BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 2: HYDROCACBON VÀ DẪN XUẤT HALOGEN
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 17-9-2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Điều chế ankan ( Mêtan), xác định tính chất của hidrocacbon no.
– Điều chế và tính chất của anken.
– Điều chế và tính chất của ankin.
– Tính chất của benzen và toluen.
– Tính chất của dẫn xuất halogen.
II. THỰC HÀNH:
Phần A: Hydrocacbon
Thí nghiệm 1: Điều chế và đốt cháy metan
+ Điều chế:
Mêtan được điều chế bằng cách đun hỗn hợp vôi tôi xút (tỉ lệ khối lượng tương ứng là
1.5:1) với CH
3
COONa đã được làm khan bằng cách đun nóng. Thu khí mêtan sinh ra
bằng cách đẩy nước.
Phương trình phản ứng:
4
Ta dùng vôi tôi trộn với xút là để ngăn không cho NaOH làm thủng ống nghiệm bằng
thủy tinh (SiO
2
) dẫn đến nguy hiểm theo phản ứng sau:
SiO
2
+ 2NaOH → Na
2
), bao gồm các
giai đoạn: (R – góc ankyl)
o Khơi màu phản ứng:
o Phát triển mạch:
o Ngắt mạch:
Trong các giai đoạn trên, giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng chung là giai đoạn
hình thành góc tự do ankyl, giai đoạn này đòi hỏi năng lượng hoạt hóa cao hơn nên mang
tính chất quyết định chung cho vận tốc cả phản ứng, nên nhìn chung phản ứng khó xảy ra
hơn.
- Khi dùng n-hexan ta thường thu được hỗn hợp sản phẩm là đồng phân của nhau:
Khi dùng n-haxan ta thu được:
Thí nghiệm 3: Điều chế và tính chất của etilen
+ Điều chế:
Đun ống nghiệm chứa hỗn hợp C
2
H
5
OH và H
2
SO
4
trên ngọn lửa đèn cồn, tiến hành thu
khí C
2
H
4
sinh ra.Sau một thời gian, hỗn hợp có màu vàng nâu và sinh khí C
2
H
4
tiếp khí etylen vào thì dung dịch mất màu. Hiện tượng trên là do phản ứng xảy ra theo cơ
chế cộng hợp ái điện tử thông thường bẻ gảy liên kết giữa etylen và brôm tạo sản
phẩm không màu theo phương trình:
- Dẫn etilen vào ống nghiệm chứa KMnO
4
thì dung dịch từ màu tím dần nhạt màu và
xuất hiện kết tủa đen.Do nối đôi etilen bị KMnO
4
oxi hóa thành 1,2 diol đồng thời tạo
MnO
2
dạng kết tủa đen theo phương trình:
H
2
C = CH
2
+ KMnO
4
+H
2
O→ HOCH
2
-CH
2
OH + KOH + MnO
2
↓
Thí nghiệm 4: Điều chế và tính chất của axetylen
+ Điều chế:
Cho nước vào ống nghiệm đã chứa sẵn canxi cacbua và đậy thật nhanh bằng nút cao su
Cho dung dịch AgNO
3
vào ống nghiệm, nhỏ vào đó dung dịch NH
3
đến khi nào kết tủa
Ag
2
O vừa sinh ra tan hoàn toàn.
AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O → AgOH + NH
4
NO
3
2AgOH Ag
2
O + H
2
O
Ag
2
O + 2NH
3
+ H
2
O → 2(Ag(NH
2
O → 2(Cu(NH
3
)
2
)
+
+ NH
4
+
+ 2Cl
-
+ OH
-
Trường hợp có lẫn Cu
2+
, ta tinh chế lại bằng cách:
4Cu
2+
+ 2NH
2
OH → 4Cu
+
+ 4H
+
+ N
2
O + H
2
6
.
Ống 2: KMnO
4
, H
2
SO
4
và C
6
H
5
CH
3
Khi tiến hành đun nóng cả ống nghiệm thì ống 1 không có hiện tượng, ống 2 màu tím
nhạt dần, xuất hiện tủa nâu đen (MnO
2
) chứng tỏ toluen đã phản ứng với chất oxi hóa là
KMnO
4
theo phương trình:
+ Giải thích:
- Do bezen có cấu trúc bền và tương đối trơ với các tác nhân oxi hóa nên không thấy hiện
tượng gì xảy ra.
- Do toluen có nhóm –CH
3
gắn với vòng khi đó không phải nhân benzen tham gia phản
ứng mà phản ứng xảy ra tại các góc ankyl tạo thành nhóm carboxyl –COOH.
Phần B: Dẫn xuất halogen của hydrocacbon:
trên trong hơn
Ta phải rữa sạch CHCl
3
bằng nước cất, kiểm tra việc tách ion halogen bằng dung dịch
AgNO
3
nếu thấy không có tủa trắng của AgCl→ dung dịch CHI
3
đã rữa sạch ion halogen.
Giai đoạn đầu phản ứng tạo CH(OH)
2
kém bền nên xảy ra phản ứng tách nước trong môi
trường kiềm → tạo muối natri fomat HCOONa. Các quá trình xảy ra:
+ Tính chất:
Cho HCOONa vào 3 ống nghiệm:
Ống 1: Thực hiện axit hóa bằng HNO
3
loãng và nhỏ thêm vài giọt AgNO
3
. Ta thấy có
xuất hiện kết tủa đen đó có thể là do có một phần NaOH dư ở trên đã phản ứng với
Ag
+
thêm vào tạo Ag
2
O. Các quá trình có thể xảy ra là:
Ag
+
+ Cl
-
MnO
4
+ 2H
2
O
Màu xanh của dung dịch là màu của muối K
2
MnO
4
và Na
2
MnO
4
BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 3: ANCOL - PHENOL
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 24- 9 -2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Tính chất hóa học của ancol đơn chức.
– Phân biệt ancol bậc 1, bậc 2 và bậc 3.
– Phân biệt ancol đơn chức và đa chức
– Tính chất hóa học của phenol.
– Nhận biết phenol.
– Điều chế phenolphtalein từ phenol
II. THỰC HÀNH:
Thí nghiệm 1 : Nhận biết nước có lẫn ancol
CuSO
4
có màu xanh là do có ngậm nước. Sau khi được đun nóng thì nước bị bốc hơi nên
OH
khan
+ Na
hạt nhỏ
→ C
2
H
5
ONa
trắng (khan)
+ ½ H
2
C
2
H
5
ONa
trắng (khan)
+ H
2
O C
2
H
5
OH
→ H
2
O + Q
Muối C
2
H
5
ONa của acid rất yếu, yếu hơn cả tính acid của nước nên C
2
H
5
ONa có phản
ứng thủy phân trong nước theo sơ đồ trên làm biến đổi màu phenoltalien, từ không màu
chuyển sang màu đỏ tím. Khi hòa tanphenoltalien vào dung dịch kiềm loãng sẽ có màu
đỏ tím, mất màu khi thêm dư kiềm.
Phản ứng:
Nguyên nhân làmphenoltalien mất màu khi thêm dư kiềm là do phenoltalien có khoảng
chuyển màu từ 8,0 – 9.8 nên nếu thêm dư kiềm sẽ làm pH tăng lên vượt quá ngưỡng
chuyển màu của phenoltalien, làm mất màu thuốc thử.
b. Phản ứng oxi hóa ancol etylic bằng Cu (II) oxit:
Dây đồng ban đầu có màu đỏ, sau khi bị đun nóng dây đồng có màu đen do bị oxi hóa
trong không khí
2Cu + O
2
→ 2CuO
Khi nhúng dây đồng ngay lại trong ống nghiệm chứa ancol etylic dây đồng trở lại màu
đỏ vốn có ban đầu khi chưa bị oxi hóa.Do phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
C
2
H
Sau đó andehit tiếp tục bị oxihóa tạo thành acid caboxylic.
CH
3
CH
2
OH + 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
5CH
3
CHO + 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+8H
2
O
CH
3
CHO + [O] CH
3
COOH
Dung dịch màu hồng của Mn
+7
nhạt màu dần và cuối cùng trở nên không màu Mn
Ống nghiệm 1 và 2: khi cho HCl vào không có phản ứng đống thời có sự tách lớp giữa
HCl và phức chất. Nguyên nhân do phức chất tạo thành trong thí nghiệm tương đối bền.
Ống 3: khi cho HCl vào kết tủa Cu(OH)
2
màu xanh dương không tham gia phản ứng lắng
dưới đáy ống nghiệm, lớp trên tham gia phản ứng hình thành dung dịch keo giữa etanol
có tính bazơ và HCl:
C
2
H
5
OH + HCl → C
2
H
5
Cl + H
2
O
Thí nghiệm 4 : Phản ứng của ancol với thuốc thử Lucas
+ Thuốc thử Lucas: là hỗn hợp HCL đậm đặc và ZnCl
2
, có khả năng biến
đổi Ancol thành dẫn xuất Clo tương ứng , không tan trong hỗn hợp
phản ứng , và tùy theo hàm lượng , có thể làm vẩn đục dung dịch
hoặc có hiện tượng tách lớp.
Đây là thuốc thử thường được dùng để nhận biết bậc rượu dựa trên
hiện tượng vẫn đục của dung khi cho thuốc thử vào:
• Rượu bậc 1: không phản ứng thuốc thử
• Rượu bậc 2: dung dịch vẫn đục khi cho thuốc thử vào khoảng 5
phút
C
6
H
5
OH + NaOH → C
6
H
5
ONa + H
2
O
Chia làm hai ống nghiệm :
Ống 1: Cho từ từ dung dịch HCl lắc nhẹ dung dịch vẩn đục lại, do sự tạo thành Phenol.
C
6
H
5
ONa + HCl → C
6
H
5
OH + NaCl
Ống 2: Tính axit của phenol rất yếu K
a
=10
-9,75
nên không làm đổi màu quỳ tím. Vì vậy,
muối phenolat bị axit cacbonic tác dụng tạo lại phenol. Khi dẫn khí CO
2
vào dung dịch bị
vào dung dịch 2-
naphtol trong nước nóng sẽ xuất hiện màu xanh lá cây nhạt, sau một thời gian có kết tủa
bông trắng.
Các phức tạo thành trong 3 ống nghiệm trên đều kém bền trong cả hai môi trường acid và
kiềm, do đó khi cho phức phản ứng với H
+
hay OH
-
kể cả rượu thì màu các phức đều bị
mất. Do đó khi cho ancol etylic, HCl, NaOH vào các ống nghiệm đều mất màu tùy
vào độ mạnh yếu của acid hay kiềm mà khả năng mất màu nhanh hay chậm.
c. Phản ứng brom hóa phenol:
Nhỏ dd nước brôm vào phenol thì xuất hiện kết tủa trắng.
Đổ tiếp tục Brom vào đến dư kết tủa chuyển sang màu vàng do hình thành 2,4,4,6-
tetrabrom hexa-2,5-dien-1-on.
Thí nghiệm 6 : Phản ứng Libemen
Đun nhẹ hỗn hợp phenol và tinh thể NaNO
2
sau đó làm nguội và cho H
2
SO
4
vào dung
dịch.
Sau khi dun hỗn hợp, thêm H
2
SO
4
dung dịch chuyển sang màu đỏ đậm, kết tinh lại và có
khối màu nâu bay lên.
nghiệm.
Thí nghiệm 7 : Điều chế phenolphtalein và phản ứng của phenolphtalein
a. Điều chế phenolptalein:
Cho anhidrit phtalic vào 3 ống nghiệm:
Ống 1: cho phenol vào và xúc tác H
2
SO
4
đậm đặc dung dịch chuyển dần sang màu đỏ
dưới dạng keo khi đun nóng và làm lạnh có màu đỏ đậm
Ống 2: cho hidroquinon vào và xúc tác H
2
SO
4
đậm đặc dung dịch chuyển dần sang
màu nâu dưới dạng keo khi đun nóng và làm lạnh có màu nâu đậm
Hidroquinon có công thức cấu tạo tương tự như phenol chỉ hơn 1 nhóm –OH nên quá
trình hình thành PP tương tự như sơ đồ phản ứng trên, nhưng lúc này môi trường tạo sản
phẩm có sự khác biệt do nhóm –OH dư gây ra nên PP có màu nâu đậm.
Ống 3: cho 2-naptol vào và xúc tác H
2
SO
4
đậm đặc dung dịch chuyển dần sang màu
đỏ dưới dạng keo khi đun nóng và làm lạnh có màu đen
Tương tự 2-naptol dư một vòng benzen so với phenol nên tạo môi trường có độ pH thấp
nên PP có màu đen.
Thí nghiệm 1: Điều chế andehit từ ancoletylic
Dây đồng ban đầu có màu đỏ, sau khi bị đun nóng dây đồng có màu đen do bị oxi hóa
trong không khí
2Cu + O
2
→ 2CuO
Khi nhúng dây đồng ngay lại trong ống nghiệm chứa ancol etylic dây đồng trở lại màu
đỏ vốn có ban đầu khi chưa bị oxi hóa, chứng tỏ có phản ứng hòa học xảy ra ;àm CuO bị
khử trở lại thành Cu .Phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
C
2
H
5
OH + CuO → CH
3
CHO + Cu + H
2
Sản phẩm thu được là axetandehit
Thí nghiệm 2: Phản ứng của andehit với axit fucsinfurơ
+ Chuẩn bị dung dịch axit fucsinfurơ:
Axit fucsinfurơ được điều chế từ fucsin cho bảo hòa khí SO
2
Fucsin có công thứ cấu tạo là:
Dung dịch fucsin có màu hồng khi cho trong 200ml nước cất và cho bảo hòa khí anhidrrit
sunfuro SO
2
sẽ tạo thành acid fucsinsunfuro không màu.
Khí SO
2
sục vào dung dịch trên được điều chế theo phương trình:
NO
3
2AgOH Ag
2
O + H
2
O
Ag
2
O + 2NH
3
+ H
2
O → 2(Ag(NH
3
)
2
)OH
+ Thí nghiệm với dung dịch fomandehit 40%:
Cho dung dịch fomandehit 40% vào amiacat bạc vừa được điều chế , đun nóng. Quan sát
ta thấy dưới đáy ống nghiệm nhanh chóng xuất hiện lớp bạc ống ánh, quá trình xảy ra rất
nhanh. Thực chất quá trình trên chính là phản ứng tráng gương sinh ra bạc bám dưới đáy
ống nghiệm.
Phản ứng xảy ra 2 giai đoạn:
HCHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
+ 6NH
3
+ 2H
2
O → (NH
4
)
2
CO
3
+ 4NH
4
NO
3
+ 4Ag↓
+ Thí nghiệm với dung dịch axetandehit 20%:
Cho dung dịch axetandehit 20% vào amiacat bạc, đun nóng. Quan sát ta thấy có phản ứng
tráng gương xảy ra nhưng bạc bám trên thành ống nghiệm ít hơn , phản ứng cũng xảy ra
chậm hơn thí nghiệm với focmandehit.
CH
3
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → CH
3
COONH
2
SO
4
HCHO + 4Cu(OH)
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ 2Cu
2
O↓
đỏ gạch
+ 6H
2
O
+ Khi thí nghiệm với axetandehit:
Ta cho 1ml CH
3
CHO 5%,1ml NaOH 10% và từ từ từng giọt dung dịch CuSO
4
2% , đem
đun nóng phần trên của hổn hợp, phần dưới để so sánh. Ta thấy dung dịch đổi màu từ
màu xanh nhạt của huyền sang màu đỏ gạch của tủa tương tự như trên, nhưng lượng tủa
đỏ gạch trông ít hơn.
Sơ đồ phản ứng:
2NaOH + CuSO
4
→ Cu(OH)
3
CHO + 2Cu(OH)
2
+ NaOH CH
3
COONa + Cu
2
O↓
đỏ gạch
+ 3H
2
O (4.4)
Như vậy căn cứ vào tỉ lệ andehit và tủa ta thấy lượng Cu
2
O sinh ra ở phản ứng với
axetandehit ít hơn.
Thí nghiệm 5: Phản ứng của andehit và xeton với NaHSO
3
+ Với axetandehit:
Lấy 3ml NaHSO
3
lắc mạnh và cho tiếp vào 1ml axetandehit, đặt ống nghiệm vào chậu đá
lạnh.
Hiện tượng thấy được là hỗn hợp tỏa nhiệt, đặt ống nghiệm trong cốc nước đá thì thấy có
kết tủa tách ra có dạng tinh thể màu trắng ở ống nghiệm.
Lọc lấy kết tủa chia làm hai phần bằng nhau cho vào 2 ống nghiệm.
• Phần 1: cho HCl 2N thì kết tủa tan có mùi sốc la mùi SO
2
axít yếu, phân ly cho ion H
+
, theo phương trình:
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
Metyl da cam có khoảng chuyển màu từ 3.1 – 4.4 nên sẽ bị đổi màu
Ống 2: cho vào 1 giọt quỳ xanh nhưng không có dung dịch thuốc thử quỳ xanh nên
không tiến hành được, ta thấy bằng giấy pH thì thấy giấy chuyển sang màu đò cho thấy
một lần nửa tính axit của CH
3
COOH
Ống 3: cho vào 1 giọt phenolphtalein mất màu và xuất hiện kết tủa
b. Lấy 1-2ml acid axetic kết tinh vào ống nghiệm, cho thêm một ít bột Mg thì thấy bột
tan và có khí không màu thoát ra và khi đốt cháy có ngọn lửa màu xanh→ khí tạo thành
sau phản ứng là khí Hidro, khi cháy có màu xanh
2CH
3
COOH + Mg → (CH
3
COO)
2
Mg + H
2
↑
2
Ca + CO
2
↑ + H
2
O
→ Acid cacboxylic tác dụng với muối của acid yếu hơn.
Thí nghiệm 7: Các phản ứng oxi hóa acid cacboxylic
Cho vào 3 ống nghiệm lần lượt các axit sau: HCOOH đậm đặc, CH
3
COOH 95%, HOOC-
COOH đặc. Cho vào 3 ống một giọt KMnO
4
0,1N:
Quan sát hiện tượng ta thấy
• Ống 1: màu tím hơi nhạt rồi dần chuyển sang màu đỏ nâu
• Ống 2: không làm mất màu tím
• Ống 3: mất màu tím
+ Giải thích:
Đối với acid fomic có nhóm andehit nên có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa nên làm
màu thuốc KMnO
4
nhạt dần.Phản ứng sinh ra MnO
2
nên làm dung dịch xuất hiện đỏ nâu.
Còn lại CH
3
COOH không có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa.
Do HOOC-COOH có 2 nhóm cacboxyl đều có hiệu ứng hút điện tử về phía mình nên liên
3HCOONH
4
+ FeCl
3
→ (HCOO)
3
Fe + 3NH
4
Cl
+ Ống 2: dung dịch màu đỏ thẩm
3CH
3
COONH
2
+ FeCl
3
→ (CH
3
COO)
3
Fe + 3NH
4
Cl
+ Ống 3: không xãy ra phản ứng.
+ Ống 4: kết tủa màu nâu
Thí nghiệm 9: Phân biệt acid cacboxylic và phenol
Cho vào 2 ống nghiệm:
+ Ống 1: 0,5ml phenol lỏng
+ Ống 2: 0,5ml acid axetic
Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml Na
↑ + H
2
O.
BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ HỮU CƠ
BÀI 5: AMIN – AMINO ACID – PROTIT – CHẤT BÉO – XÀ PHÒNG
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 1
Ngày Thực Hành: 8-10-2009
Điểm Lời phê
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
– Tính bazo của amin, phản ứng tạo phức với Cu
2+
– Phản ứng của aminoacid với Cu
2+
– Phản ứng với HNO
2
– Tính đệm của protit
– Thủy phân chất béo bằng NaOH, điều chế xà phòng
– Điều chế chất tẩy rữa
– Tính chất của xà phòng và phản ứng tẩy rữa tổng hợp
II. BÁO CÁO THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm 1: tính chất của metyl amin
a. Tính bazơ
Thao tác: cho vào ống nghiệm 0,1ml metyl amin, nhỏ vào dung dịch 1 giọt PP
Hiện tượng: dung dịch chuyển màu từ không màu sang màu đỏ tím
Do trên N có cập electron tự do chưa tham gia liên kết có khả năng nhận proton H
+
nên
amin có tính bazơ. Đối với metylamin nhóm –CH
3
có hiệu ứng cảm +I mang khả năng
4
2N → tiếp tục cho metylamin vào đến
khi kết tủa tan hết.
Ta thấy dung dịch xuất hiện kết tủa xanh đậm của Cu(OH)
2
, do CuSO
4
tạo kết tủa trong
môi trường bazơ của metylamin
2[CH
3
NH
3
+
]OH
-
+ CuSO
4
Cu(OH)
2
+ [CH
3
NH
3
+
]
2
SO
4
3
↓
nâu đỏ
Do metylamin không có phản ứng tạo phức với Fe(OH)
3
nên tủa sẻ không tan lại sau
phản ứng.
Thí nghiệm 2: Phản ứng của acid aminoaxettic (glyxin) với chất chỉ thị màu và với CuO
a) Phản ứng của acid aminoaxettic (glyxin) với chất chỉ thị màu
Cho vào 3 ống nghiệm: mỗi ống 1ml NH
2
CH
3
COOH 2%.
Ống 1 nhỏ vào 2 giọt metyl da cam : dung dịch có màu vàng đổi màu không đáng kể.
(khoảng chuyển màu của metyl da cam là 3.1- 4.4)
Metyl da cam
Ống 2 nhỏ vào 2 giọt metyl đỏ: dung dịch chuyển màu từ màu đỏ sang vàng.Khoảng
chuyển màu của metyl đỏ là 4.4 – 6.2, gần với với khoảng pH của dung dịch hơn
(NH
2
CH
3
COOH thường gần trung tính) nên sự chuyển màu thể hiện rõ hơn.
Metyl đỏ
Ống 3 nhỏ vào 2 dung dịch quỳ: dung dịch quỳ có màu xanh chuyển sang vàng. Do dung
dịch quỳ có khoảng đổi màu từ 5.0 – 8.0, tại pH= 8 quỳ có màu xanh, và màu đỏ tại pH=
5,0 nên quỳ có màu tung gian của đỏ và xanh do khoảng pH của dung dịch nằm giữa
khoảng 5.0- 8.0 (gần bằng 7)
Như vậy, glyxin là chất tồn tại cả hai tính chất là acid và bazơ, gần như là có phản ứng
)
Cho vào ống nghiệm 1ml glyxin 10%, 1ml dung dịch NaNO
2
10% và 2 giọt acid axetic
đặc.
Hiện tượng xảy ra là xuất hiện sủi bọt khí không mùi, ống tỏa nhiệt, dung dịch có màu
vàng
Phản ứng đầu tiên xảy ra trong hổn hợp là sự tạo thành HNO
2
:
NaNO
2
+ CH
3
COOH → CH
3
COONa + HNO
2
Do đó phản ứng của hổn hợp sẽ xảy ra trong môi trường acid kết quả là nhóm cacboxyl
không ion hóa, nhóm amino proton hóa:
H
2
NCH
2
COOH + HONO → HOCH
3
COOH + N
2
↑ + H
2
cacboxyl ion hóa, nhóm amino không ion hóa.
+ Giải thích tính chất đệm của protit: do protit bị thủy phân hóa trong môi trường axit
hay bazơ tạo thành các amin, những amin này mang tính chất lưỡng tính do có đồng thời
nhóm -NH
2
và –COOH, tạo thành một hệ đệm làm cho pH dung dịch ít thay đổi khi ta
thêm một lượng axit hoặc bazơ vào nên khả năng thay đổi màu của thuốc thử theo pH bị
hạn chế
Thí nghiệm 5:Các phản ứng màu của protit
a. Phản ứng biure
Thao tác: (1ml protit + 1ml NaOH 30% + 1 giọt CuSO
4
)
Hiện tượng: tạo thành phức chất màu tím đỏ
Trong môi trường OH
-
protit có phản ứng thủy phân tạo aminoacid sau đó tham gia phản
ứng tạo phức với Cu
2+
:
Phức màu tím đỏ
Nhận xét: Trong đó phức chất được tạo ra giữa Cu liên kết trực tiếp với 2 Oxi và tạo liên
kết hidro với 2 Nitơ.
Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết pepetide (-CONH-), tất cả các chất có từ 2 liên kết
peptit trở nên đều cho phản ứng này.
b. Phản ứng ninhidrin
Thao tác: (1ml protit + 2-3 giọt ninhidrin) lắc và đun sôi vài phút.
Hiện tượng: tạo thành hợp chất màu xanh tím
Ninhidrin là hdrat của triextohidrinden. Phản ứng với aminoacid bằng phản ứng deamin
oxi hóa của aminoacid với ninhidrin cho sản phẩm muối màu tím:
tăng khả năng tan của dầu dừa.
• Dầu dừa (có gốc Hidro cacbon dao động từ C
8
– C
12
) tức lipit còn gọi là chất béo, có
khả năng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa este) Hỗn
hợp muối natri của các axit béo được gọi là xà phòng.
Sơ đồ phản ứng:
Cơ chế phản ứng:
Khi sử dụng chất béo để tổng hợp xà phòng →tạo ra 2 loại, đó là: xà phòng mềm (chứa
natri) và xà phòng cứng (chứa kali). Xà phòng mềm cho cảm giác trơn khi tiếp xúc, hình
thành bọt khi trộn chung trong nước, và làm sạch.
Trong quá trình phản ứng tạo xà phòng, luôn khấy hỗn hợp phản ứng, đảm bảo sản phẩm
phản ứng không bị bón cục. Sau khi khuấy liên tục trong 2h, trong erlen lúc này là xà
phòng kết tinh có màu trắng.
Tiếp theo, hòa tan 13 gam NaCl trong 75ml nước trong becher 250ml, rót toàn bộ sản
phẩm xà phòng hóa còn nóng vào becher này. Dùng đủa thủy tinh khuấy trong khoảng 2-
3 phút.
Hỗn hợp các muối natri (xà phòng) sinh ra ở trạng thái keo. Muốn tách xà
phòng ra khỏi hỗn hợp nước và glixerin, phải cho thêm muối ăn vào dung dịch. Xà
phòng natri rất ít tan trong nước muối, vì vậy chúng sẽ nổi lên thành một lớp đông
đặc ở phía trên.
Lọc lấy xà phòng nổi lên bằng phểu Burchner ở áp xuất thấp, tiếp tục rửa lại bằng nước
lạnh 2-3 lần (mỗi lần 10 ml nước). Ép lớp xà phòng thu được giữa 2 lớp giấy lọc cho ráo
nước hoàn toàn.
Ngoài ra việc cho muối NaCl vào để cố định ion Na
+
trong xà phòng.
Trong nhà máy điều chế xà phòng còn có công đoạn tách và tinh chếglixerin. Sau