơi đen do phản ứng oxi hóa xảy ra, kèm theo các quá tình phụ sinh muội than ,
mặt khác lượng CH
4
ít dẫn đến lượng sản phẩm cũng ít.
Thí nghiệm 2: Phản ứng brôm hóa hydocacbon no
- Cho vài giọt brôm trong cacbontetraclorua vào ống nghiệm đã chứa n-hexan hoặc ete
dầu hỏa. Ta thấy, dung dịch brom ban đầu màu vàng, lắc nhẹ hỗn hợp phản ứng để
một thời gian thấy dung dịch bị mất màu.
Do tốc độ phản ứng thế Brom vào anken thường chậm nên dùng dung dịch CCl
4
làm
dung môi vì nó có khả năng hòa tan tốt cả brom và ankan làm cho phản ứng xảy ra
R
Br
R Br
Trong các giai đoạn trên, giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng chung là giai
đoạn hình thành góc tự do ankyl, giai đoạn này đòi hỏi năng lượng hoạt hóa cao hơn
nên mang tính chất quyết định chung cho vận tốc cả phản ứng, nên nhìn chung phản
ứng khó xảy ra hơn.
- Khi dùng n-hexan ta thường thu được hỗn hợp sản phẩm là đồng phân của nhau:
Khi dùng n-haxan ta thu được:
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 4
Br
2
n
C
6
H
14
CCl
4
H
3
C CH
2
CH
2
CH
2
3
47%
Br
HBr
Thí nghiệm 3: Điều chế và tính chất của etilen
+ Điều chế:
Đun ống nghiệm chứa hỗn hợp C
2
H
5
OH và H
2
SO
4
trên ngọn lửa đèn cồn, tiến hành
thu khí C
2
H
4
sinh ra.Sau một thời gian, hỗn hợp có màu vàng nâu và sinh khí C
2
H
4
không màu theo phương trình:
H CH
2
CH
2
kèm theo muội than là sản phẩm phụ,lửa màu vàng thường cho thấy có muội than
C
2
H
4
+ 3O
2
o
t C
2CO
2
+ 2H
2
O.
- Dẫn khí etylen vào ống nghiệm chứa nước brôm bão hòa, quan sát ta thấy dung dịch
từ màu vàng hơi cam (màu của dung dịch brôm) chuyển sang nhạt dần nếu cứ cho tiếp
sục tiếp khí etylen vào thì dung dịch mất màu. Hiện tượng trên là do phản ứng xảy ra
theo cơ chế cộng hợp ái điện tử thông thường bẻ gảy liên kết
giữa etylen và brôm
tạo sản phẩm không màu theo phương trình:
Br
2
H
2
C CH
2 BrH
2
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 5
Thí nghiệm 4: Điều chế và tính chất của axetylen
+ Điều chế:
Cho nước vào ống nghiệm đã chứa sẵn canxi cacbua và đậy thật nhanh bằng nút cao su
có ống dẫn khí thì thấy trong ống ngiệm sủi bọt, đầu ống dẫn khí có khí không màu, có
mùi hôi thoát ra, đó là khí axetylen
CaC
2
+ H
2
O → HC CH + Ca(OH)
2
Thực tế axetilen không có mùi, nhưng sản phẩm thu được có mùi là do trong sản phẩm
có lẫn nhiều tạp chất như H
2
S, NH
3
, PH
3
… và các hợp chất gây mùi.
+ Tính chất:
a. Đốt cháy khí ở đầu ống dẫn thì ngọn lửa có màu sáng chói, muội than bám vào ống
nghiệm và muội than bay ra nhiều hơn so với trường hợp metan và etylen. Đưa nắp
chén sứ vào ngọn lửa đang cháy, thì ở nắp chén có vệt đen là muội than sinh ra từ phản
ứng oxy hóa axetylen.
b. Dẫn khí axetylen vào dung dịch nước brôm bão hòa thì nước brôm cũng bị mất màu,
nhưng tốc độ mất màu chậm hơn so với etylen. Phản ứng cộng diễn ra qua 2 giai đoạn:
HC CH
d. Phản ứng với phức amiacat bạc và amiacat đồng:
Phản ứng với amiacat bạc:
Amiacat bạc được điều chế theo phương trình sau:
Cho dung dịch AgNO
3
vào ống nghiệm, nhỏ vào đó dung dịch NH
3
đến khi nào kết tủa
Ag
2
O vừa sinh ra tan hoàn toàn.
AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O → AgOH + NH
4
NO
3
2AgOH Ag
2
O + H
2
O
Ag
2
O + 2NH
- Nếu lọc lấy kết tủa AgC CAg đem nung trên lưới amiăng thì thấy xuất hiện tiếng
nổ nhỏ và mẫu bị phân hủy thành màu đen
Phản ứng với amiacat đồng:
Amiacat đồng được điều chế theo phương trình sau:
2CuCl + 5NH
3
+ H
2
O → 2(Cu(NH
3
)
2
)
+
+ NH
4
+
+ 2Cl
-
+ OH
-
Trường hợp có lẫn Cu
2+
, ta tinh chế lại bằng cách:
4Cu
2+
+ 2NH
2
Chuẩn bị 2 ống:
Ống 1: KMnO
4
, H
2
SO
4
và C
6
H
6
.
Ống 2: KMnO
4
, H
2
SO
4
và C
6
H
5
CH
3
Khi tiến hành đun nóng cả ống nghiệm thì ống 1 không có hiện tượng, ống 2 màu tím
nhạt dần, xuất hiện tủa nâu đen (MnO
2
) chứng tỏ toluen đã phản ứng với chất oxi hóa
là KMnO
4
. Sau khi cho NaOH
vào đun nhẹ và làm lạnh thì thấy có xuất hiện kết tủa vàng Quá trình điều chế trải qua
nhiều giai đoạn sau:
CH
3
CH
2
OH
O
2
H
3
C C H
O
I
2
/KOH
-3KI
I
3
C CHO
-OH
CHI
3
HCOO
-
b. Điều chế từ axeton:
Cho dung dịch KI và NaOH vào ống có chứa axeton. Lắc nhẹ ống nghiệm, đun nhẹ
sau đó làm nguội, ta thu được kết tủa vàng nhạt của CHI
Thí nghiệm 7: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen
+ Phản ứng của clofom với dung dịch kiềm
Cho CHCl
3
vào dung dịch NaOH, lắc đều và đun sôi rồi làm lạnh hỗn hợp phản ứng.
Sau quá trình ta thu được dung dịch tách thành 2 lớp, lớp dưới có dạng tủa màu trắng
đục, lớp trên trong hơn
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 8
Ta phải rữa sạch CHCl
3
bằng nước cất, kiểm tra việc tách ion halogen bằng dung dịch
AgNO
3
nếu thấy không có tủa trắng của AgCl→ dung dịch CHI
3
đã rữa sạch ion
halogen.
Giai đoạn đầu phản ứng tạo CH(OH)
2
kém bền nên xảy ra phản ứng tách nước trong
môi trường kiềm → tạo muối natri fomat HCOONa. Các quá trình xảy ra:
CHCl
3
NaOH
CH(OH)
2
NaOH
2
O + H
2
O
Ồng 2: cho thêm 1ml phức bạc amoniacat, tạo ra kết tủa bạc màu đen và khí có mùi
khai (NH
3
) thoát ra. Thực chất đây là phản ứng tráng gương
H C
O
ONa
Ag(NO
3
)
2
HO C
O
ONa
Ag
Na
2
CO
3
Ống 3: nhỏ vào vài giọt KMnO
4
thì dung dịch chuyển sang màu xanh. Do phản ứng
xảy ra theo phương trình:
HCOONa + KMnO
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 9
BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 3: ANCOL - PHENOL
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 24- 9 -2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Tính chất hóa học của ancol đơn chức.
– Phân biệt ancol bậc 1, bậc 2 và bậc 3.
– Phân biệt ancol đơn chức và đa chức
– Tính chất hóa học của phenol.
– Nhận biết phenol.
– Điều chế phenolphtalein từ phenol
II. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1 : Nhận biết nước có lẫn ancol
CuSO
4
có màu xanh là do có ngậm nước. Sau khi được đun nóng thì nước bị bốc hơi
nên CuSO
4
có màu trắng.
Khi cho CuSO
4
và 2-3 ml etanol vào ống nghiệm thì CuSO
C
2
H
5
OH
khan
+ Na
hạt nhỏ
C
2
H
5
ONa
trắng (khan)
+ ½ H
2
C
2
H
5
ONa
trắng (khan)
+ H
2
O C
2
H
5
OH
H
2
+ O
2
H
2
O + Q
Muối C
2
H
5
ONa của acid rất yếu, yếu hơn cả tính acid của nước nên C
2
H
5
ONa có phản
ứng thủy phân trong nước theo sơ đồ trên làm biến đổi màu phenoltalien, từ không
màu chuyển sang màu đỏ tím. Khi hòa tan phenoltalien vào dung dịch kiềm loãng sẽ
có màu đỏ tím, mất màu khi thêm dư kiềm.
Phản ứng:
C
O
CO
HO
OH
2ROH
pH 8,2 - 10
C
O
CO
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 11
Nhỏ vào dung dịch thu được vài giọt axit fucsinsunfuro. Phản ứng acid fucsinsunfuro
rất nhạy và đặc trưng với andehit. Nhìn chung không phản ứng với xeton.
Nếu sau phản ứng dung dịch còn màu hồng chứng tỏ fucsin còn dư, do đó phải cho
than hoạt tính vào hấp thụ lượng fucsin, sao đó mới lọc lại để thu acid fucsinsunfuro
tinh khiết
Thực hiện phản ứng chuyển vị khi nhận andehit sản phẩm có cấu tạo quinoit có màu:
C
H
N
H
N
NH
2
OSO
OSO
C
H
C
H
CH
3
OH
OH
R
R
Cl
t
o
5CH
3
CHO + 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+8H
2
O
CH
3
CHO + [O]
4
0
2 4
,
KMnO
H SO t
CH
3
COOH
Dung dịch màu hồng của Mn
+7
nhạt màu dần và cuối cùng trở nên không màu Mn
CH
2
CH
2
OH
OH
Cu(OH)
2
H
2
C
H
2
C
O
O
CH
2
CH
2
O
O
Cu
2
2H
2
O
Ống nghiệm 2: cho glyxerin vào dung dịch có màu xanh tím, phản ứng nhanh.
H
O
2
Ống nghiệm 3: cho ancol etylic vào phản ứng không xảy ra.
Cho vào 3 ống từng giọt dung dịch HCl:
Ống nghiệm 1 và 2: khi cho HCl vào không có phản ứng đống thời có sự tách lớp giữa
HCl và phức chất. Nguyên nhân do phức chất tạo thành trong thí nghiệm tương đối
bền.
Ống 3: khi cho HCl vào kết tủa Cu(OH)
2
màu xanh dương không tham gia phản ứng
lắng dưới đáy ống nghiệm, lớp trên tham gia phản ứng hình thành dung dịch keo giữa
etanol có tính bazơ và HCl:
C
2
H
5
OH + HCl C
2
H
5
Cl + H
2
O
Thí nghiệm 4 : Phản ứng của ancol với thuốc thử Lucas
+ Thuốc thử Lucas: là hỗn hợp HCL đậm đặc và ZnCl
2
, có khả năng biến đổi Ancol
thành dẫn xuất Clo tương ứng , không tan trong hỗn hợp phản ứng , và tùy theo hàm
lượng , có thể làm vẩn đục dung dịch hoặc có hiện tượng tách lớp.
3
HCl
ZnCl
H
3
C C
H
Cl
CH
3
H
2
O
Ống 4 chứa tert-butanol: có hiện tượng tách lớp. Rượu bậc 3 phản ứng ngay tức khắc
H
3
C C
OH
CH
3
HCl
ZnCl
H
3
C C
Cl
CH
3
H
6
H
5
ONa + HCl C
6
H
5
OH + NaCl
Ống 2: Tính axit của phenol rất yếu K
a
=10
-9,75
nên không làm đổi màu quỳ tím. Vì
vậy, muối phenolat bị axit cacbonic tác dụng tạo lại phenol. Khi dẫn khí CO
2
vào dung
dịch bị vẫn đục.
C
6
H
5
ONa + CO
2
+ H
2
O C
6
H
5
OH + NaHCO
Ống nghiệm 2: chứa hidroquinon: thêm vài giọt FeCl
3
loãng vào dung dịch
hidroquinon trong nước sẽ được kết tủa quinhydron hình kim màu xanh lá cây.
Ống nghiệm 3: chứa 2-naphtol: khi thêm vài giọt dung dịch FeCl
3
vào dung dịch 2-
naphtol trong nước nóng sẽ xuất hiện màu xanh lá cây nhạt, sau một thời gian có kết
tủa bông trắng.
Các phức tạo thành trong 3 ống nghiệm trên đều kém bền trong cả hai môi trường acid
và kiềm, do đó khi cho phức phản ứng với H
+
hay OH
-
kể cả rượu thì màu các phức
đều bị mất. Do đó khi cho ancol etylic, HCl, NaOH vào các ống nghiệm đều mất màu
tùy vào độ mạnh yếu của acid hay kiềm mà khả năng mất màu nhanh hay chậm.
c. Phản ứng brom hóa phenol:
Nhỏ dd nước brôm vào phenol thì xuất hiện kết tủa trắng.
OH
3Br
2
2
OH
Br
Br
Br
2
Đổ tiếp tục Brom vào đến dư kết tủa chuyển sang màu vàng do hình thành 2,4,4,6-
6
H
5
OH không phản ứng trực tiếp với NaNO
2
2NaNO
2
+ H
2
SO
4
2HONO + Na
2
SO
4
OH
HONO
OH
NO
OH
NO
Do nhân thơm được tăng hoạt, phản ứng nitro hóa phenol có thể xảy ra trong điều kiện
nhẹ nhàng hơn nitro hóa benzen. Phản ứng không cần phải dùng H
2
SO
4
làm chất xúc
4
OH
OH
H
2
O
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 16
Ống 2: cho hidroquinon vào và xúc tác H
2
SO
4
đậm đặc dung dịch chuyển dần sang
màu nâu dưới dạng keo khi đun nóng và làm lạnh có màu nâu đậm
Hidroquinon có công thức cấu tạo tương tự như phenol chỉ hơn 1 nhóm –OH nên quá
trình hình thành PP tương tự như sơ đồ phản ứng trên, nhưng lúc này môi trường tạo
sản phẩm có sự khác biệt do nhóm –OH dư gây ra nên PP có màu nâu đậm.
Ống 3: cho 2-naptol vào và xúc tác H
2
SO
4
đậm đặc dung dịch chuyển dần sang màu
đỏ dưới dạng keo khi đun nóng và làm lạnh có màu đen
Tương tự 2-naptol dư một vòng benzen so với phenol nên tạo môi trường có độ pH
thấp nên PP có màu đen.
b. Phản ứng của phenolphtalein:
Ống 1: phenoltalien tan trong dung môi nước, nếu được đun nóng lên khoảng 70
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Điều chế axetandehit từ etanol
– Phản ứng oxi hóa axetandehit
– Phản ứng cộng nuleophin vào nhóm C=O của andehit và xeton
– Phản ứng Canizaro
– Tính acid của acid cacboxylic
– So sánh tính acid, tính khử của một số acid
– Phản ứng định tính của acid salyxilic với FeCl
3
– Phân biệt acid với phenol
II. THỰC HÀNH:
Phần A: Andehit và xeton
Thí nghiệm 1: Điều chế andehit từ ancoletylic
Dây đồng ban đầu có màu đỏ, sau khi bị đun nóng dây đồng có màu đen do bị oxi hóa
trong không khí
2Cu + O
2
→ 2CuO
Khi nhúng dây đồng ngay lại trong ống nghiệm chứa ancol etylic dây đồng trở lại
màu đỏ vốn có ban đầu khi chưa bị oxi hóa, chứng tỏ có phản ứng hòa học xảy ra ;àm
CuO bị khử trở lại thành Cu .Phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
C
2
H
5
OH + CuO → CH
3
CHO + Cu + H
H
2
N
H
N
SO
3
H
OSOH
Khí SO
2
sục vào dung dịch trên được điều chế theo phương trình:
NaHSO
3
+ HCl → NaCl + SO
2
↑ + H
2
O
Nếu sau phản ứng dung dịch còn màu hồng chứng tỏ fucsin còn dư, do đó phải cho
than hoạt tính vào hấp thụ lượng fucsin, sao đó mới lọc lại để thu acid fucsinsunfuro
tinh khiết
Ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Ống 1: chứa 2 giọt dung dịch acid fucsinsunfurơ và cho vào 5 giọt dung dịch
fomandehit 40% thì dung dịch xuất hiện màu tím hồng . Sau khi cho 5 giọt dung dịch
HCl đặc vào dung dịch chuyển sang màu tím
Ống 2: chứa 2 giọt dung dịch acid fucsinsunfurơ và cho vào 5 giọt dung dịch
axetandehit 20% thì dung dịch cũng xuất hiện màu hồng. Cho tiếp 5 giọt dung dịch
HCl đặc vào dung dịch nhạt dần nhưng vẫn giữ được màu hồng
AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O → AgOH + NH
4
NO
3
2AgOH Ag
2
O + H
2
O
Ag
2
O + 2NH
3
+ H
2
O → 2(Ag(NH
3
)
2
)OH
+ Thí nghiệm với dung dịch fomandehit 40%:
Cho dung dịch fomandehit 40% vào amiacat bạc vừa được điều chế , đun nóng. Quan
sát ta thấy dưới đáy ống nghiệm nhanh chóng xuất hiện lớp bạc ống ánh, quá trình xảy
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag↓
Tổng hợp lại, ta có:
HCHO + 4AgNO
3
+ 6NH
3
+ 2H
2
O → (NH
4
)
2
CO
3
+ 4NH
4
NO
3
+ 4Ag↓
+ Thí nghiệm với dung dịch axetandehit 20%:
Cho dung dịch axetandehit 20% vào amiacat bạc, đun nóng. Quan sát ta thấy có phản
ứng tráng gương xảy ra nhưng bạc bám trên thành ống nghiệm ít hơn , phản ứng cũng
xảy ra chậm hơn thí nghiệm với focmandehit.
CH
3
CHO + 2AgNO
từng giọt dung dịch CuSO
4
2%) rồi từ từ chuyển sang màu đỏ gạch dạng tủa
(Cu
2
O).Đó là do các phản ứng xảy ra:
2NaOH + CuSO
4
→ Cu(OH)
2
↓
xanh nhạt
+ Na
2
SO
4
HCHO + 4Cu(OH)
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ 2Cu
2
O↓
đỏ gạch
+ 6H
2
O
+ Khi thí nghiệm với axetandehit:
O↓
đỏ gạch
+ 2H
2
O
CH
3
COOH + NaOH → CH
3
COONa + H
2
O
Suy ra:
CH
3
CHO + 2Cu(OH)
2
+ NaOH
t
o
CH
3
COONa + Cu
2
O↓
đỏ gạch
+ 3H
2
O (4.4)
Như vậy căn cứ vào tỉ lệ andehit và tủa ta thấy lượng Cu
H
3
C
OH
H
HCl
C
H
3
C
O
H
NaCl
SO
2
H
2
O
Phần 2:
C
SO
3
Na
H
3
C
OH
H
OH
Phần phản ứng với NaOH: tủa tan
-
Như vậy:cả andehit xeton tham gia phản ứng cộng hidro và NaHSO
3
R
H
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 22
Phần B: Axit cacboxylic
Thí nghiệm 6: Tính axit của cacboxylic
a. Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1-2 giọt dung dịch CH
3
COOH 10%.
Do đó:
Ống 1: cho vào 1 giọt metyl da cam .Dung dịch có màu hơi vàng đỏ. Do CH
3
COOH là
axít yếu, phân ly cho ion H
+
, theo phương trình:
CH
3
COOH CH
PP
2CH
3
COOH
b. Lấy 1-2ml acid axetic kết tinh vào ống nghiệm, cho thêm một ít bột Mg thì thấy bột
tan và có khí không màu thoát ra và khi đốt cháy có ngọn lửa màu xanh→ khí tạo
thành sau phản ứng là khí Hidro, khi cháy có màu xanh
2CH
3
COOH + Mg → (CH
3
COO)
2
Mg + H
2
↑
→ Acid cacboxylic tác dụng với kim loại có tính khử mạnh.
c. Cho lượng nhỏ CuO vào ống nghiệm, rót tiếp vào đó 2-3ml acid axetic và đun nhẹ
hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn thì thấy màu đen của dung dịch khi cho CuO nhạt dần,
dung dịch có một phần màu xanh dương (do muối Cu
2+
tạo thành).
2CH
3
COOH + CuO → (CH
3
COO)
2
Cu + H
Cho vào 3 ống nghiệm lần lượt các axit sau: HCOOH đậm đặc, CH
3
COOH 95%,
HOOC-COOH đặc. Cho vào 3 ống một giọt KMnO
4
0,1N:
Quan sát hiện tượng ta thấy
Ống 1: màu tím hơi nhạt rồi dần chuyển sang màu đỏ nâu
Ống 2: không làm mất màu tím
Ống 3: mất màu tím
+ Giải thích:
Đối với acid fomic có nhóm andehit nên có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa nên
làm màu thuốc KMnO
4
nhạt dần.Phản ứng sinh ra MnO
2
nên làm dung dịch xuất hiện
đỏ nâu.
Còn lại CH
3
COOH không có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa.
Do HOOC-COOH có 2 nhóm cacboxyl đều có hiệu ứng hút điện tử về phía mình nên
liên kết giữa 2 nhóm này dẽ bị bẻ gãy, do đó khả năng tham gia phản ứng oxi hóa lớn
hơn 2 acid còn lại.
Thí nghiệm 8: Phản ứng của acid hữu cơ với FeCl
3
Lấy vào 4 ống nghiệm:
Ống 1: 0,5ml HCOOH đậm đặc
Ống 2: 0,2ml CH
OH
t
o
NH
3
↑ + H
2
O
Cho vào mỗi ống 1ml FeCl
3
0,2N và lắc đều.
Ống 1: keo màu đỏ thẫm
3HCOONH
4
+ FeCl
3
→ (HCOO)
3
Fe + 3NH
4
Cl
Ống 2: dung dịch màu đỏ thẩm
Báo Cáo Thực Hành Hóa Hữu Cơ GVHD: ThS Nguyễn Ánh Nga
Nhóm thực hiện: Nhóm1 Trang 24
3CH
3
COONH
2
+ FeCl
HO
Fe
Thí nghiệm 9: Phân biệt acid cacboxylic và phenol
Cho vào 2 ống nghiệm:
Ống 1: 0,5ml phenol lỏng
Ống 2: 0,5ml acid axetic
Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml Na
2
CO
3
10% lắc đều:
Ống 1: không phản ứng, có hiện tượng tách lớp. Phenol có tính acid nhưng rất
yếu (yếu hơn H
2
CO
3
), không làm đỏ quỳ tím, không hòa tan được muối
cacbonat, dung dịch tách lớp là do Na
2
CO
3
không tan trong phenol.
Ống 2: có hiện tượng xuất hiện nhiều bọt khí,không màu, không mùi. Phản ứng
xảy ra do CH3COOH có tính axit mạnh hơn Na
2
CO
3.
2CH
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 8-10-2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Tính bazo của amin, phản ứng tạo phức với Cu
2+
– Phản ứng của aminoacid với Cu
2+
– Phản ứng với HNO
2
– Tính đệm của protit
– Thủy phân chất béo bằng NaOH, điều chế xà phòng
– Điều chế chất tẩy rữa
– Tính chất của xà phòng và phản ứng tẩy rữa tổng hợp
II. BÁO CÁO THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm 1: tính chất của metyl amin
a. Tính bazơ
Thao tác: cho vào ống nghiệm 0,1ml metyl amin, nhỏ vào dung dịch 1 giọt PP
Hiện tượng: dung dịch chuyển màu từ không màu sang màu đỏ tím
C
O
CO
HO
OH
C
O
+ HOH [CH
3
NH
3
+
]OH
-
CH
3
NH
3
+
+ OH
-