Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Lời Mở đầu
Bớc sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nn kinh tế Việt Nam có nhiều
chuyển biến theo hớng tích cực theo hớng công nghiệp hoỏ - hiện đại húa
nhằm đa đất nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020
trong đó phát huy nội lực trong nớc là chính đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ
bên ngoài. Nh vậy nền kinh tế đòi hỏi phải cần một lợng vốn rất lớn bởi vốn
là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dựng
và phát triển đất nớc, dần đa nớc ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, tụt hậu,
từ đó tiến nhanh, tiến chắc ngang với các nớc trong khu vực và thế giới. Điều
này đợc thể hiện trong văn kiện đại hội đảng IX Chúng ta không thể thực
hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá nếu không huy động đợc nhiều nguồn
vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn trong nớc mà nòng cốt để thực
hiện đợc nhiệm vụ quan trọng này phải là các NHTM, các công ty tài chính
.
NHTM với vai trò là trung gian tài chính trong việc huy động vốn để tái
cấp vốn cho nền kinh tế là quan trọng nhất. Tuy nhiên NH là một loại hình
doanh ngiệp đặc biệt kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ cho nên bắt
buộc phải hoạt động có hiệu quả để vừa đảm bảo mục tiêu an toàn trong hoạt
động vừa có thể đứng vững trong nên kinh tế thị trờng và qua đó thực hiện
có hiệu quả vai trò dẫn vốn của mình.
NHTMCP Công thơng Vit Nam chi nhánh Cửa Lò là một chi nhánh
thành viên của NHTMCP Công thơng Việt Nam. Cũng giống nh các NHTM
khác Chi nhánh rất quan tâm tới nguồn vốn huy động từ nền kinh tế để có
thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Thấy đợc tầm quan trọng của nguồn
vốn huy động đối với hoạt động của Chi nhánh, trong quá trình thc tập và
nghiên cứu hoạt động của Chi nhánh em chọn đề tài khúa luận tốt nghiệp:
Giải pháp nhằm nâng cao hiu qu huy động vốn tại NHTMCP Công th-
ơng Vit Nam chi nhánh Cửa Lò . Khúa lun tốt nghiệp của em gồm có 3
chơng:
SV: Lê Thị An - 1 - Lớp: TN1A
cho quá trình lu thông hàng hoá và phát triển kinh tế. Chính điều này đã dẫn
đến sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng. Lúc này hệ thống ngân hàng đợc
phân thành hai nhóm: thứ nhất là nhóm ngân hàng đợc đợc phép phát hành
tiền đợc gọi là ngân hàng phát hành, sau chuyển thành NHTW. Thứ hai là
các ngân hàng không đợc phép phát hành tiền, chỉ làm trung gian tín dụng
và trung gian thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế .
Ngày nay, hệ thống ngân hàng của hầu hết các nớc trên thế giới là ngân
hàng hai cấp trong đó có việt nam: NHTW là chủ thể thực hiện chức năng
quản lý nhà nớc trong lĩnh vực tiền tệ, là ngân hàng phát hành, ngân hàng
của các ngân hàng và là ngân hàng của chính phủ còn các NHTM thực hiện
chức năng kinh doanh tiền tệ.
Do vậy ở mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về
NHTM. Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990 xác
SV: Lê Thị An - 3 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
định Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và
làm phơng tiện thanh toán. Luật các TCTD đợc bổ sung sửa đổi năm 2004,
điều 20 giải thích: TCTD là doanh nghiệp đợc thành lập theo qui định của
luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng và
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.1.2 Lịch sử hình thành
Lịch sử đã ghi nhận sự ra đời và phát triển của ngành Ngân hàng đợc
quyết định bởi quá trình phát triển của các quan hệ hàng hoá-tiền tệ. Nghề
Ngân hàng bắt đầu từ nghiệp vụ đổi tiền v đúc tiền của các thợ vàng, việc l-
u hành từng đồng tiền của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ kết hợp với thơng
mại và giao lu quốc tế đã tạo ra nhu cầu đổi tiền hoặc đúc tiền tại các cửa
NHTM này vừa thực hiện phát hành tiền vừa thực hiện kinh doanh do vậy
mà trong lu thông đã tồn tại nhiều loại tiền khác nhau gây khó khăn cho lu
thông. Các ngniệp vụ Ngân hàng thời kỳ này đã bao gồm hầu hết các nghiệp
vụ của Ngân hàng đơng đại. Tuy nhiên điểm khác biệt giữa NHTM và Ngân
hàng thợ vàng là NHTM chủ yếu cho các nhà buôn vay dới hình thức chiết
khấu thơng phiếu .Đây là các khoản cho vay ngắn hạn dựa trên quá trình
luân chuyển của hàng hoá với lãi suất thấp hơn so với lợi nhuận đợc tạo ra
do sử dụng tiền vay. Để đảm bảo an toàn tài sản, ban đầu Ngân hàng không
cho vay đối với ngời tiêu dùng, không cho vay đối với nhà nớc, không cho
vay trung và dài hạn.
Đến cuối thế kỷ XVIII lu thông hàng hoá đợc mở rộng cả về qui mô
và phạm vi. Trong bối cảnh ấy việc có nhiều Ngân hàng phát hành với nhiều
loại giấy bạc khác nhau đã cản trở quá trình phát triển kinh tế. Mặt khác sự
phá sản của nhiều Ngân hàng đã gây tổn thất lớn cho ngời gửi tiền nói riêng
SV: Lê Thị An - 5 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
và nền kinh tế nói chung. Đặc biệt sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933 thì
xu hớng chung trên toàn thế giới là quốc hữu hoá các Ngân hàng phát hành,
các Ngân hàng này không đợc phép phát hành kỳ phiếu, phát hành giấy bạc
Ngân hàng. Chuyển chức năng này về NHTƯ, NHTƯ không chỉ phát hành
giấy bạc Ngân hàng mà còn thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về lĩnh vực
Tiền tệ-Tín dụng-Ngân hàng, đó là sự ra đời của NHTƯ. Còn các Ngân hàng
khác chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi, cho vay, đầu t và làm dịch vụ
thanh toán và goi các Ngân hàng này là các Ngân hàng chuyên doanh hay
Ngân hàng thơng mại.
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật
và xu thế chung của nền kinh tế thế giới thì hệ thống NHTM đã phát triển
ngày càng đa dạng về loại hình, phạm vi, về qui mô, về chất lợng hoạt động
và có mối liên kết trên toàn cầu.
1.1.1.4 Chức năng của NHTM.
kiếm nơi cung cấp vốn.
Bản thân NHTM sẽ thu đợc lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho
vay và lãi suất tiền gửi. Lợi nhuận này là cơ sở để tồn tại và phát triển NH.
Đối với nền kinh tế, chức năng này góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh
tế, điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền và kiềm chế lạm
phát.
Từ những nội dung trên, có thể kết luận rằng chức năng trung gian TD là
chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM.
- Chức năng trung gian thanh toán.
NHTM làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đi vay
để cho vay. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trên tài khoản
tiền gửi của khách hàng là tiền đề để NH thực hiện chức năng này. Mặt
khác, việc thanh toán bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều
SV: Lê Thị An - 7 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
hạn chế nh không an toàn, chi phí lớn đã tạo nên nhu cầu thanh toán
qua NH.
Khi làm trung gian thanh toán. NHTM tiến hành những nghiệp vụ nh: mở
tài khoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán yêu cầu của
khách hàng. Trong đó, thanh toán theo yêu cầu của khách hàng là kết quả
sau khi thực hiện hai công việc trên. NH trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
khách hàng để thanh otán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của khách hàng.
Với sự ra đời và phát triển của NHTM, phần lớn các khoản thanh
toán tiền hàng hoá, dịch vụ của xã hội đợc thực hiện qua NH với những
hình thức thanh toán tiên tiến và thủ tục ngày càng đơn giản. Chức năng
trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh tế:
Nhờ tập trung công việc thanh toán của toàn xã hội vào NH, nên mọi
nguồn thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng, an
toàn và tiết kiệm chi phí. Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lu thông
Nh vậy lợng tiền giao dịch không chỉ là giấy bạc NH do NH Trung Ương
phát hành, mà bộ phận quan trọng là do tiền ghi sổ do các NHTM tạo ra.
Chức năng tạo tiền có ý nghĩa quan trọng:
Khối lợng tiền do các NHTM tạo ra có ý nghĩa lớn, tạo ra những điều
kiện thuận li cho sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng
nhu cầu sử dụng tiền của xã hội.
Việc tạo ra tiền chuyển khoản để thay thế cho tiền mặt là một sáng kiến
quan trọng thứ hai của lịch sử hoạt động NH. Chính nhờ phơng thức tạo tiền
đã tiết kiệm đợc chi phí lu thông và NH trở thành trung tâm của đời sống
kinh tế - xã hội.
1.1.1.5 Hoạt động kinh doanh của NHTM.
Hoạt động tạo lập nguồn vốn.
SV: Lê Thị An - 9 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
NHTM là một loại hình doanh nghiệp, bởi vậy muốn mở rộng các hoạt
động kinh doanh, nó phải tự lập đợc nguồn vốn.
- Vốn tự có.
Vốn tự có của NHTM bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài
khoản nợ khác theo quy định của NH Trung Ương. Nguồn vốn này chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn knih doanh của ngân hang, song nó có ý
nghĩa rất quan trọng: Là cơ sở để thu hút nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu
tạo uy tín của NH đối với khách hàng, sử dụng xây dung cơ sở vật chất kỹ
thuật cho NH. Đồng thời, vốn tự có còn là cơ sở thu hút đợc nhiều vốn huy
động và xác định hệ số an toàn trong kinh doanh của NH. Bởi vậy, các
NHTM không ngừng tăng cờng bổ sung vốn điều lệ, trích lập các quỹ dự trữ
và sử dụng các tài khoản nợ.
- Vốn huy động.
Huy động vốn nhàn rỗi là một trong những hoạt động quan trọng hàng
đầu của NHTM. Nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh. NHTM th-
ờng huy động vốn nhàn rỗi của xã hội qua các hình thúc nhận tiền gửi, phát
cho vay này để khách hàng thực hiện các chơng trình, dự án phát triển kinh
tế. Mặt khác loại cho vay này cũng phù hợp với khả năng huy động vốn theo
chiều hớng gia tăng của NHTM và nhu cầu đa dạng của đối tác xin vay.
- Hoạt động đầu t. Hoạt động đầu t của NHTM thực hiện dới hai hình thức
chủ yếu:
Đầu t chứng khoán NH mua chứng khoán và trở thành ngời sở hữu
chứng khoán. Chứng khoán mà NH có thể mua là tín phiếu kho bạc ngắn
hạn, trái phiếu Chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp. Mua chứng
khoán mang lại lợi ích cho NH, đó là NH sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy
động đợc để thu lợi nhuận. Mặt khác, tăng cờng khả năng thanh khoản cho
các khoản dự trữ của mình. Hơn nữa, thông qua việc mua cổ phiếu NHTM
còn có thể tham gia thành lập và quản lý các công ty cổ phần. Tuy nhiên,
SV: Lê Thị An - 11 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
NHTM chỉ đợc đầu t chứng khoán ở một giới hạn nhất định theo quy định
của pháp luật Nhà nớc.
Đầu t vốn liên doanh, liên kết là việc NH bỏ vốn ra để liên doanh, liên
kết với các NHTM , tổ chức TD khác hoặc các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
sản xuất thơng mại, dịch vụ để tăng phần vốn góp, tạo ra những lợi thế cho
NH và nền kinh tế.
Hoạt động dịch vụ NH.
Dịch vụ NH đợc phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế thị trờng và đa
lại nguồn thu đáng kể cho các NHTM. Hoạt động dịch vụ đợc thực hiện dới
các hình thức sau:
- Thanh toán, NHTM là một tổ chc cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách
hàng. Dịch vụ này bao gồm hạch toán không dùng tiền mặt, hoặc thu chi
tiền mặt, qua NH. Đây là một nghiệp vụ truyền thống, đồng thời đợc phát
triển mạnh trong nền kinh tế thị trờng. Thông qua hoạt động thanh toán, NH
thu đợc lệ phí, tập trung đợc nhiều nguồn vốn và thông qua đó kiểm soát đợc
chu chuyển tiền t trong nền kinh tế quốc dân.
ơng án sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó NHTM cung ứng đầy đủ và
kịp thời vốn TD, các dịch vụ NH nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt
kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, thông qua cung ứng vốn TD và các dịch vụ NH nhanh chóng,
thuận tiện đã thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá, luân chuyn
vốn, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho
ton doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
- NHTM góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nhờ có hệ thống NHTM mà các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội đợc
huy động để đầu t cho các doanh nghiệp và cá nhân cần vốn. NHTM còn
có khả năng điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong hệ thống để đảm
SV: Lê Thị An - 13 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
bảo cân đối vốn cần thiết. Nh vậy, từ hoạt động TD của NHTM góp phần
hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý giữa các ngành, vùng, thành phần kinh
tế. Đó là một trong những yếu tố thúc đẩy tăng trởngkinh tế bền vững.
- NHTM tạo lập môi trờng cho việc thực thi chính sách tiền tệ của NH
Trung Ương.
Để thực thi chính sách tiền tệ, NH Trung Ương phải sử dụng các công
cụ nh: lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, thị trờng mở . Chính các NHTM là
môi trờng để NH Trung Ương sử dụng các công cụ này. Nói cụ thể
hơn, NHTM còn là tổ chức phải chấp hành những quy định trong nội
dungcủa các công cụ chính sách tiền tệ và đóng va trò cầu nối trong việc
chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. Thông
qua các NHTM, NH Trung Ương phát hành thêm hoặc thu hồi bớt tiền từ
lu thông về. Cũng thông qua NHTM sự biến động lãi suất, tỷ giá hối
đoái của nền kinh tế đ ợc phản hồi về NH Trung Ương để NH Trung
Ương có giải pháp điều tiết thích hợp theo yêu cầu của chính sách tiền
tệ.
Vốn tự có của NHTM có vốn tự có cơ bản và vốn tự có bổ sung. Kinh doanh
tiền tệ nhiều rủi ro bất thờng, vốn tự có của mỗi NH chính là nguồn vốn cơ
bản để phục vụ kinh doanh khi thị trờng có nhiều biến động. Vn t cú bao
gm vn iu l v cỏc qu.
Ngun vn huy ng
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học và các nhà Ngân hàng trong
tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cả
các nguồn vốn còn lại đợc coi là nguồn vốn huy động. Nh vậy nguồn vốn
huy động của các Ngân hàng thơng mại chiếm tỷ trọng tới hơn 90% trong
tổng nguồn vốn. Vì vậy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và
phát triển đợc là nhờ nguồn vốn huy động này.
- Ti n g i huy ng
Là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động đợc từ các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, cá nhân trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh
toán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghịệp vụ kinh doanh khác.
Bản chất của tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các đối tợng
SV: Lê Thị An - 15 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
khách hàng khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay,
chiết khấu, thanh toán nhng không có quyền sở hữu, Ngân hàng có trách
nhiệm phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu
rút tiền để sử dụng. Tiền gửi chiếm một tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn
huy động của các Ngân hàng thơng mại.
Các hình thức nhận tiền gửi của các Ngân hàng thơng mại rất đa dạng,
tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà đợc chia thành từng loại khác
nhau:
+ Theo tiêu thức nguồn hình thành
Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà cá
nhân và tổ chức trực tiếp chuyển vào Ngân hàng: Cá nhân gửi tiền tết kiệm,
doanh nghiệp nộp tiền bán hàng. Đây là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi
tiền và Ngân hàng về số lợng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi dó. Do
có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn nên Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay
với thời hạn tơng ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để
cho vay trung và dài hạn. Do đặc tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn
định cao nên Ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn tiền đó để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy Ngân hàng trả lãi cho ngời
gửi tiền cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền giửi thanh
toán, Ngân hàng đa ra các kỳ hạn khác nhau nh 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng,
Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng
cao. Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ đợc hoàn trả cả
gốc và lãi theo qui định, nếu cha đến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra
trớc thì khách hàng chỉ đợc hởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
+ Theo tiêu thức loại tiền
Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các Ngân hàng thơng
mại nhận đợc, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân
hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nớc và lãi suất huy động trong
từng thời kỳ, loại tiền này thờng chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợng tiết
kiệm.
SV: Lê Thị An - 17 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận
tiền gửi dới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh nh USD, FRF, GBP,
DEM. Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của Ngân hàng
nh kinh doanh ngoại tệ trong nớc, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu,
thanh toán quốc tếcác Ngân hàng có xu hớng mở rộng kinh doanh đối
ngoại thờng có nguồn vốn ngoại tệ lớn. Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một
phơng thức đa dạng hoá về phơng thức huy động vốn của các Ngân hàng th-
ơng mại.
+ Theo tiêu thức mục đích sử dụng
Tiền gửi tiết kiệm: Phần lớn là các khoản ký gửi của cá nhân với mục
thực hiện chức năng là trung gian thanh toán cho nền kinh tế, Ngân hàng
tạo đợc một nguồn vốn từ hoạt động thanh toán: vốn trên tài khoản mở th
tín dụng, tài khoản tiền gửi chờ thanh toán. Các khoản tiền tạm thời đang
nằm ở tài khoản của Ngân hàng chờ sử dụng nên đợc coi là nhàn rỗi.
Ngân hàng thơng mại cũng thu hút đợc một lợng vốn đáng kể trong quá
trình thu hộ hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng
khác, nhận vốn uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nớc. Do tiền đợc
giải ngân theo tiến độ công việc nên Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời
các khoản tiền đó vào kinh doanh.
SV: Lê Thị An - 19 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
Vốn vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các Ngân hàng cũng phải đi
vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các Ngân hàng có
thể vay ở NHNN, các tổ chức tín dụng khác hay vay trên thị trờng vốn bằng
cách phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) Vốn đi vay chiếm
một tỷ trọng có thể chấp nhận đợc trong kết cấu nguồn vốn, nhng nó rất cần
thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động kinh
doanh một cách bình thờng.
Nguồn vốn khác
Ngoài những nguồn huy động trên, Ngân hàng còn có thể thực hiện huy
động thông qua các nguồn uỷ thác (nh uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu t và
quản lý). Nguồn trong thanh toán và các khoản phải trả khác. Những nguồn
này đã góp phần quan trọng vào thị trờng nguồn của Ngân hàng, giúp Ngân
hàng thực hiện các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh dễ dàng hơn.
1.1.2.3 Vai trũ ca vn i vi Ngõn hng thng mi.
Nh mi n v kinh doanh khỏc, mun hot ng kinh doanh c tin
hnh cn phi cú t liu sn xut. Ngõn hng thng mi l mt t chc
+u t c phn hoc liờn doanh khụng quỏ 50% vn t cú.
+ Cho vay i tng u ói khụng quỏ 5% vn t cú.
+ Cho vay ti a mt khỏch hng khụng quỏ 15% vn t cú.
+ Kinh doanh ngoi hi khụng quỏ 30 ln vn t cú.
Bờn cnh vn ln hay nh thỡ chỳng ta khụng th coi nh vai trũ ca tớnh
n nh ca vn. Mt ngõn hng cú lng vn n nh thỡ s d dng trong
vic hoch nh vic cung ng u t cho vay. Ngõn hng ú cú th d kin
SV: Lê Thị An - 21 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
tng i chớnh xỏc lng vn cung ng, cho nờn s d kin c li nhun
trong tng lai khỏ chớnh xỏc.
- Vn giỳp ngõn hng ch ng trong kinh doanh.
Ngõn hng khụng th hot ng kinh doanh tt nu cỏc hot ng nghip
v hon ton ph thuc vo vn i vay: vay cho vay, vay u t, vay
thanh toỏn Bi vỡ khi i vay vn thc hin cỏc hot ng ca mỡnh,
ngõn hng s ph thuc hon ton vo i tng cho vay v thi hn vay, s
lng vay v chi phớ vay cao. Do ú cú th ngõn hng s b l c hi trong
kinh doanh. Ngc li, ngõn hng cú lng vn huy ng di do s hon
ton ch ng trong hot ng kinh doanh ca mỡnh, khụng ph thuc vo
ai, khụng b b l c hi kinh doanh. Ngun vn huy ng ln cng lm
tng kh nng hot ng ca ngõn hng nh ch ng a dng hoỏ cỏc hot
ng kinh doanh nhm phõn tỏn ri ro v tng thu nhp, t mc tiờu cui
cựng ca ngõn hng l an ton v sinh li.
- Vn giỳp ngõn hng quyt nh nng lc thanh toỏn v m bo uy tớn ca
mỡnh trờn th trng.
Trong nn kinh t th trng, tn ti v ngy cng m rng quy mụ
hot ng ũi hi cỏc ngõn hng phi coi uy tớn ca mỡnh trờn th thng l
iu quan trng. Uy tớn ú trc ht c th hin kh nng sn sng
thanh toỏn cho khỏch hng. Kh nng thanh toỏn ca ngõn hng cng cao thỡ
vn kh dng cng ln. Mt khỏc, uy tớn ca ngõn hng cũn th hin kh
tng trng ngun vn ngha l phi lm tt cụng tỏc huy ng vn.
1.2. Hiệu quả huy động vốn của nhtm.
1.2.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn.
Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năng đảm
bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏ nhất. Có
SV: Lê Thị An - 23 - Lớp: TN1A
Khoá luận tốt nghiệp Trờng Đại học Công Đoàn
nghĩa là đối với mặt lợng, hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữa kết quả thu
đợc (số lợng, thời hạn) và chi phí bỏ ra, còn đối với mặt chất, nó phản ánh
năng lực và trình độ quản lý của Ngân hàng .
Đối với một NHTM thì hiệu quả huy động vốn có mối quan hệ biện chứng
với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có nghĩa là huy động vốn tốt làm
nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, và hoạt động kinh doanh
của ngân hàng có hiệu quả là cơ sở thuận lợi để huy động vốn có hiệu quả.
Hai mối quan hệ này hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.
1.2.2. ý nghĩa của việc năng cao hiệu quả huy động vốn.
HĐV là một hoạt động hết sức quan trọng của các NHTM vì nó là kênh
cung cấp đầu vào trong hoạt động của NHTM. Có thể nói rằng hoạt động
kinh doanh của NH có phát triển tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc
HĐV. Ngoài ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM thì nghiệp vụ HĐV còn có một số ý nghĩa khác nh:
- HĐV đảm bảo nhu cầu đầu t phát triển của nền kinh tế;
Đây là một vấn đề quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất
kỳ quốc gia, dân tộc nào trên thế giới. Để thực hiện đợc điều đó thì quan
trọng hơn cả là nguồn vốn đầu t. Càng có nhiều nguồn vốn thì cơ hội để phát
triển nền kinh tế càng lớn. Vì vậy, nghiệp vụ HĐV góp phần không nhỏ đảm
bảo nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
- HĐV tạo điều kiện cần bằng cung cầu tiền tệ, giảm lạm phát:
Lạm phát là khi mà lợng tiền lu thông vợt quá nhu cầu cần thiết làm
cho chúng bị mất giá, làm cho giá cả của các loại hàng hoá không ngừng
Tiền gửi tiết kiệm của dân c: là nguồn vốn mà NHTM huy động tiền
nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c. Để thu hút loại tiền này, các NHTM có
những giải pháp nhằm khuyến khích dân c gửi tiền nh mở rộng mạng lới huy
động, đa dạng các hình thức huy động, lãi suất linh hoạt, với các hình thức
tiết kiệm không kỳ hạnvà tiết kiệm có kỳ hạn.
SV: Lê Thị An - 25 - Lớp: TN1A