chiến lược phát triển của vpbank trong thời gian tới - Pdf 10

Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
1.1 Giới thiệu sơ qua về VPBank
Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Việt Nam
Tên giao dịch: Ngân hàng Quốc doanh
Tên giao dịch quốc tế: Việt Nam Joint- Stock Commerical bank for Private
Enterprises
Tên viết tắt: VPbank
Giấy phép thành lập: Số 1535/QĐ-UB do Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà
Nội cấp ngày 04/09/1993
Giấy phép hoạt động: Số 0042/NH-CP do Thống Đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 vơí thời gian hoạt động 99 năm
Vốn điều lệ: khi mới thành lập là 20 tỷ VNĐ
1.2 Một số thay đổi về tổ chức
Năm 2007 tăng trưởng 8.5%. Vốn đầu tư toàn XH tăng 16%. Trên thị
trường tiền tệ, năm 2007 được coi là năm “được mùa” của ngân hàng. Hoạt
động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam diễn ra hết sức sôi động, mức độ
cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó,
VPBank đã chủ động đưa ra nhiều giải pháp tích cực, linh hoạt trong lĩnh vực
huy động vốn, tận dụng và đầu tư để vừa đảm bảo đạt được lợi nhuận kế
hoạch đề ra vừa đảm bảo an toàn hoạt động
Tính đến thời điểm 31/12/2007, vốn điều lệ của VPBank đạt 2000 tỷ đồng ,
tổng Tài sản đạt hơn 18,1 ngàn tỷ đồng, tăng 78% so với cuối năm 2006. Lợi
nhuận trước thuế toàn hệ thống đạt trên 338 tỷ đồng.
Năm 2008: toàn thế giới chứng kiến 1 cơn bão tài chính làm rung động
không chỉ thị trường tài chính Mỹ- tâm điểm của cơn bão mà còn nhanh
chóng tác động mạnh mẽ đến nhiều định chế tài chính lớn trên thế giới.
Những ảnh hưởng này với những yếu tố nội tại của nền kinh tế Việt Nam nói
chung và ngành NHVN nói riêng đã khiến cho các NHVN phải trải qua 1 năm
2008 đầy biến động. Nhận thức được tình hình này, ngay từ đầu năm 2008,

2.2 Mạng lưới hoạt động
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển việc mở rộng mạng lưới
hoạt động luôn là một trong những biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
2
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
của VPBank, đặc biệt là trong những năm gần đây VPBank tăng trửơng rất
nhanh về quy mô.
Trong 2 năm đầu hoạt động, mạng lưới của VPBank mới chỉ có 3 chi
nhánh và 6 phòng giao dịch, đến cuối năm 2007 hệ thống VPBank đã có 2
công ty trực thuộc và 128 điểm giao dịch NH (bao gồm Hội sở, 34 chi nhánh
và 93 phòng giao dịch). Tính riêng năm 2007. VPBank đã mở mới 12 chi
nhánh và 67 phòng giao dịch tại các tỉnh thành trên toàn quốc
2.3 Các sự kiện hoạt động qua các năm của VPBank.
- Từ năm 1994-2004: đây là khoảng thời gian VPBank tích cực mở
rộng mạng lưới và phát triển sản phẩm, nhằm chiếm lĩnh thị phần tăng lượng
khách hàng giao dịch. Nhiều chi nhánh và PGĐ của VPBank đã được khai
trương trong thời gian này
- Năm 2005: VPBank công bố thay đổi logo và hệ thống nhận diện
thương hiệu với 2 màu sắc chủ đạo là xanh đậm và đỏ tươi. Thay đổi logo là
sự thay đổi mang tính chất chiến lược, khởi sự cho bước chuyển quan trọng
trong quá trính phát triển của VPBank, đách dấu việc VPBank đã bước sang 1
trang mới với những thay đổi mang tính chuyên nghiệp và hiện đại hơn. Cũng
chính trong năm này, VPBank cũng từng bước tăng cường quy mô, mở rộng
mạng lưới hoạt động thông qua việc 2 lần điều chỉnh tăng vốn điều lệ (đạt 310
tỷ đồng vào thời điểm cuối năm 2005) và khai trương 12 điểm giao dịch trong
cả nước.
- Năm 2006: đây là năm họat động sôi nổi của VPBank, là bước ngoặt
đổi mới với nhiều sự kiện lớn. Tháng 2, VPBank chuyển trụ sở chính về toà
nhà số 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm. trụ sở bề thế và toạ lạc ở vị trí đẹp

khách hàng giúp họ có thêm công cụ bảo vệ tài khoản của mình. Ngoài ra
VPBank cũng đã khai trương thêm 32 chi nhánh và PGĐ nâng số lượng chi
nhánh và phòng giao dịch trong toàn bộ hệ thống lên 135 điểm giao dịch
 Một số chi nhánh của VPBank:
- VPB Đông Đô - VPB Hàng Cót
- VPB Lê Trọng Tấn - VPB Ngô Quyền
- VPB Hàng Giấy - Nam Thăng Long
- Kiến An - Thái Nguyên
- Hải Dương - Mai Thúc Loan (Huế)
- Nguyễn Công Trứ - Phú Thọ
- Bình Định - Đồng Tháp
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
4
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
- Nha Trang …
 Một số đối tác:
+ OCBC, Wachovla.
+ Citibank, Temenos
+ The bank of New York
+ BIDV

 Là 1 ngân hàng thương mại đô thị đa năng, VPBank hoạt động với
phương châm lợi ích của khách hàng là trên hết, lợi ích cuả người lao động
được quan tâm, lợi ích của cổ đông được chú trọng, đóng góp có hiệu quả vào
sự phát triển của cộng đồng
Với những hoạt động phong phú và rộng khắp của mình, VPbank phấn
đấu đến năm 2010 trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía Bắc, ngân
hàng trong top 5 của cả nước, 1 ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam
Á về chất lượng, hiệu quả và độ tin cậy.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A

Các phòng giao dịch
6
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA VPBANK
3.1 Sơ đồ tổ chức
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
3.2 Hoạt động nhân sự- Đào tạo
VPBank luôn luôn quan tâm đến hoạt động nhân sự và đào tạo vì con
người là nhân tố quan trọng nhất quyết định thành công của Ngân hàng.
- Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và tinh
thần của người lao động. VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính
cạnh tranh cao trong thị trường. Đảm bảo người lao động thường xuyên được
chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển cả quyền lợi
chính trị và văn hoá
- Đối với cổ đông, VPBank quan tâm và cố gắng nâng cao giá trị cổ
phiếu duy trì mức cổ tức cao hàng năm…Với môi trường làm việc thân thiện
và chuyên nghiệp VPBank ngày càng thu hút được nhiều nhân lực có chất
lượng vào đội ngũ cán bộ nhân viên của mình. Tính đến 31/12/2008 tổng số
cán bộ Nhân viên của VPB là 2.834 người tăng 153 người so với cuối năm
2007. Trong đó
• Theo cấp quản lý: 445 : Cán bộ quản lý
2.388 : Nhân viên
• Theo trình độ học vấn: 28 : Sau đại học
360 : Cao đẳng, trung cấp
334 : Phổ thông
2111 : Đại học
Bên cạnh công tác tuyển dụng, VPBank rất chú trọng đến công tác đào
tạo và phúc lợi cho nhân viên. Nhân viên VPBank thường xuyên được tham
dự các lớp huấn luyện đào tạo để nâng cao nghiệp vụ do ngân hàng tài trợ
kinh phí. Ngoài ra với sự hỗ trợ của cổ đông nước ngoài, VPBank có chế độ
cử cán bộ tham gia các khá đào tạo học viên học tập tại nước ngoài

can hộ trung cư cao cấp…
Mặc dù có những tác động trên, nguồn vốn của VPBank vẫn tăng
trưởng cao. Đó là nhờ vào chính sách lãi suất phù hợp, đa dạng hoá các sản
phẩm huy động, cùng với các chương trình khuyến mại. Đến cuối năm 2006
nguồn vốn huy động đạt 9.065 tỷ đồng, tăng 7.5 lần so với cuối năm 2003.
Nguồn vốn ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy
động của VPBank (80%)
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
8
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
 Năm 2007:
Thị trường huy động vốn có sự canh tranh gay gắt, nhiều ngân hàng
mới thành lập, mạng lưới các chi nhánh của NHTM liên tục được mở rộng.
Tuy nhiên bằng các biện pháp hữu hiệu như: thường xuyên theo dõi và điều
chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh, thực hiện các
chươgn trình khuyến mại với các phần quà hấp dẫn. VPBank đã duy trì được
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao
Đến 31/12/2007 tổng số dư huy động vốn của VPB là 15.448 tỷ đồng
đạt 113% kế hoạch năm 2007 và tăng 6.393 tỷ đồng so với năm 2006 (gần
70%) trong đó nguồn vốn huy động từ tổ chức tài kinh tế và dân cư (thị
trường I) đạt 12.764 tỷ đồng, tăng 128% so với năm 2006. Nguồn vốn liên
ngân hàng (thị trường II) cuối năm 2007 là 2.439 tỷ đồng, giảm 947 so với
năm 2006
Tình hình huy động vốn năm 2006-2007. Đơn vị : Nghìn đồng
Năm
ND
Năm 2006 Năm 2007
Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
Ng.vốn HĐ 9.055.935 100% 15.448.002 100%
Phân theo kì

trong đó nguồn vốn huy động thị trường I đạt 16.007 tỷ đồng tăng hơn 1.000
tỷ đồng so với cuối tháng trước (tương đương 7%), tăng 11% so với cuối năm
2008 và giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái
Tháng 5 VPBank tiếp tục thực hiện chương trình khuyến mại dành cho
khách hàng gửi tiền mang tên: Gửi tiền lãi cao, thẻ cào trúng lớn. Sau 1 tháng
triển khai, so với cùng thời điểm của các chương trình khuyến mại trước đây,
chương trình lần này thu được kết quả khá tốt: Tổng nguồn vốn huy động thị
trường I tăng hơn 2.300 tỷ đồng so với thời điểm trước khi thực hiện chương
trình, doanh số đã đạt 153% kế hoạch
4.2 Hoạt động tín dụng
Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và liên tục tăng trưởng mạnh
những năm gần đây, Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế tăng
trưởng cao hàng đầu trên thế giới. Nhu cấu vốn đầu tư tăng cao nên hoạt động
tín dụng của các ngân hàng khá sôi động
 Trong thời gian 2004-2006: hoạt động của VPBank được giữ vững
theo phương châm “ Bảo thủ” không cạnh tranh bằng cách nới lỏng điều kiện
tín dụng. Tuy vậy nhờ có sự nỗ lực tiếp thị khách hàng của các đơn vị, nên tốc
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
10
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
độ phát triển tín dụng vẫn đạt được mức tăng khá, cao cấp hơn 2 lần mức tăng
trưởng tín dụng của toàn Ngân hàng
- Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2006 đạt 6.594 tỷ đồng, tăng
2681 tỷ (gần 68%) so với năm 2005. dư nợ tín dụng toàn hệ thống tính đến
31/12/2006 đạt 5.031 tr đồng (67%) sơ với 2005
- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3,4,5) của VPB cuối năm 2006 ở mức 0,58% tổng
dư nợ, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu chung của ngành NHVN (gần 7%)
 Năm 2007 tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2007 đạt 13 323 tỷ đồng tăng
8.317 tỷ đồng so với 2006 và vượt 53% so với kế hoạch năm 2007. Trong đó
dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt 12.726 tỷ đồng chiếm 95% tổng dư nợ

hoạt động ngân quỹ trong năm 2006 đạt kết quả hết sức khả quan. Hầu hết các
chỉ tiêu hoạt động ngân quỹ đều đạt và vượt kết hoạch từ 30-40%. Các quan
hệ liên ngân hàng vẫn được duy trì và phát triển tốt. Hầu như tất cả các ngân
hàng thương mại cổ phần đều đã thiết lập quan hệ và có hạn mức giao dịch
với mức chênh giao dịch nói chung và hạn mức giao dịch với VPB. Các
NHTM quốc doanh liên tục điều chỉnh tăng hạn mức giao dịch nói chung và
hạn mức tín chấp nói riêng cho VPBank. Trong năm 2006 tổng doanh số
ngoại tệ là 386 triệu USD. Tổng doanh số bán là 327 triệu USD. Doanh số
mua kỳ phiếu, trái phiếu 1.380 tỷ đồng giảm 615 đòng so với 2005. Gía trị kì
phiếu trái phiếu mà VPB tham gia mua bán trong thời gian qua đều có nguồn
gốc từ kho bạc nhà nước hoặc các NHTM quốc doanh phát hành
 Trong năm 2007, thị trường liên ngân hàng có những biến động rất trái
chiều. Cụ thể 6 tháng đầu năm nguồn cung tiền tương đối dồi dào, lãi suất
trên thị trường tương đối thấp, VPBank đã phải hạn chế huy động vốn từ 1 số
đối tượng khách hàng đặc thù. Từ giữa năm 2007 tình hình lạm phát diễn biến
phức tạp. Tuy nhiên trong giai đạo này, VPB đã có những biệp pháp điều
chỉnh kịp thời như tăng lãi suất huy động ngắn hạn (1-3 tháng); tăng lãi suất
cho vay ngắn hạn trong giai đoạn cuối năm nên vẫn đảm bảo cân đôi nguồn
vốn- sử dụng vốn, khả năng thanh khoản luôn được đảm bảo. Năm 2007 hoạt
động kinh doanh vốn tiếp tục duy trì được quy mô và vị thế cao trên thị
trường liên ngân hàng, tận dụng tốt các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu tăng
trưởng tín dụng duy trì dự trữ bắt buộc và đảm bảo thanh khoản.
 Năm 2008: tình hình thị trường tài chính có nhiều diễn biến phức tạp,
nguồn cung vốn trên thị trường liên ngân hàng có lúc trở nên khan hiếm, cạnh
tranh trong lĩnh vực huy động vốn giữa các ngân hàng diến ra khá gay gắt. Vì
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
12
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
vậy VPBank luôn đặt mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động và đảm bảo khả
năng thanh khoản lên hàng đầu và thực tế VPBank là 1 trong số ít các ngân

13
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Tính đến cuối năm 2006, tổng số đại lý phụ chi trả kiều hối của VPB là
225 điểm. Tổng doanh số chi trả kiều hối các loại đạt 16,8 triệu USD và 13,4
tỷ đồng trong đó VPB trực tiếp chi trả 6.4 tỷ USD và 5,2 tỷ đồng, còn lại
được chi trả qua xác đại lý phụ
4.5 Tình hình phát triển các dịch vụ ngân hàng
VPBank đã thực hiện mạng lưới online trên toàn hệ thống, nhờ vậy có
thể phục vụ khách hàng tốt hơn, đặc biệt là trong hoạt động thanh toán
 Hoạt động dich vụ của VPBank trong năm 2007 tiếp tục tăng trưởng
đều đặn, thu nhập từ hoạt động dịch vụ của VPBank luỹ kế đến 31/12/2007
đạt trên 37 tỷ đồng, hơn gấp đôi con số thu dịch vụ cả năm 2006
 Sau khi chính thức phát hành thẻ ghi nợ nội địa mạng tên Autolink vào
cuối năm 2006, VPBank đã ký hợp đồng với Điebol mua 1.000 máy ATM và
triển khai ký kết thuê địa điểm lắp đặt TAM tại Hà Nội, Tp HCM và các tỉnh
thnàh có sự hiện diện cuả VPBank. Đến năm 2007 có 170 máy ATM của
VPBank được lắp đặt và đưa vào hoạt động. Đến ngày 31/12/2007 số lượng
thẻ Autolink được phát hành là 10.000. Tháng 7/2007 VPBank cho ra mắt sản
phẩm thẻ VPBank Platium EMV Master Card dưới 2 loại hình: thẻ tín dụng
và thẻ ghi nợ. Với sản phẩm này, VPBank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam
phát hành thẻ chip theo tiêu chuẩn EMV quốc tế
 Năm 2009 hoạt động của Trung tâm Thẻ phát triển mạnh mẽ. Đến
cuối tháng 5/2009 tổng số lượng thẻ ghi nợ nội địa Autolink phát hành là
53.082 thẻ tăng 1% so với cuối tháng trước. Số lượng thẻ Platinum đã
phát hành tính đến 31/5/2009 đạt 1.438 thẻ, trong đó có 1.006 thẻ Credit.
Dư nợ tín dụng của chủ thẻ Platinum credit đạt gần 16 tỷ đồng tăng 17%
so với cuối năm 2008. Số lượng thẻ MC
2
phát hành được đến 31/5/2009
là 5.950 thẻ trong đó có 3.494 thẻ credit với tổng dư nợ đạt hơn 13 tỷ

áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng do HĐQT ban hành
 Hội đồng ALCO: để hạn chế rủi ro thị trường và thanh khoản, đã từ lâu
VPBank thành lập HĐ ALCO với cơ chế định kỳ hàng tháng và khi có sự cố
hoặc khi có diễn biến đặc biệt, đột xuất trên thị trường cso thể gây ảnh hưởng
lớn đến hoạt động huy động vốn cũng như sử dụng vốn của ngân hàng. Hoạt
động có nghiệp vụ quản lý thanh khoản, quyết định cơ cấu nguồn vốn, sử
dụng vốn hợp lý và hiệu quả, quyết định triển khai các sản phẩm mới
 Hệ thống kiểm soát nội bộ: VPBank có 1 hệ thống kiểm toán nội bộ- là
1 đơn vị chuyên trách thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ tại VPBank.
Phạm Thị Thu Phương QLKT 48A
15
Kinh tế Quốc dân Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng kiểm toán nội bộ được thành lập, quản lý tập trung thống nhất tại Hội
sở và tổ chức thành hệ thống thống nhất theo ngành dọc, trực thuộc và chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của ban kiểm soát
 Phòng quản lý rủi ro là bộ phận nghiệp vụ thuộc hội sở chi chính có
chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc giám sát các rủi ro và thực hiện
công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại VPBank
4.8. Kết quả kinh doanh
Kết thúc 5 tháng đầu năm 2009, tổng thu nhập thuần của VPBank đạt
323 tỷ đồng, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 125 tỷ đồng (đã trừ hơn 20 tỷ đồng
trích lập dự phòng tín dụng); lợi nhuận của công ty TNHH Quản lý tài sản
VPBank đạt 0.7 tỷ đồng; Công ty Chứng khoán lỗ 1.8 tỷ đồng. Tổng lợi
nhuận trước thuế 5 tháng đầu năm của Ngân hàng và hai công ty con đạt hơn
124 tỷ đồng.
 Những tiến bộ đạt được trong năm 2009
- Về cơ cấu tổ chức và quản lý: VPB tiếp tục tiến hành hoạt động tái cơ
cấu. Cuối năm 2008, VPB đã thành lập trung tâm hỗ trợ khu vực Hà Nội và đi vào
hoạt động từ năm 2009. Trước đó VPB cũng đã thành lập trung tâm thanh toán
- Trong năm 2008, với những hoạt động của tình hình kinh tế, sản phẩm

khoán
7.054 9.521
TN cổ tức 15.210 20.066
TN khác (67.435) (85.981)
Dự phòng nợ khó đòi 21.859 32.056
Hoàn nhập dự phòng nợ
khó đòi
Hoàn nhập dự phòng 203 393
Dự phòng giảm giá Đtư
Chứng khoán
(4.922) (6.108)
Khấu hao và phân bổ
TSCĐ
(47.719) (65.742)
Lương và các CP liên
quan
(187.360) (128.566)
CP quản lý chung (215.184) (465.988)
LN trước thuế 198.732 313.532
Thuế TNDN (56.142) (86.802)
LN sau thuế 142.581 226.721
Lãi trên cổ phiếu (mệnh
giá 10.000VNĐ/CP)
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 703 1.063
V/ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA VPBANK TRONG THỜI
GIAN TỚI
5.1. Chiến lược ngắn hạn:
Với lịch sử hình thành và phát triển rất mạnh mẽ như vậy, trong thời gian
tới cụ thể là năm 2010, VPBank phấn đấu trở thành ngân hàng hàng đầu khu
vực phía Bắc, ngân hàng trong top 5 của cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status