Chiến lược phát triển của công ty XNK hàng thủ công mỹ nghệ (ARTEXPORT) - Hà Nội - Pdf 12

Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
Mở đầu
Ngày nay, khi toàn cầu hoá không chỉ là một xu hớng mà đã trở thành
một quá trình vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới thì hội nhập kinh tế
quốc tế là vấn đề tất yếu đối với mọi khu vực và mọi quốc gia trong đó có Việt
Nam. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để các quốc gia phát huy đợc lợi
thế so sánh của mình thông qua hoạt động xuất nhập khẩu.
Cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của mạng lới công
nghệ thông tin đã khiến ngời tiêu dùng xích lại gần nhau hơn và vai trò của xuất
khẩu càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đặc biệt với các nớc đang phát
triển. Việt Nam là một quốc gia còn rất non trẻ trong tiến trình thâm nhập thị tr-
ờng quốc tế, sức cạnh tranh còn yếu kém, kinh nghiệm ít ỏi. Vì vậy chiến lợc
hớng vào xuất khẩu là chiến lợc cơ bản mang tính chất cốt lõi trong quá trình
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp với gần 75% dân số sống ở khu vực
nông thôn với sản xuất nông nghiệp là ngành nghề chính. Vì vậy, việc tìm đầu
ra cho hàng nông sản là một trong những mục tiêu quan trọng của nớc ta trong
thời kỳ đổi mới. Trong đó, xuất khẩu nông sản là một hớng đi đúng đắn, mang
lại nhiều lợi ích cho nông dân và toàn xã hội. Trong bối cảnh toàn cầu hoá và
khu vực hoá là xu hớng đặc thù của sự phát triển kinh tế thế giới ngày nay, nông
nghiệp Việt Nam không thể đứng ngoài cuộc mà phải mở cửa cùng hội nhập với
các nớc. Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, lao động, hàng nông sản Việt
Nam đã có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới và thu đợc những thành tựu đáng
khích lệ, một trong những số đó là thị trờng Liên minh Châu âu (EU).
Thị trờng EU là một thị trờng lớn và tiềm năng đới với hàng nông sản
xuất khẩu nớc ta. Tuy nhiên, EU lại là thị trờng rất khó tính và có độ rủi ro cao,
hơn nữa hàng nông sản vào EU còn bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng nông sản
Trung Quốc, Thái Lan, ấn Độ Thực tế là kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản
của Việt Nam vào thị trờng EU trong thời gian qua vẫn ở mức khiêm tốn, cha
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
1

gia.
1.1.1. Vị trí địa lý
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dơng, gần trung tâm Đông Nam
á_khu vực có tốc độ tăng trởng kinh tế cao và năng động nhất thế giới hiện
nay. với diện tích 33 063km2, bờ biển dài 3200 km và một hải phận rộng lớn.
Phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào và Cămpuchia; phía Đông và
phía Nam giáp biển Đông. ngoài phần đất trên lục địa, Việt Nam còn bao gồm
nhiều đảo và quần đảo. Việt Nam nằm trên các tuyến đờng hàng hải và hàng
không huyết mạch thông thơng giữa ấn Độ Dơng và Thái Bình Dơng, giữa
Châu Âu và Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản và các nớc trong khu
vực. Từ các cảng biển, cảng sông, chỉ mất từ 3 - 5 giờ là tàu vận tải có thể hoà
nhập vào hệ thống đờng biển quốc tế. Từ trục đờng quốc tế này tàu có thể đi
đến vùng Đông Bắc á, Đông Nam á, Trung Cận Đông, Châu Âu và Châu Mỹ
rất tiện lợi. Nhờ vị trí địa lý thuận lợi, Việt Nam có thể xuất khẩu nông sản đi
hầu hết các thị trờng lớn trên thế giới một cách khá dễ dàng.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Với tổng diện tích tự nhiên 32,9 triệu ha, trong đó có trên 20,4 triệu ha
đất nông nghiệp chiếm 62% tổng diện tích đất tự nhiên. cùng với điều kiện khí
hậu nhiệt đơi gió mùa, độ ẩm trung bình lớn là điều kiện tốt để phát triển nhiều
loại cây ăn quả, rau, hoa đặc biệt mang lại giá trị xuất khẩu cao khi vào nớc
nhập khẩu có khí hậu ôn đới không thể trồng đợc loại cây này. Điều kiện sinh
thái khá phong phú đa dạng, đợc phân thành 7 vùng sinh thái khác nhau, mỗi
vùng có một thế mạnh và đặc trng riêng trong bố trí cây trồng vật nuôi. Đặc biệt
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
3
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
có nhiều tiểu vùng sinh thái khí hậu đặc thù cho phép phát triển một số cây đặc
sản có giá trị xuất khẩu cao mà ít nơi có đợc, tạo cho nông sản Việt Nam có
năng suất sinh học cao nhng đặc trng về hơng vị-chất lợng tự nhiên, đợc thế
giới a thích, là những lợi thế trong cạnh tranh. Một số vùng với những cây trồng

Nh vậy có thể thấy lao động trong lĩnh vực nông nghiệp nớc ta rất dồi dào.
Giá nhân công lao động ở Việt Nam lại thấp hơn nhiều so với các quốc
gia trong khu vực : giá công lao động Việt Nam chỉ bằng 1/3 Thái Lan, bằng
1/30 của Đài Loan và 1/26 Singapo với lực lợng lao động trẻ từ 52-54% tổng lao
động cả nớc. Bên cạnh đó, ngời Việt Nam có đặc điểm là cần cù lao động,
thông minh sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh công nghệ, có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Ngời nông dân Việt Nam qua
nhiều thế hệ đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm trong trồng trọt, chọn giống...
Đây là những thuận lợi to lớn để vơn tới một nền nông nghiệp tiên tiến, có điều
kiện đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu nông sản _ một ngành cần rất nhiều lao
động.
1.1.4. Chính sách của nhà nớc
Để đạt đợc các mục tiêu trong khuôn khổ chiến lợc phát triển nông
nghiệp và nông thôn trong thời kỳ mới, Chính phủ Việt Nam sử dụng một loạt
chính sách khuyến nông bao gồm chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông
thôn, chính sách giá và chính sách đầu t.
+ Chính sách đất đai: Đối với ngời trồng rau quả, đất đai là yếu tố hàng
đầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu.
Chính sách đất đai tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và xuất khẩu nông
sản. Hệ thống chính sách đất đai đã ban hành rất phong phú. Đối với lĩnh vực
kinh doanh xuất khẩu nông sản , chính sách đất đai đã tác động tích cực, tạo ra
vùng sản xuất những sản phẩm nông sản đặc sản nhằm chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, hình thành nên những trang trại chuyên về một hoặc một số mặt hàng
nông sản phù hợp với điều kiện về khí hậu và thổ nhỡng của địa phơng. Trong
thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
5
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
đất đai cho phù hợp với cơ chế thị trờng, sử dụng có hiệu quả đất đai vào mọi
lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, trong đó có lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu

hàng hoá lớn.
Ngày 24 tháng 06 năm 2002, Thủ tớng Chính phủ ký quyết định số
80/2002/QĐ - TTg về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản qua hợp đồng
với mục đích gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá để phát
triển sản xuất nông nghiệp ổn định và bền vững. Đây sẽ là nhân tố thúc đẩy sản
xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất nông sản nói riêng phát triển.
Bên cạnh những lợi thế mà chúng ta có đợc thì khoa học công nghệ và
vốn là những hạn chế mà hiện tại Việt Nam phải đối mặt. Khả năng huy động
vốn và sử dụng nguồn vốn là rất yếu kém. Mặt khác chúng ta cha tạo cho mình
đợc một nền tảng vững vàng để tự nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật
mới. Theo nghiên cứu thì Việt Nam còn đi sau Thai Lan khoảng 20 năm, và nếu
so với các nớc phát triển khác thì thực sự còn là khoảng cách khá xa. Năm
2004, Diễn đàn kinh tế thế giới đã đa ra bảng xếp hạng các chỉ số công nghệ.
Trong bảng xếp hạng này, thứ bậc của nớc ta thua kém rất xa so với Thái Lan :
chỉ số công nghệ của Thái Lan đứng thứ 43 trong khi Việt Nam ở vị trí 92; chỉ
số đổi mới công nghệ Thái Lan 37, Việt Nam 79; chỉ số chuyển giao công nghệ
Thái Lan 4, Việt Nam 66; chỉ số thông tin và viễn thông Thái Lan 55, Việt Nam
86.
Nh vậy có thể nói nền nông nghiệp nói chung và nông sản nói riêng là
một ngành thực sự có lợi thế so sánh trong hoạt động thơng mại quốc tế. Nói
nh vậy không phải ta chỉ tập trung vào nông nghiệp mà mục tiêu chủ yếu của n-
ớc ta là vẫn tiến tới một nền kinh tế có cơ cấu hiện đại, công nghiệp dịch vụ
chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh tế. Nhng trong điều kiện nh hiện nay
khai thác lợi thế ngành nông nghiệp tốt sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát
triển, góp phần cải thiện nguồn vốn, tạo điều kiện tiếp cận vơi công nghệ hiện
đại đây nhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản.
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
7
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng

8
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
nớc với kim ngạch mỗi năm khoảng 300 triệu USD, đa GDP bình quân năm
2002 đạt 283 USD/ngời (Nguồn: Tổng cục thống kê). Cây cà phê không chỉ giải
quyết vấn đề lao động, việc làm, góp phần vào công tác định c, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trờng sinh thái mà nhờ đó ngời dân Tây Nguyên
còn có cơ hội nâng cao nhận thức và hiểu biết, góp phần giữ vững trật tự an ninh
xã hội.
Không những thế, ngành hàng nông sản còn có khả năng phát triển trên
nhiều vùng kinh tế, đặc biệt ở các vùng miền núi, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế vùng lãnh thổ theo hớng hợp lý. Với đặc điểm là sử dụng nhiều lao
động, đơn giản về kỹ thuật, quy mô đầu t không lớn, trong giai đoạn đầu của
quá trình Công nghiệp hoá, sản xuất nông nghiệp vẫn là một trong những ngành
quan trọng và đợc đánh giá là một mũi nhọn trong chiến lợc phát triển kinh tế
hớng về xuất khẩu của nớc ta hiện nay.
1.2.2 Xuất khẩu nông sản kéo theo sự phát triển của các ngành có liên
quan.
Chiến lợc xuất khẩu hàng nông sản trong thời gian qua đã và đang đóng
vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Nông sản Việt Nam đã có mặt ở nhiều nớc với các sản phẩm chủ lực có khả
năng chi phối thị trờng thế giới nh : cà phê, chè, gạo, hồ tiêu Việc đẩy mạnh
xuất khẩu nông sản đã tạo động lực cho một số ngành khác có điều kiện phát
triển, đặc biệt là công nghiệp chế biến. Trong khoảng thời gian 1990-2000,
công nghiệp chế biến nông lâm sản đã tạo ra khoảng 3- 4 triệu chỗ làm với tổng
giá trị xuất khẩu khoảng 7 tỷ USD.
Khi xuất khẩu nông sản, do yêu cầu của thị trờng thế giới và sự cạnh
tranh khốc liệt mà các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu luôn phải tìm tòi, cải
tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm, nâng cao hàm lợng công nghệ của sản phẩm
thông qua việc đầu t vào công tác lai tạo và chọn giống; công nghệ thu hoạch và
bảo quản; công nghệ chế biến nhằm đáp ứng một cách tốt nhất cho nhu cầu

chiếm 7,67%; năm 2002 đạt 2599 triệu USD, chiếm 8,29 % GDP và năm 2003
lần lợt là 3000 triệu USD và 8,96% GDP. Qua đó ta có thể thấy đóng góp của
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
10
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
xuất khẩu nông sản vào GDP là không nhỏ với tỷ trọng luôn trong khoảng từ
8-10%.
So sánh tỷ trọng hàng nông sản trong các nhóm hàng xuất khẩu của Việt
Nam chúng ta thấy rằng từ 2000 đến nay, tỷ trọng hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản có xu hớng giảm sút, nhóm hàng công nghiệp nhẹ và thủ công mỹ
nghệ có chiều hớng gia tăng. Hàng nông sản xuất khẩu vẫn duy trì đợc vị trí
quan trọng mặc dù cũng đã có giảm sau năm 2000 do kim ngạch xuất khẩu gạo
giảm. Trớc năm 2000 tỷ trọng xuất khẩu nông sản trong tổng kim ngạch xuất
khẩu là khoảng 24%, sau năm 2000 chỉ dao động ở mức 15-16%. Điều này đợc
thể hiện cụ thể qua bảng 1.1 dới đây.
Bảng 1.1 : Tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu phân theo nhóm hàng của Việt
Nam giai đoạn 2000-2004
Đơn vị : %
Nhóm hàng
2000 2001 2002 2003 2004
Hàng CN nặng và khoáng sản 37,2 34,9 31,8 32,2 32,6
Hàng CN nhẹ, tiểu thủ CN 33,9 35,7 40,6 42,7 41,2
Hàng nông sản 17,7 16,1 14,3 13,3
Hàng lâm sản 1,1 1,2 1,2 1,0
17,1
(*)
Hàng thuỷ sản 10,1 12,1 12,1 10,8 9,1
(*) tỷ trọng nông lâm sản. Nguồn : Tổng cục thống kê
Hàng nông sản Việt Nam hiện nay đã trở thành mặt hàng quen thuộc và
đợc a chuộng trên thế giới do giá thấp, chất lợng khá, cơ cấu chủng loại phong

Phần Lan và Thuỵ Điển gia nhập EU, tăng số thành viên EU lên 15 nớc. Cũng
trong năm này, một loạt các quốc gia Đông Âu đã nộp đơn xin gia nhập EU nh-
ng mãi đến năm 2002, EU mới quyết định chấp nhận 10 quốc gia gồm: Séc,
Hungary, Ba Lan, Slovenia, Slovakia, Latvia, Estonia, Lithuania, Malta, Síp.
Đến 1/5/2004, 10 quốc gia này sẽ chính thức trở thành thành viên của EU nâng
tổng số thành viên lên 25 quốc gia (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Thời gian tham gia vào EU của các quốc gia thành viên
Năm Số quốc gia
mới
Tên quốc gia
1957 6 Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxambourg
1973 3 Anh, Ailen, Đan Mạch
1981 1 Hy Lạp
1986 2 Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
1995 3
áo, Thuỵ Điển, Phần Lan
1/5/2004 10 Séc, Hungary, Ba Lan, Slovenia, Slovakia,
Latvia, Estonia, Lithuania, Malta và Síp
Nguồn:www. eurunion.org, 25/10/2003
2.1.2. Đặc điểm thị trờng EU.
Là thị trờng thống nhất của 25 nớc thành viên với hơn 455 triệu dân, EU
hiện là đối tác thơng mại lớn nhất của Việt Nam. Nhu cầu nhập khẩu hàng năm
của EU về hàng hoá của Việt Nam rất lớn và chính sách thơng mại của EU đối
với Việt Nam đang dần đợc cải thiện. Mặt khác, tại thời điểm này Việt Nam
đang thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hớng vào xuất khẩu. Do vậy, thị trờng
EU là nơi để các nhà xuất khẩu Việt Nam thể hiện sức mạnh của mình. Dù cơ
hội xuất khẩu sang thị trờng EU rất lớn, nhng để xâm nhập và chiếm lĩnh thị tr-
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
13
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng

Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
về chất lợng và độ an toàn của sản phẩm nói chung, còn nói riêng đối với thực
phẩm thì chất lợng và vệ sinh là hàng đầu. Yếu tố quyết định đến tiêu dùng của
ngời Châu Âu là chất lợng hàng hoá chứ không phải là giá cả đối với đại đa số
các mặt hàng đợc tiêu dùng trên thị trờng này. Trong khi đó, Mỹ là một xã hội
đa văn hoá, đa dân tộc. Bởi vậy, sở thích tiêu dùng của ngời Mỹ rất đa dạng về
chung loại hàng và đòi hỏi về chất lợng hàng không quá khắt khe nh thị trờng
EU.
Thị trờng EU về cơ bản cũng giống nh một thị trờng quốc gia, do vậy có
3 nhóm ngời tiêu dùng khác nhau:
(1) Nhóm có
khả năng thanh
toán cao, chiếm
gần 20% dân số
của EU, dùng
những mặt
hàng có chất lợng tốt nhất và giá cả cũng đắt nhất hoặc những mặt hàng hiếm và
độc đáo.
(2) Nhóm có khả năng thanh toán ở mức trung bình, chiếm 68% dân số,
sử dụng chủng loại hàng hoá có chất lợng kém hơn một chút so với nhóm 1 và
giá cả cũng rẻ hơn.
(3) Nhóm có khả năng thanh toán ở mức thấp, chiếm khoảng gần 12%
dân số, tiêu dùng những mặt hàng có chất lợng và giá cả thấp hơn so với hàng
của nhóm 2.
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
15
20%
12%
68%
Nhóm có khả năng thanh toán cao(20%)

hoặc các công ty bán lẻ độc lập mua hàng trực tiếp từ các nhà xuất khẩu nớc
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
16
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
ngoài. Mối quan hệ bạn hàng giữa các nhà buôn và bán lẻ trên thị trờng EU
không phải là ngẫu nhiên mà phần lớn là do có quan hệ tín dụng và mua cổ
phần của nhau. Các nhà bán buôn và bán lẻ trong hệ thống phân phối của EU
thờng có quan hệ làm ăn lâu đời và rất ít khi mua hàng của các nhà cung cấp
không quen biết cho dù giá hàng có rẻ hơn nhiều vì uy tín kinh doanh với khách
hàng đợc họ đặt lên hàng đầu mà muốn giữ đợc điều này thì hàng phải đảm bảo
chất lợng và nguồn cung cấp ổn định. Họ liên kết với nhau chặt chẽ thành một
chuỗi mắt xích trong kinh doanh bằng các hợp đồng kinh tế, các cam kết kinh
tế. Việc đổ bể các hợp đồng nhập khẩu sẽ kéo theo sự đổ bể của các hợp đồng
cung ứng nội địa. Vì vậy mà các nhà nhập khẩu của EU yêu cầu rất cao về việc
tuân thủ chặt chẽ các điều khoản của hợp đồng, đặc biệt là chất lợng và thời
gian giao hàng.
Hệ thống phân phối của EU đã hình thành lên một tổ hợp rất chặt chẽ và
có nguồn gốc lâu đời. Tiếp cận dợc với hệ thống này không phải là việc dễ đối
với các nhà xuất khẩu Việt Nam hiện nay. Theo ý kiến của các chuyên gia, các
nhà xuất khẩu của ta muốn tiếp cận đợc các kênh phân phối chủ đạo trên thị tr-
ờng EU, thì phải tiếp cận đợc với các nhà nhập khẩu EU. các doanh nghiệp
tham gia xuất khẩu của Việt Nam có thể tiếp cận với các nhà nhập khẩu EU
theo hai cách sau :
+ Một là, tìm hiểu các nhà nhập khẩu EU để xuất khẩu trực tiếp. Việc
tìm kiếm các nhà nhập khẩu này đợc tiến hành thông qua các thơng vụ của Việt
Nam tại EU; phái đoàn EC tại Hà Nội; các đại sứ quán của các nớc EU tại Việt
Nam.
+ Hai là, những doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực kinh tế nên liên
doanh với các công ty xuyên quốc gia EU để trở thành công ty con.[3,tr15]
Thứ ba, các biện pháp bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng của EU.

sách kinh tế và xã hội của các nớc thành viên.
Để hàng hoá đợc tự do lu thông trong thị trờng chung, các nớc thuộc EU
đều thoả thuận tiến hành phơng châm 4 xoá. Đó là: (1) xoá bỏ hoàn toàn mọi
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
18
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
loại thuế quan đánh vào hàng xuất nhập khẩu giữa các nớc thành viên; (2) xoá
bỏ hạn ngạch áp dụng trong thơng mại nội khối; (3) xoá bỏ tất cả các biện
pháp tơng tự hạn chế số lợng, các biện pháp hạn chế dới hình thức là các quy
chế và quy định về cấu thành sản phẩm, đóng gói, tiêu chuẩn công nghệ và an
toàn kỹ thuật thông qua vận dụng hai nguyên tắc điều hoà và công nhận lẫn
nhau; (4) xoá bỏ tất cả các rào cản về thuế giữa các nớc thành viên thực chất là
việc đổi mới thủ tục thu thuế, chuyển chức năng kiểm soát thuế từ biên giới
thuế tới các hãng.
Việc tự do lu chuyển của dịch vụ có thể đợc thực hiện theo các cách: (1)
tự do cung cấp dịch vụ; (2) tự do hởng các dịch vụ; (3) tự do chuyển tiền bằng
điện tín; (4) công nhận lẫn nhau các văn bằng.
Để đảm bảo tự do lu thông của lao động, các nớc EU nhất trí đảm bảo
các quyền sau cho công dân của họ về: (1) tự do đi lại về mặt địa lý; (2) tự do di
chuyển vì nghề nghiệp; (3) nhất thể hoá xã hội; (4) tự do c trú.
Để thực hiện việc tự do lu chuyển về vốn trong nội bộ khối, EU áp dụng
các biện pháp nh: tháo dỡ tất cả các hạn chế về ngoại hối; thống nhất luật pháp
và các nguyên tắc quản lý thị trờng vốn của các nớc thành viên; thanh toán tự
do (việc thanh toán có thể thực hiện bằng bất cứ đồng tiền quốc gia của một
thành viên nào)
+ Chính sách ngoại thơng.
Tất cả các nớc thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thơng
đối với các nớc ngoài khối. Uỷ ban châu Âu là ngời đại diện duy nhất cho liên
hiệp trong đàm phán, ký kết các Hiệp định thơng mại và dàn xếp tranh chấp
trong các lĩnh vực này.

hiểu rõ các quy định về thủ tục của EU, các nớc đang phát triển thực sự chỉ sử
dụng 48% các u đãi của EU trong chế độ GSP.
2.1.3. Kinh nghiệm một số nớc xuất khẩu nông sản vào EU.
Chính phủ nhiều nớc Châu á đặc biệt quan tâm tới việc nâng sao sức
cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu trên thị trờng EU. Những quốc gia này
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
20
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
đã xây dựng chiến lợc riêng đối với từng loại nông sản có lợi thế để nâng cao
sức cạnh tranh. Chúng tôi xin nêu kinh nghiệm một số nớc sau đây.
Kinh nghiệm Thái Lan.
Là một đất nớc có nền nông nghiệp phát triển, đứng đầu về xuất khẩu lúa
gạo và hàng thuỷ sản ra thị trờng thế giới. Trong đó EU là thị trờng đặc biệt
quan trọng của nông sản xuất khẩu Thái Lan. Nghiên cứu kinh nghiệm của Thái
Lan trong việc nâng cao sức cạnh tranhcủa hàng nông sản xuất khẩu, đáp ứng đ-
ợc yêu cầu khó tính của thị trờng EU, để rút ra những bài học cho Việt Nam
là rất cần thiết trong giai đoạn này.
Thái Lan có diện tích đất canh tác rất lớn khoảng 19,62 triệu ha (gấp 2,62
lần so với Việt Nam) nhng chỉ với 58,8 triệu dân, cho nên bình quân đất nông
nghiệp đầu ngời cao hơn 4 lần so với Việt Nam. Khai thác lợi thế này, từ những
năm 80 Chính phủ Thái Lan đã đa ra chính sách đổi mới đúng đắn coi nông
nghiệp nông thôn là xơng sống của nền kinh tế đất nớc.
Chính phủ Thái Lan đã triển khai thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp
nông thôn, hớng sản xuất nông nghiệp vào sản xuất nông sản xuất khẩu. Cho
nên, từ những năm 80 Thái Lan đã là một nớc xuất khẩu gạo, cao su, mía đờng
đứng hàng đầu thế giới. Hiện nay, nông sản Thái Lan đã co uy tín và đợc tiêu
thụ trên 100 quốc gia ở khắp các châu lục, đặc biệt là có sức cạnh tranh cao tại
các thị trờng khó tính nh EU, Mỹ, Nhật. Đó là nhờ Thái Lan đã áp dụng tổng
hợp nhiều biện pháp để nâng cao sức cạnh tranh cho hàng nông sản.
Trớc hết, phải kể đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm đáp ứng triệt để

Thứ hai, việc hàng nông sản xuất khẩu Thái Lan có sức cạnh tranh cao
trên thị trờng EU còn nhờ sự hỗ trợ tích cực của chính phủ thông qua các công
cụ quản lý kinh tế vĩ mô. Chính phủ Thái Lan thực hiện cơ chế thị trờng đối với
mọi hàng hoá nhng vẫn chú trọng hỗ trợ đầu t cho nông nghiệp nh: việc ổn định
giá vật t, phân bón, giống cây con, thuốc trừ sâu, cho vay vốn với lãi suất thấp.
Thứ ba, Chính phủ Thái Lan còn có những biện pháp khuyến khích xuất
khẩu nh bỏ chế độ hạn ngạch, không thu thuế xuất khẩu, tạo tín dụng thuận lợi
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
22
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
cho các nhà kinh doanh nông sản xuất khẩu. Khi cần thiết Chính phủ còn can
thiệp để ký đợc những hợp đồng lớn. Ví dụ, năm 2001 để đạt đợc chỉ tiêu xuất
khẩu 6 triệu tấn gạo, Thái Lan đã đẩy mạnh ký kết các hiệp định cấp Chính Phủ
(hiệp định bán 300.000 tấn gạo cho Iran và hiệp định bán 210.000 tấn gạo cho
Philippin.Với hệ thống đồng bộ những biện pháp nêu trên, nông sản xuất khẩu
của Thái Lan chẵng những duy trì mà còn không ngừng nâng cao vị thế trên thị
trờng EU.
Kinh nghiệm Trung Quốc
Ngay từ rất sớm hàng nông sản xuất khẩu của Trung Quốc đã có đợc vị
thế trên thị trờng EU. Bởi vì, so với hàng nông sản của các nớc Châu á khác thì
nông sản xuất khẩu của Trung Quốc trên thị trờng EU có sức cạnh tranh cao
hơn hẳn.
Mặc dù, bình quân đất canh tác theo đầu ngời thấp (0,11ha/ngời), thế nh-
ng, nhiều thập kỷ nay nông nghiệp Trung Quốc đạt đợc nhiều thành tựu quan
trọng. Hiện nay, Trung Quốc là nớc có sản lợng nông sản rất cao không những
so với Châu á mà cả thế giới. Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây, xuất
khẩu nông sản Trung Quốc không ngừng gia tăng với tốc độ cao và ngày càng
có sức cạnh tranh cao ở các thị trờng cao cấp nh Nhật, EU, Mỹ. Năm 2000 kim
ngạch xuất khẩu nông sản của Trung Quốc đạt 13,54 tỷ USD. Chỉ tính riêng l-
ợng rau xuất khẩi cũng đã đạt 2,005 triệu tấn, với giá trị 1,19 tỷ USD. Rau đóng

thị trờng EU còn phải kể đến Trung Quốc biết khai thác sức mạnh của cộng
đồng ngời Hoa ở EU. Bởi, họ không những là ngời tiêu thụ mà quan trọng hơn
họ còn là những ngời tham gia vào kênh phân phối có hiệu quả. Một lợi thế nữa
là từ năm 2001 Trung Quốc chính thức là thành viên của WTO, nhờ đó nông
sản xuất khẩu của Trung Quốc vào thị trờng EU nhận đợc nhiều u đãi hơn.
Kinh nghiệm của các nớc ở Châu á. Hiện nay, các nớc Châu á có nông
sản xuất khẩu vào EU gồm : Nhật Bản, Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan, ấn
Độ Mỗi quốc gia lại áp dụng những biện pháp riêng để không ngừng gia tăng
thị phần trên thị trờng này.
Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng EU_Thực trạng và giải pháp
24
Khoá luận tốt nghiệp Bùi Huy Hng
Chẳng hạn Nhật Bản và Sinhgapo là hai nớc có ngành công nghiệp chế
biến nông sản thực phẩm rất phát triển và đảm bảo đợc các tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm, về bảo vệ môi trờng theo tiêu chuẩn của EU. Hệ thống xử lý
chất thải của các nhà máy chế biến nông sản rất hiện đại và cực kỳ hiệu quả.
Hơn nữa, Nhật Bản và Sinhgapo đều rất quan tâm đến công tác bảo vệ môi tr-
ờng, nên khi xử lý chất phụ gia trong chê biến thực phẩm và chất liệu dùng làm
bao bì bảo quản hàng nông sản luôn đảm bảo việc giữ gìn vệ sinh môi trờng
sinh thái. Do vậy, nông sản xuất khẩu của Nhật Bản và Sinhgapo đợc ngời tiêu
dùng EU rất tin dùng.
ấn Độ là nớc xuất khẩu chè lớn nhất thế giới đang thu hẹp diện tích chè
thờng để chuyển sang trồng chè hữu cơ, đáp ứng thị hiếu tiêu dùng cao của ngời
Châu Âu. Ngời phát ngôn cảu uỷ ban chè ấn Độ cho biết các chủ trang trại chè
ấn Độ đã và đang bắt đầu đợc hởng lợi lớn từ việc trồng chè hữu cơ-một phơng
thức không sử dụng phân bón vô cơ và hoá chất diệt sâu bọ. Theo số liệu của Bộ
thơng mại ấn Độ, nớc này đã xuất khẩu 4,1 triệu Pound (khoảng 4 triệu kg).
Biện pháp nâng cao chất lợng chè của ấn Độ đã đáp ứng rất tốt nhu cầu của thị
trờng EU.Từ năm 2000 trở lại đây EU bỏ ra mỗi năm khoảng 6tỷ USD để mua
các loại rau quả và chè hữu cơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status