Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
H tờn : Thnh Nguyờn c
Lp :A1 K38A
GVHD: PGS.TS.V Chớ Lc
Mục lục
Trang
Lời mở đầu.....................................................................................................4
Chơng I: Vài nét về chuyển giao công nghệ và sự phát triển
của Tổng Công ty hàng không Việt Nam.................................................6
I. Khái quát chung về công nghệ và chuyển giao công nghệ......................6
1. Công nghệ ................................................................................................6
1.1. Khái niệm..........................................................................................6
1.2. Các thành phần cơ bản của công nghệ............................................7
1.3. Các thuộc tính cơ bản của công nghệ..............................................8
2. Chuyển giao công nghệ...........................................................................10
3. Những thuận lợi và rủi ro của việc tiếp nhận công nghệ nớc ngoài.......11
II. Vai trò của công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với sự phát
triển của Tổng Công ty hàng không Việt Nam 13
1. Giới thiệu về Tổng Công ty hàng không Việt Nam................................13
1.1. Quá trình hình thành......................................................................13
1.2. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu....................................................14
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý.................................................................15
1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Tổng Công ty hàng không Việt
Nam................................................................................................17
2. Vai trò của chuyển giao công nghệ đối với sự phát triển của Tổng Công
ty hàng không Việt Nam.........................................................................19
1
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
2.1. Đặc trng của công nghệ và chuyển giao công nghệ trong ngành
hàng không dân dụng....................................................................19
không Việt Nam.........................................................................................54
1. Triển vọng phát triển của vận tải hàng không Việt Nam........................54
1.1. Dự báo tình hình kinh tế thế giới...................................................54
1.2. Dự báo sự phát triển của hàng không thế giới..............................55
1.3. Môi trờng kinh tế - xã hội và chính sách vận tải hàng không từ nay
đến năm 2010................................................................................58
1.4. Dự báo thị trờng vận tải hàng không Việt Nam............................60
2. Những định hớng cơ bản cho từng lĩnh vực của Tổng Công ty hàng
không Việt Nam đến năm 2010..............................................................63
2.1. Vận tải hàng không.........................................................................63
2.2. Quản lý và điều hành bay...............................................................64
II. Giải pháp để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ đối với Tổng
Công ty hàng không Việt Nam..............................................................66
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn để xây dựng cơ sở kỹ thuật hàng
không và phát triển đội bay....................................................................67
2. Giải pháp về nguồn nhân lực...................................................................70
3. Kết hợp chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực khoa học - công
nghệ nội sinh...........................................................................................73
4. Một số kiến nghị về vấn đề tổ chức và điều hành hoạt động chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực khai thác bảo dỡng máy bay..........................75
Kết luận.......................................................................................................80
Tài liệu tham khảo..................................................................................81
3
ChuyÓn giao c«ng nghÖ trong chiÕn lîc ph¸t triÓn cña Tæng C«ng Ty HKVN
4
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
Lời mở đầu
Trong hơn một thập kỷ qua, cùng với sự đi lên của đất nớc. Ngành hàng
không dân dụng Việt Nam mà cụ thể là Tổng công ty hàng không Việt Nam (Tổng
công ty HKVN) đã có bớc phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trởng bình quân đạt
- Chơng II: Thực trạng công nghệ và chuyển giao công nghệ trong chiến l-
ợc phát triển của Tổng công ty HKVN.
- Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ của Tổng
công ty HKVN.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo hớng
dẫn PGS,TS. Vũ Chí Lộc cùng với các cán bộ Ban kế hoạch và Đầu T - Tổng công
ty HKVN đã giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trong thời gian
ngắn nên luận văn không thể tránh đợc những thiếu sót, tôi rất mong đợc sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng tất cả những bạn quan tâm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2003
Thành Nguyên Đức
Chơng I
vài nét về chuyển giao công nghệ và sự phát triển
của Tổng công ty hàng khôngviệt nam
6
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
I. Khái quát chung về công nghệ và chuyển giao công nghệ
1. Công nghệ
1.1.Khái niệm về công nghệ :
Trong đời sống hiện đại ngày nay, có rất nhiều khái niệm mà tuỳ theo chỗ
đứng và giác độ quan tâm, nhiều khi cùng tên gọi mà lại không cùng một cách
hiểu, hoặc cùng một nội dung mà có nhiều tên gọi khác nhau. Thuật ngữ công
nghệ cũng nh vậy. Đến nay có rất nhiều cách hiểu đối với thuật ngữ này.
Trong các tài liệu khoa học, ngời ta thờng dùng thuật ngữ công nghệ với 3
khái niệm sau:
a. Công nghệ là một bộ môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật
tự nhiên và các nguyên lý khoa học để đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần
của con ngời.
b. Công nghệ là các phơng tiện kỹ thuật, là sự thể hiện vật chất hoá của các
tri thức ứng dụng.
t liệu hoá nh: các lý thuyết, các khái niệm, các phơng pháp, các thông số, các
công thức, các bí quyết . Đây là Infoware, viết tắt là I.
- Phần tổ chức (orgaware): hàm chứa có khung thể chế, tạo nên bộ khung tổ
chức, quản lý nh thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phân phối, sắp xếp,
mối liên kết
Cần lu ý là hoạt động sản xuất bất kỳ đều đòi hỏi phải có đồng thời bốn
thành phần và mỗi một thành phần trên đều có những vai trò và chức năng riêng
của mình. Tuy trong số bốn thành phần thì thành phần trang thiết bị chính là xơng
sống, là cốt lõi của hoạt động chuyển hoá nhng cái xơng sống đó lại do chính con
ngời điều khiển và vận hành. Do đó, thành phần con ngời là chìa khoá của hoạt
động sản xuất, nhng họ lại buộc phải hoạt động theo các hớng dẫn, các bí quyết do
thành phần thông tin cung cấp. Qua đó, ta thấy đợc thành phần thông tin là cơ sở
hớng dẫn ngời lao động vận hành thiết bị và đa ra các quyết định về sản xuất.
Thành phần cuối cùng là thành phần tổ chức thì có nhiệm vụ liên kết ba
thành phần nêu trên, và nó có tác dụng kích thích ngời lao động để nâng cao hiệu
quả của hoạt động sản xuất.
8
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
Việc phân chia công nghệ ra làm bốn thành phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phân tích sự mất cân đối, sự không đồng bộ đồng thời chỉ ra đợc chỗ yếu,
điểm mạnh của hệ thống hiện có và từ đó giúp ta có thể xác định hớng tăng cờng
nhằm đáp ứng các nhiệm vụ do yêu cầu sản xuất đặt ra với những hao phí nguồn
lực ít nhất.
Về bản chất, công nghệ thực ra không phải là Lực lợng độc lập và tự trị, nó
chỉ là Công cụ để giải quyết vấn đề mà thôi. Công nghệ có phát triển hay không
là do môi trờng kinh tế- chính trị- xã hội của mỗi quốc gia quyết định. Một công
nghệ có thể phù hợp với những điều kiện của môi trờng khác. Quyết định lựa chọn
công nghệ của mỗi quốc gia làdo các yếu tố nh: yêu cầu chất lợng, chủng loại và
nhu cầu thị trờng về sản phẩmv.v quy định. Đồng thời, quyết định này thì bị
ràng buộc bởi các quan hệ thơng mại và đầu t quốc tế.
công nghệ mới quá đắt tiền trong khi chúng ta không có khả năng điều hành, quản
lý một cách có hiệu quả về mặt kỹ thuật (thiếu chuyên gia, kỹ s và công nhân
giỏi). Nhng cũng không thể chấp nhận những công nghệ quá cũ (ở giai đoạn lỗi
thời tiến tới tiêu vong) bởi chúng ta (các nớc thuộc thế giới thứ ba) không có khả
năng chuyển những công nghệ phế thải đó đi đâu nữa, mà tiếp tục sử dụng thì
không mang lại hiệu quả kinh tế thậm chí còn gây thua lỗ. Ta có thể thấy rõ rằng
hiện tại các liên doanh sản xuất xi măng theo công nghệ lò đứng nhập của Trung
Quốc đang chết đứng ở ta, đó có thể coi là hậu quả của việc nhận công nghệ quá
lỗi thời.
Và cũng khác với sản phẩm hàng hoá khác, công nghệ chỉ có thể tồn tại và
phát triển nh một cơ thể sống tức là: phải nuôi dỡng (bảo đảm cung cấp các yếu tố
đầu vào), có môi trờng, có thích nghi hoá, có bảo dỡng duy trì và hoàn thiện. Nếu
suy nghĩ nh vậy thì việc lựa chọn công nghệ thích ứng phải thật nghiêm túc khách
quan thì mới tránh đợc tình trạng nhập phải công nghệ không phù hợp, tránh đợc
tình trạng xem công nghệ nh một đối tợng tĩnh hay một sản phẩm chết để loại
bỏ đợc gánh nặng sau này.
- Tính thông tin:
Đây cũng là một thuộc tính riêng của công nghệ. Do đó, việc xác định quyền
sở hữu, bảo vệ, đánh giá, xử lý, cập nhật trong việc mua bán đòi hỏi có sự can
thiệp, hớng dẫn và bảo hộ của hệ thống pháp luật không chỉ ở phạm vi quốc gia
10
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
mà cả quốc tế. Điều này đặt ra vấn đề cần có nguồn luật điều chỉnh và bắt buộc
mọi hoạt động liên quan đến chuyển giao công nghệ phải đợc cơ quan Nhà nớc
cấp giấy phép. Đồng thời thuộc tính này cũng đòi hỏi các kỹ năng linh hoạt và các
kinh nghiệm trong quá trình thăm dò, tình báo, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp
đồng CGCN.
2. Chuyển giao công nghệ:
Theo Nghị Định của Chính phủ số 45 / 1998 / NĐ- CP ngày 01 / 07 / 1998
quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ thì Chuyển giao công nghệ là hình
nêu tại các khoản 1,2,3, và 4 ở trên.
Theo UNTAD việc mua bán công nghệ đợc thực hiện thông qua ba phơng
thức cơ bản:
- Mua bán không kèm li-xăng.
- Mua bán có kèm li-xăng.
- Bán công nghệ kèm đầu t t bản.
Hiện nay ở Việt Nam đang phát triển hình thức chuyển giao công nghệ trong
đầu t nớc ngoài. Trong hình thức này, công nghệ do bên nớc ngoài chuyển giao d-
ới dạng góp vốn (một phần hoặc toàn bộ) để thành lập các xí nghiệp hoặc công ty
liên doanh do bên Việt Nam hoặc trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên
Việt Nam theo Luật đầu t của Việt Nam.
3. Những thuận lợi và rủi ro của việc tiếp nhận công nghệ nớc ngoài:
Thuận lợi:
- Không phải nghiên cứu triển khai ban đầu vì một số nớc đang phát triển có
năng lực, trình độ cha cao không thể nghiên cứu CN mới và áp dụng CN, do đó họ
tận dụng kết quả bằng cách khai thác những kinh nghiệm của các nớc đã triển khai
nên họ đốt cháy đợc giai đoạn, tiết kiệm đợc thời gian, tiền của.
- Có điều kiên để tạo đà tiến bộ kỹ thuật và thơng mại trên cơ sở mới hơn.
- Về kinh tế: có đội ngũ lao động trực tiếp có chuyên môn, cán bộ kinh tế có
trình độ ngày càng cao, cán bộ quản lý và phơng tiện quản lý hiện đại.
- Về thơng mại: có sản phẩm cạnh tranh, xuất khẩu từ đó có thêm thị trờng
trong nớc và ngoài nớc.
- Có cơ hội tiếp xúc làm ăn với những đối tác nhiều kinh nghiệm.
12
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
- Nớc nhận CN có thể sử dụng nguồn nguyên liệu địa phơng (tài nguyên,
nhân công) nên hạn chế đợc nạn thất nghiệp, thay đổi cơ cấu công ăn việc làm.
- Tăng thu nhập ngoại tệ do xuất khẩu hàng hoá, tăng cờng đợc mối quan hệ
quốc tế, tăng tốc độ phát triển công nghệ.
- Sau một thời gian tiếp nhận công nghệ nớc ngoài sẽ có tiềm năng về khoa
doanh nghiệp nhà nớc về vận tải hàng không theo quyết định 225/CP của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trởng. Hàng Không Việt Nam là một đơn vị hạch toán ngành về vận
tải và các dịch vụ đồng bộ (bao gồm sân bay, quản lý bay và công ty vận tải hàng
không). Ngày 01 tháng 01 năm 1991, tổng số vốn Nhà nớc giao cho Hàng Không
Việt Nam là 613,082 tỉ VĐN.
1
Thực hiện chỉ thị số 243/CT ngày 1 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trởng về tổ chức lại ngành hàng không dân dụng Việt Nam, ngày 20 tháng 4
năm 1993, Bộ trởng Bộ giao thông vận tải có quyết định số 745/ TCCB- LĐ thành
lập Hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam (HKQGVN). Vốn ngân sách cấp và tự
bổ sung đăng ký trong đơn xin thành lâp lại doanh nghiệp là 359,131 tỉ VNĐ.
Ngày 28 tháng 8 năm 1994, căn cứ theo quyết định số411/TTg của Thủ tớng
Chính phủ, Tổng công ty HKVN đợc thành lập lại nh một doanh nghiệp Nhà nớc
về vận tải và dịch vụ hàng không, là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính đặt
tại Hà Nội, có văn phòng tại các tỉnh, thành phố, cơ quan đại diện hàng không ở n-
ớc ngoài gồm các cơ quan đại diện vùng và từng nớc, có tài khoản tại ngân hàng
kể cả tài khoản bằng ngoại tệ, có con dấu, cờ, trang phục và phù hiệu riêng. Đơn vị
quản lý trực tiếp là Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam.
Đứng trớc tình hình cạnh tranh và nhiệm vụ mới, 27- 05- 95 Chính phủ đã ra
Quyết định 328/TTg thành lập Tổng công ty Hàng Không Việt Nam và đến ngày
27- 01- 96 đã phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty thông qua
Nghị Định số 04/CP. Theo đó Tổng công ty HKVN có tổng số vốn đợc giao là
1661,339 tỉ đồng, bao gồm 25 đơn vị thành viên.
(1)
1
Chiến lợc phát triển Tổng công ty HKVN đến năm 2010/năm2000.
(1)
Chiến lợc phát triển Tổng công ty HKVN đến năm 2010/năm2000.
14
15
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
Bộ máy quản lý của cơ quan Tổng công ty đợc đặt dới sự chỉ đạo của Hội
đồng quản trị gồm: 1 Tổng giám đốc, 3 phó Tổng giám đốc và các phòng ban chức
năng giúp việc.
Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và 6 thành viên khác.
Hội đồng quản trị có quyền và trách nhiệm xây dựng đờng lối phơng hớng,
kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nhằm hoàn thành nhiệm
vụ đợc giao, kiểm tra giám sát mọi hoạt động của Tổng công ty trong việc sử
dụng, bảo quản và phát triển vốn các nguồn lực đợc giao và trong việc thực hiện
các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị cũng nh các quy định của pháp
luật.
Tổng giám đốc do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm có chức năng chịu trách
nhiêm về mọi hoạt động của Tổng công tyy trớc Hội đồng quản trị và Thủ tớng
Chính phủ. Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty và là
đại diện pháp nhân của Tổng công ty.
Giúp việc cho Tổng giám đốc là 3 phó Tổng giám đốcphụ trách 3 lĩnh vực:
kỹ thuật, khai thác và thơng mại. Ngoài ra, giúp việc cho Tổng giám đốc còn có
các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ.
1.3.2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập trực thuộc Tổng công ty Hàng
không gồm có:
- Công ty cung ứng xăng dầu Hàng không.
- Công ty xuất nhập khẩu Hàng không.
- Công ty cung ứng dịch vụ Hàng không.
- Công ty t vấn khảo sát thiết kế Hàng không.
- Công ty xây dựng công trình Hàng không.
- Công ty nhựa cao cấp Hàng không.
- Công ty vận tải ô tô Hàng không.
- Công ty in Hàng không.
- Công ty Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài.
- Công ty liên doanh sản xuất bữa ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất (VAC)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất
- Công ty cổ phần hàng không (Pacific Airlines)
- Công ty phân phối toàn cầu (ABACUS VIET NAM)
17
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
Các đơn vị sự nghiệp:
- Viện khoa học hàng không
- Trung tâm cung ứng lao động hàng không
1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Tổng công ty HKVN:
a. Thuận lợi:
Trong giai đoạn hiện nay, Tổng công ty HKVN có nhiều thuận lợi đây là do
tác động của những nhân tố chủ quan và khách quan.
Trớc hết phải kể đến những chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách mở cửa
khuyến khích đầu t ), các chính sách này đã tạo nên một môi tr ờng kinh doanh
thuận lợi và ổn định cho công ty để mạnh dạn đẩy mạnh hoạt động của mình bao
gồm cả hoạt động tự đầu t và liên doanh, liên kết.
Tiếp theo, phải kể đến nhân tố thu nhập quốc dân tăng tác động mạnh đến
nhu cầu đi lại bằng phơng tiện hiện đại của ngời Việt Nam.
Hơn nữa trong những năm gần đây, Việt Nam là một trong những điểm du
lịch trên thế giới, thu hút đợc một số lợng đáng kể khách nớc ngoài.
Sự phát triển của công nghệ và vận tải hàng không thế giới cũng đóng góp
một phần quan trọng trong sự phát triển của Tổng công ty, tạo điều kiện cho Tổng
công ty tiếp cận với những thành tựu công nghệ tiên tiến, giảm bớt đợc khoảng
cách lạc hậu so với các hãng hàng không khác trên thế giới và trong khu vực.
Bên cạnh đó phải kể đến những yếu tố nội tại của công tuy đó là năng lực
tiềm tàng của bản thân, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên môn có trình độ
chuyên môn cao, có năng lực.
b. Khó khăn:
Thị trờng cạnh tranh ngày một gay gắt trong lĩnh vực vận tải hàng không.
để máy bay có thể hoạt động một cách an toàn với mật độ cao thì cần phải có hệ
thống quản lý điều hành bay gồm sân bay là nơi tiếp nhận các máy bay đi/đến.
Nhà ga hàng không là nơi hành khách, hàng hoá đi/đến. Tổ hợp sân bay với nhà ga
gọi là cảng hàng không, ngoài ra còn có các thiết bị thông tin liên lạc, dẫn đờng,
khí tợng giúp quản lí hoạt động bay an toàn, điều hoà và kinh tế. Về vai trò, trình
độ công nghệ sản xuất máy bay là yếu tố có ảnh hởng chi phối đối với các thiết bị
còn lại. Vì khi trình độ công nghệ sản xuất máy bay thay đổi thì tính năng bay của
máy bay (tốc độ, độ cao bay, sức chở, tầm bay, chiều dài đờg cất/hạ cánh cần
19
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
thiết ) cũng thay đổi. Sự thay đổi này, tiếp đến, lại tác động đến ph ơng thức chỉ
huy điều hành bay, đến yêu cầu kỹ thuật của sân bay, nhà ga hàng không, đến việc
khai thác, bảo dỡng máy bay.
Phần con ngời trong công nghệ hàng không bao gồm: con ngời trong bộ máy
nhà đơng cục (CAAV và các sân bay), con ngời điều hành không lu (quản lý bay),
con ngời trong khối thơng mại và con ngời trong lĩnh vực kỹ thuật và khai thác.
Chính nhờ tính năng động và sáng tạo của con ngời trong các bộ phận khác nhau
nói trên mà máy bay mới có thể hoạt động hết công suất, hết tính năng kỹ thuật và
thơng mại, mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật của đầu t công nghệ. Con ngời đóng
vai trò chủ chốt trong công nghệ, tuy nhiên vì ở các bộ phận khác nhau nên con
ngời muốn hoạt động có hiệu quả lại cần một tổ chức hợp lý và phải đợc cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời từ ngời cung cấp phần cứng là các nhà chế tạo.
Phần thông tin chính là các tài liệu thuyết trình tính năng kỹ thuật tính năng
thơng mại của máy bay, về cấu hình kỹ thuật, cấu tạo và hớng dẫn sử dụng, bảo d-
ỡng máy bay. Từ các tài liệu cơ bản ban đầu thông qua kinh nghiệm khai thác của
thế giới, con ngời tự tìm ra đợc một phơng thức sử dụng tối u có hiệu quả nhất. Vì
thế thông tin chính là bí quyết của công nghệ máy bay và đợc coi là sức mạnh của
công nghệ máy bay.
Phần tổ chức, khi có đủ 3 thành phần là máy bay, con ngời và thông tin thì
hiệu quả của việc sử dụng công nghệ máy bay phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề phối
mà đánh dấu sự phát triển này chính là sự tiến bộ của công nghệ hàng không.
Cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ cơ khí chế tạo, điện tử, công
nghệ thông tin, công nghệ hàng không giúp việc vận chuyển hành khách và hàng
hoá trở nên thuận tiện hơn và hàng không dần trở thành một trong các ngành dịch
vụ hàng đầu của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Sự ra đời của nhiều loại máy bay, thiết bị mới với hàm lợng công nghệ cao,
một mặt thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ lĩnh vực hàng không dân dụng, mặt khác
cũng dẫn đến một cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các hãng hàng không các quốc
gia trên thế giới. Đến lợt nó, sự cạnh tranh này lại giúp phát triển nền hàng không
thế giới.
21
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
Các quốc gia phát triển dờng nh có u thế hơn trong cuộc cạnh tranh này. Các
hãng hàng không của họ với tiềm lực về khoa học- công nghệ và tài chính nên có
năng lực vận tải cao, chất lợng dịch vụ hàng không tốt hơn, thu hút nhiều khách
hàng nên thu nhiều lợi nhuận.
Đối với các quốc gia đang phát triển, các hãng hàng không còn non kém,
muốn rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp về trình đô công nghệ hàng không buộc
họ phải nhanh chóng tiếp cận công nghệ mới, tăng cờng chuyển giao công nghệ
hàng không nớc ngoài, làm chủ công nghệ này và tiến tới xây dựng nền công
nghiệp hàng không riêng cho mình.
Chuyển giao công nghệ giúp các hãng hàng không đang phát triển có đợc
những công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh với các hãng hàng
không lớn, thể hiện ở chỗ: Các hãng hàng không này có thể đầu t tăng khối lợng
vận chuyển, mở các loại máy bay mới có kích thớc lớn hơn, tầm bay xa hơn trang
thiết bị hiện đại và tiện nghi hơn. Do vậy các hãng hàng không có thể tăng đợc
khối lợng vận chuyển, mở rộng các tuyến bay, đáp ứng thị hiếu và ngày càng thu
hút nhiều khách hàng; đồng thời cùng với việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ
mới, các hãng hàng không này còn nâng cao trình đợc độ nguồn nhân lực, học hỏi
kinh nghiệm quản lí tiên tiến và tiết kiệm đợc các chi phí thuê mợn, hạ giá thành
bay đã giúp nâng cao trình độ KH-CN và quản lý của đội ngũ lao động trong Tổng
công ty. Các cán bộ, nhân viên kỹ thuật của Tổng công ty đã hoàn toàn làm chủ và
khai thác hiệu quả những công nghệ mới (đáp ứng hơn 80% lái chính cho các loại
máy bay ATR- 72, A320, F70, B777; đủ khả năng thực hiện bảo dỡng kỹ thuật
theo tiêu chuẩn VAR- 145 của cục Hàng không dân dụng Việt Nam và JAR- 145
Châu Âu
(1)
.
Mặt khác, Tổng công ty cũng bớc đầu xây dựng đợc các cơ sở nghiên cứu
KHCN hàng không. Mặc dù, cơ sở vật chất còn thiếu song các cán bộ KHCN của
Tổng công ty rất nỗ lực, sáng tạo trong công tác nghiên cứu, triển khai ứng dụng
nhằm phát huy năng lực nội sinh về công nghệ hàng không. Mỗi năm có khoảng
10 đề tài nghiên cứu khoa học đợc Hội đồng khoa học ngành Hàng không dân
dụng phê duyệt và trong số đó, nhiều đề tài cấp ngành, cấp nhà nớc đã đợc đa vào
(1)
Tạp chí Hàng không Việt Nam số7/2003 trang31.
23
Chuyển giao công nghệ trong chiến lợc phát triển của Tổng Công Ty HKVN
ứng dụng góp phần nâng cao chất lợng dịch vụ vận tải hàng không nhất là tiết
kiệm chi phí ngoại tệ cho Nhà nớc.
Sự phát triển của Tổng công ty HKVN những năm qua, ngoài việc nhờ có đ-
ờng lối đúng đắn, sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nớc và những yếu tố khách quan của
thị trờng hàng không quốc tế, thì phải khẳng định vai trò then chốt đổi mới công
nghệ, trong đó u tiên chuyển giao công nghệ nớc ngoài của Tổng công ty.
2.4. Những thành tựu của Tổng công ty HKVN những năm qua
Trong những năm gần đây, bên cạnh những khó khăn TCT Hàng không đã
gặt hái những thành công đáng kể xứng đáng với vị trí của một ngành kinh tế mũi
nhọn trong công cuộc CNH- HĐH đất nớc. Có đợc điều này một phần nhờ vào
chiến lợc phát triển đúng đắn của Tổng công ty; đó là lấy phát triển khoa học
công nghệ làm nền tảng, u tiên chuyển giao công nghệ nớc ngoài, đào tạo nhân lực
a) Vận tải hành khách:
Trong những năm qua, nhờ có sự phát triển đội bay, tiếp thu và làm chủ
công nghệ các loại máy bay mới nên TCT Hàng không Việt Nam có điều kiện mở
rộng các đờng bay quốc tế và nội địa. Tính đến nay, mạng bay quốc tế của TCT
gồm 22 đờng bay trực tiếp từ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đến 17 điểm nớc ngoài,
trong đó:
- 6 điểm ở Đông- Bắc á : Quảng Châu, Hồng Kông, Đài Bắc, Cao Hùng,
Osaka (Nhật Bản) và Seoul (Hàn Quốc).
- 7 điểm ở Đông Nam á : Băng- cốc (Thái Lan), Singapore, Kuala Lumpur
(Malaysia), Manila (Philipine), Viên Chăn, Phnôm- Pênh và Xiêm Riệp, Côn
Minh (Trung Quốc).
- 2 điểm ở úc: Sydney và Melburn
- 1 điểm ở Châu Âu: Paris (Pháp), Moscow (Nga)
- 1 điểm ở Trung Cận Đông: Đu-bai.
Ngoài ra, bằng các hình thức hợp tác với các hãng hàng không nớc ngoài
TCT còn gián tiếp khai thác 5 điểm quốc tế khác gồm: Tokyo (Nhật), Beclin, Zu-
rich, Los Angeles, San Fransico.
Mạng đờng bay nội địa đợc tổ chức theo mô hình trục nạn theo suet chiều
dài đất nớc, gồm 15 điểm với 3 trung trung tâm trung chuyển hàng không là Hà
Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Các đờng bay nối 3 trung tâm này là đờng trục
(
25