Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
LỜI CAM KẾT
Tên tôi là : Dương Mạnh Hùng
Sinh viên lớp : Đầu tư 48C
Khoa: Kinh tế đầu tư
Sau thời gian thực tập tại phòng Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Nam Hà Nội cùng với sự hướng dẫn của Ths. Trần Mai Hoa
tôi đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vào lĩnh vực
dệt may tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội” để
làm chuyên đề tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao
chép, mọi thông tin và tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin
chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa.
Sinh viên
Dương Mạnh Hùng
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
TCTD : Tổ chức tín dụng
TCKT : Tổ chức kinh tế
XDCB : Xây dựng cơ bản
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
TSBĐ : Tài sản bảo đảm
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
DANH MC S -BNG BIU-PH LC
hỏi mỗi ngân hàng phải có chiến lược phát triển cụ thể và nâng cao các sản phẩm
dịch vụ cũng như các hoạt động của mình. Hoạt động thẩm định với các dự án đầu
tư cũng như các dự án xin vay vốn là một trong những hoạt động quan trọng trong
qui trình cho vay của mỗi Ngân hàng thương mại. Làm tốt công tác này mới giúp
cho việc ra quyết định cho vay đúng đắn đối với mỗi dự án, giúp Ngân hàng , lựa
chọn những dự án đầu tư thực sự có hiệu quả vừa mang lại lợi ích cho nền kinh tế,
vừa phải đảm bảo lợi nhuận Ngân hàng, đồng thời hạn chế thấp nhất rủi ro và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Trong giai đoạn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Nam Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và các anh chị
cán bộ công, nhân viên của công ty và dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng d,
em đã lựa chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình: “Hoàn thiện công tác
thẩm định dự án đầu tư vào lĩnh vực dệt may tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Nam Hà Nội”
Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp gồm 2 chương
Chương I : Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vào ngành dệt may
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Chương II : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
vào ngành dệt may tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận
và năng lực bản thân còn hạn chế, báo cáo tổng hợp này không tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viết của em đạt
kết quả tốt hơn.
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
Chng I : Thc trng cụng tỏc thm nh d ỏn u t vo
ngnh dt may ti Ngõn Hng Nụng nghip v phỏt trin nụng
thụn Nam H Ni
I. Khỏi quỏt v Ngõn Hng Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn Nam
H Ni
Cỏc chi nhỏnh v phũng giao dch:
+ Phũng giao dch Ging Vừ + Phũng giao dch s 1
+ Phũng giao dch Nam ụ + Phũng giao dch s 2
+ Phũng giao dch Khõm Thiờn + Phũng giao dch s 3
+ Phũng giao dch s 4 + Phũng giao dch s 5
+ Phũng giao dch s 6 + Phũng giao dch s 7
+ Phũng giao dch s 8 + Phũng giao dch s 9
+ Phũng giao dch s 10
2.2 Chc nng nhim v ca chi nhỏnh
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốcPhó giám đốc
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Các phòng giao dịch
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Phòng
tín
dụng
Phòng
kế
hoạch
tổng
là khai thác thị trường khu vực phía Nam Hà Nội và thực hiện những chương trình
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Theo Quy chế về Tố chức và Hoạt động của chi nhánh Ngân hàng
Nno&PTNT Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày
24 tháng 7 năm 2007, các phòng ban trong Ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ
như sau:
2.3.1. Phòng tín dụng
Phòng Tín dụng hay với chức năng là: thực hiện cho vay và đầu tư các dự án
đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân nhằm đem lại hiệu quả kinh
doanh có lãi. Phòng có nhiệm vụ sau:
Thu thập quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và
phòng ngừa rủi ro.
Thẩm định các khoản vay do Giám đốc quy định. Tổ chức kiểm tra công
tác thẩm định ở các chi nhánh trực thuộc.
Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định.
Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định.
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng
theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu…
Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, khách hàng, lựa chọn
biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền.
Thẩm định dự án hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn vốn trong nước,
nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thácnguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, ngành
khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
cỏo s kt, tng kt. Tng hp, bỏo cỏo chuyờn theo quy nh.
2.3.3. Phũng k toỏn ngõn qu
Trc tip hch toỏn k toỏn, hch toỏn thng kờ v thanh toỏn theo quy
nh ca Chi nhỏnh.
Xõy dng ch tiờu k hoch ti chớnh, quyt toỏn k hoch thu chi ti
chớnh, qu tin lng i vi cỏc chi nhỏnh ca Ngõn hng Nụng nghip trờn a
bn do Ngõn hng cp trờn phờ duyt.
Qun lý v s dng qu chuyờn dựng. Tng hp, lu tr h s ti liu v
hoch toỏn, k toỏn, quyt toỏn theo quy nh. Chp hnh ch bỏo cỏc v kim
tra chuyờn .
Thc hin cỏc khon np ngõn sỏch Nh nc v cỏc nghip v thanh
toỏn trong v ngoi nc.
2.3.4. Phũng in toỏn:
Hin nay phũng ny ang c lờn k hoch xõy dng vi cỏc nhim v
nh sau:
Tng hp, thng kờ v lu tr s liu, thụng tin liờn quan n hot ng
ca chi nhỏnh.
X lý cỏc nghip v phỏt sinh liờn quan n hch toỏn k toỏn, k toỏn
thng kờ, hch toỏn nghip v v tớn dng, cỏc hot ng khỏc.
Lm dch v tin hc. Thng kờ v cung cp s liu, thụng tin theo quy nh.
2.3.5 Phũng hnh chớnh nhõn s
Xõy dng chng trỡnh cụng tỏc hng thỏng, hng quý v cú trỏch nhim
thng xuyờn ụn c vic thc hiờn chng trỡnh ó c Giỏm c Chi nhỏnh
phờ duyt
Lm cụng tỏc tham mu cho giỏm c trong vic tuyn dng, o to
ngun nhõn lc, bt lng cho cỏn b nhõn viờn
2.3.6. Phũng kim tra, kim soỏt ni b
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
Chc nng ca phũng l kim tra giỏm sỏt vic chp hnh quy trỡnh nghip
hn huy ng vn mt cỏch d dng nhm ỏp ng nhu cu vn ca mỡnh cng
nh nhng khỏch hng cú nhu cu s dng vn khỏc khi tỡm n Ngõn hng. Mt
trong nhng cụng c ú l k phiu, trỏi phiu Ngõn hng. õy l loi giy t cú giỏ
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
xỏc nhn khon n ca Ngõn Hng vi ngi nm gi cỏc loi giy t ny. Trỏi
phiu thng cú k hn ln hn 1 nm cũn k phiu thng c phỏt hnh thng
xuyờn vi cỏc k hn : 3,6 12 thỏng. Vic phỏt hnh k phiu , trỏi phiu cú u
th: giỳp ngõn hng huy ng c ỳng s lng vn cn thit v cú thi hn ỏp
ng nhu cu s dng vn ca ngõn hng. Tuy nhiờn chi phớ ca ngun vn ny tng
i cao do ngõn hng phi tr lói cao hn cỏc hỡnh thc huy ng truyn thng.
3.1.1.3. Vn vay t Ngõn hng Nh nc v cỏc t chc tớn dng khỏc
NHTW cp tớn dng cho cỏc NHTM di nhiu hỡnh thc nh cho vay, mua
bỏn, chit khu, tỏi chit khu i vi cỏc giy t cú giỏ cu NHTM. Vn hỡnh
thnh t ngun ny m bo cho kh nng thanh toỏn ca NHTM. Cỏc MHTM cú
th thu hỳt vn bng cỏch vay cỏc t chc ti chớnh tớn dng. i vi nhng ngõn
hng cỏc nc phỏt trin cú quan h rng khp thỡ ngun vn ny l mt ngun
vn vay thng xuyờn v khỏ quan trng.
3.1.2. Hot ng tớn dng
õy l quan h tớn dng bng tin t gia mt bờn l ngõn hng, mt t chc
chuyờn kinh doanh trờn lnh vc tin t vi mt bờn l cỏc t chc, cỏ nhõn trong
xó hi. Tớn dng thng mi ó khụng th gii quyt c mi hin tng tha
thiu vn phỏt sinh do chờnh lch v thi gian, s lng gia cỏc khon thu nhp v
chi tiờu ca tt c cỏc t chc, cỏ nhõn trong quỏ trỡnh tỏi sn xut ũi hi phi dc
tin hnh mt cỏch liờn tc. Ch cú ngõn hng l mt t chc chuyờn kinh doanh
tin t mi cú kh nng gii quyt mõu thun ú khi nú gi vai trũ va l ngi i
vay va l ngi cho vay.
Trong quan h tớn dng ngõn hng cú ba loi quan h ch yu:
- Quan h tớn dng ngõn hng vi doanh nghip.
- Quan h tớn dng gia ngõn hng vi dõn c.
3.2. Kt qu hot ng kinh doanh ca NH Nam H Ni t nm 2007
n nm 2009
3.2.1. Hot ng huy ng vn
Bng cỏc bin phỏp tuyờn truyn qung cỏo trờn cỏc phng tin thụng tin
i chỳng cựng vi cỏc hỡnh thc khuyn mói tng qu v cỏc hỡnh thc tit kim d
thng, Ngõn hng ó huy ng c mt lng ln s tin gi ỏp ng nhu cu
vay vn ca cỏc cỏ hõn, t chc kinh t cú nhu cu s dng vn. Ngoi ra vi thun
li l chi nhỏnh cp 1 úng trờn a bn H Ni, Ngõn hng ó khụng ngng tỡm
kim cỏc d ỏn u t trong v ngoi nc m rng hot ng kinh doanh kt
hp vi vic tn dng cỏc mi quan h sn cú thu hỳt vn t cỏc n v, t chc
kinh t cú ngun vn nhn ri vi giỏ r.
Tớnh n 31/12/2008, tng ngun vn Ngõn hng huy ng c l 6.994 t
ng, trong ú ngun vn huy ng a phng l 4.787 t, gim 514 t so vi
31/12/2007, vt 1.119 t so vi KH v t 130% k hoch nm.
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
Bảng 1 : Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Hà Nội năm 2006 - 2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
So sánh 2007
+/- %
Tổng nguồn vốn 7,139 7,488 6,994 -494 93%
1. Tiền gửi, tiền vay các
TCTD 740 572 357 -215 62%
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi 0 39 0 -39
+ Tỷ trọng TG TCTD 10% 7% 5%
2. Tiền gửi các TCKT 2,606 2,828 3,126 298 111%
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi 112 77 118 41 153%
+ Tỷ trọng TG TCKT 37% 38% 45%
3. Tiền gửi của dân cư 3,793 4,088 3,511 -577 86%
năm 2007. Cụ thể như sau :
- Nguồn tiền gửi, tiền vay của TCTD là 357 tỷ giảm 215 tỷ và chỉ bằng 62%
so với năm 2007. Trong đó tỷ trọng TG TCTD chiếm 5% trong tổng số tiền gửi tiền
vay. Trong khi tỷ trọng này của năm 2007 là 7%. Nguyên nhân do NHNN khống
chế các NHTM giảm tỷ trọng huy động tiền gửi tiền vay từ các TCTD xuống dưới
10% trong tông nguồn vốn. Do đó theo kế hoạch của NHNo& PTNT Việt Nam
khống chế tăng trưởng nguồn vốn này nên NHNo Nam Hà Nội phải thực hiện theo
kế hoạch đã được giao.
- Nguồn tiền gửi của TCKT là 3126 tỷ chiếm tỷ trọng 45% tổng nguồn vốn.
Tăng 298 tỷ và bằng 111% so với năm 2007.
- Nguồn tiền gửi của dân cư là 3511 tỷ giảm 577 tỷ và bằng 86% so với năm
2007. Nguyên nhân do năm 2008 đến hạn thanh toán kỳ phiếu NHNo phát hành
năm 2003( kỳ hạn 5 năm). Tiền gửi dân cư chiếm 50% tổng nguồn vốn giảm 5% so
với 2007. Cụ thể :
+ Huy động nội tệ là 3054 tỷ giảm 615 tỷ so với năm 2007
+ Huy động dân cư bằng ngoại tệ là 457 tỷ VND tương đương 77 635 ngàn
USD vượt 6 456 ngàn USD và bằng 109% so với năm 2007.
Theo số liệu trên, ta có thể tổng hợp thành sơ đồ cơ cấu nguồn vốn huy động
của ngân hàng như sau :
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
Biu 1: C cu huy ng vn ti a phng ca Ngõn hng nm 2008
(Ngun: bỏo cỏo kt qu hot ng tớn dng ca Ngõn hng No&PTNT Nam H Ni)
Bờn cnh ú, nhỡn chung, c cu ngun vn ca Chi nhỏnh Nam H Ni thay
i khụng ỏng k so vi nm 2007, ngun vn trung di hn vn chim t trng
ch yu trong tng ngun chim 68% tng ngun vn.
Theo cỏc s liu trờn, ta cú th nhn thy: cựng vi s phỏt trin núng ca
TTCK u nm 2007 l t trng ngun tin gi ca TTCK ti Ngõn hng, lờn ti 65%
ngun vn ti a phng. ng thi ngun tin gi ca dõn c gim sỳt rừ rt, t
chim 55% t trng ngun vn vo nm 2007 xung cũn 50% trong nm 2008. iu
+/- So
T01/09
%
So
KH
QI
%
So
KH
năm
A. Tổng nguồn vốn 6,994 6,645 6,986
341 105%
1- Phân theo loại tiền 4,788 4,439 4,780 100%
3,83
1
4,26
7
34
1 108% 125% 112%
+ Nguồn nội tệ 4,207 3,844 4,105 86%
3,32
0
3,68
0 261 107% 124% 112%
+ Ngoại tệ 581 596 676 14% 511
58
7 80 113% 132% 115%
2-Phân theo thêi gian 4,788 4,439 4,780 100%
3,83
1
doanh và chuẩn bị quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mặt khác với sự
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
i mi c ch thụng thoỏng hn ca ngnh ngõn hng: nh c ch tớn dng, chớnh
sỏch lói sut tho thun cựng vi s n lc phn u ca tp th cỏn b tớn dng
núi riờng v ton chi nhỏnh núi chung, trong nm qua, cụng tỏc tớn dng ca chi
nhỏnh ó thc s khi sc. Tng d n n 31/12/2008 l 2.329 t ng, trong ú
d n ti a phng l 1.839 t, tng 135 t so vi nm trc. Chi tit :
Bng 3: Tng kt hot ng cho vay theo thi gian giai on 2006-2008
(n v : T ng)
Ch tiờu 30/12/2006 30/12/2007 30/12/2008
2008 so sỏnh 2007
+/- %
Tng d n 3,746 2,234 2,329 95 104%
- Ngn hn 1,554 813 1092 279 134%
- Trung hn 1,355 535 483 -52 90%
- Di hn 837 886 754 -132 85%
T trng vn trung v di hn 59% 64% 53%
(Ngun: Bỏo cỏo KQKD 2006 2008 NHNo&PTNT Nam H Ni)
Tớnh n 27/02/2009, tng d n ton Chi nhỏnh l 2.547 t ng. Trong ú,
d n ti a phng l 2.042 t ng, tng 45 t so vi thỏng trc, t 93% KH
quý v 93% KH nm.
Trong iu kin kinh t khú khn nh hin nay, vic tng tng d n so vi
nm trc l 1 thnh tu rt ỏng mng ca Ngõn hng. Thờm vo ú l vic t l
n xu gim 0.09% so vi nm trc v gim 5.62% so vi KH giao. n
31/12/2008, tng n xu l 25.367 tr, bng nm trc, chim 1.38% tng d n.
Tuy vy, trong hot ng tớn dng vn cũn tn ti nhng yu t bt cp nh
vic cho vay tớn dng ch t 98% k hoch nm, gim 29 t so vi k hoch ó
ra. khc phc tỡnh trng ny, trong hai thỏng u nm 2009, Ngõn hng ó thc
hin nhiu bin phỏp hn ch t l n xu nh hon thin h thng xp hng tớn
quan ht tt vi cỏc khỏch hng truyn thng, thu hỳt thờm nhiu khỏch hng. Kt qu
l hot ng kinh doanh ngoi t tip tc t mc tng trng cao. Doanh s mua
ngoi t t n 162.758 ngn USD. Doanh s bỏn ngoi t l 159.687 ngn USD.
Cụng tỏc dch v ngõn hng: Vi chớnh sỏch a dng hoỏ v nõng cao cht
lng sn phm dch v ngõn hng, cụng tỏc dch v ngõn hng trong nm qua tng
mnh. Doanh s thanh toỏn chuyn tin : tng s tin chuyn i l 6.687 t v tng
s tin chuyn n l 7.752 t. Nm 2008 thu dch v ca Chi nhỏnh t 25.198 tr,
tng , tng 35% so vi nm trc. T l thu dch v t 15.08%/tng thu nhp rũng.
Ngoi ra Ngõn hng cũn thc hin nghip v thanh toỏn cho khỏch hng
thụng qua dch v th ATM: trin khai dch v th ATM tt c cỏc chi nhỏnh v
cỏc phũng giao dch. Tng s th chi nhỏnh phỏt hnh trong nm 2008 l 8.076 th.
Trong ú cú 7.930 th AMT; 136 th Visa v 10 th tớn dng quc t.
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
II. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung tại NH Nam
Hà Nội
1. Những quy định của Ngân hàng NNo&PTNT đối với hình thức cho
vay theo dự án đầu tư
1.1. Đối tượng cho vay
Các đối tượng được vay bao gồm :
- Khách hàng Việt Nam gồm DNNN, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ
phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điểu kiện tại Điều 94
của Bộ luật dân sự, DNTN và công ty hợp danh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
- Khách hàng nước ngoài bao gồm các pháp nhân nước ngoài
1.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
1.2.1. Nguyên tắc vay vốn
Khác hàng vay vốn của NH No&PTNT Nam Hà Nội phải đảm bảo các
nguyên tắc sau :
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tìn dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
bảo đảm tiền vay của NH NNo&PTNT.
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
- Khả năng nguồn vốn của NH NNo&PTNT nhưng không được vượt quá
mức ủy quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh.
Nếu vượt quá phải trình lên cấp trên xin phê duyệt.
- Mức cho vay không có bảo đảm đối với hộ nông thôn, hợp tác xã và chủ
trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của Chính phủ và NH
NNo&PTNT.
1.3.2. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
của NH NNo&PTNT tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp cho vay từ các nguồn ủy
thác của Chính phủ, các tổ chức khác hoặc những dự án được Chính phủ đòng ý cho
vay vượt mức).
1.4. Lãi suất và phí cho vay
Các kỳ trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn, và số tiền
gốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn được thỏa thuận giữa Ngân hàng NNo&PTNT và khách
hàng căn cứ vào : đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khả năng năng tài
chính, thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng.
1.5. Thời hạn cho vay
Ngân hàng NNo&PTNT và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ
vào chu kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư,
khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng.
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
2. Số lượng và qui mô các dự án đầu tư được thẩm định tại Ngân hàng
No&PTNT Nam Hà Nội
Trong năm 2007, Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội đã tiến hành thẩm
định 81 dự án và cho vay tổng số tiền là 2,234 tỷ VNĐ. Sang năm 2008, ngân hàng
tiến hành thẩm định 67 dự án và cho vay tổng số tiền là 2,329 tỷ VNĐ. Như vậy
năm 2008 tuy số lượng dự án xin vay vốn giảm 14 dự án nhưng tổng số tiền cho vay
So với năm 2007, các dự án xin vay vốn năm 2008 trong các lĩnh vực đều
giảm, trong đó ngành công nghiệp là giảm nhiều nhất. Bên cạnh đó, các dự án xin
vay vốn chủ yếu tập trung vào ngành thương mại dịch vụ (53 dự án). Các dự án ở
lĩnh vực công nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (10% tổng số các dự án) nhưng lại có
giá trị trung bình dự án cao nhất ( 52056 tỷ VNĐ/ dự án) trong khi giá trị trung bình
dự án của ngành thương mại dịch vụ chỉ là 22019 tỷ VNĐ / dự án.
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp GVHD: Th.S TrÇn Mai Hoa
Bảng 5 : Số dự án được thẩm định theo loại ngành kinh tế
(Đơn vị : tỷ VNĐ)
Ngành kinh tế
Năm 2007 Năm 2008
Số dự án Số tiền Số dự án Số tiền
Ngành công nghiệp 12 382,147 7 364,395
Điện 4 132,590 3 212,090
Thép 4 141,179 2 62,589
Da dày, may mặc, dệt - - 1 81,436
Khác 4 108,378 1 8,280
Ngành xây dựng 9 179,408 3 105,158
Xi măng 1 91,963 - -
KD Bất động sản 1 4,709 - -
Khác 7 82,736 3 105,158
Thương mại, dvụ 54 1,082,128 53 1,167,016
Các ngành khác 6 145,227 4 632,866
Tổng cộng 81 1,788,910 67 2,269,435
(Nguồn : báo cáo thẩm định Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội )
2.3.Thẩm định các dự án đầu tư theo thành phần kinh tế
So với năm 2007, các dự án xin vay vốn năm 2008 của các thành phần kinh
tế hầu hết đều giảm, trừ các dự án của công ty cổ phẩn. Nhưng các dự án xin vay
vốn của các DN Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị tiền cho
Cho vay ngắn hạn 4,224,567 11
Cho vay trung hạn 272,960 1
Cho vay dài hạn 15,477,310 1
Cho vay ngoại tệ (EUR) 3,329,697 1
Cho vay dài hạn 3,329,697 1
Tổng quy đổi ra VND 2,350,451 67
(Nguồn : báo cáo thẩm định Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội )
D¬ng M¹nh Hïng Líp: §Çu t 48C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Mai Hoa
III. Thc trng cụng tỏc thm nh cỏc d ỏn u t vo ngnh dt may
ti NH Nam H Ni
1. c im v yờu cu i vi cụng tỏc thm cỏc d ỏn u t vo
ngnh dt may
Để có thể thẩm định các dự án đầu t vào lĩnh vực dệt may một cách chính
xác, khoa học, đảm bảo cho Ngân hàng có thể ra quyết định cho vay đúng đắn thì
cần phảI làm rõ đặc điểm của các dự án đầu t vào lĩnh vực này. Từ những đặc điểm
đó thì cán bộ thẩm định mới có thể xác định đợc các nội dung, các yêu cầu khi thẩm
định dự án đầu t vào lĩnh vực dệt may
Các đặc điểm nổi bật của lĩnh vực dệt may và các dự án đầu t vào lĩnh vực
này có thể gây ảnh hởng đến công tác thẩm định là :
Thứ nhất, đối với các thiết bị máy móc phục vụ cho dự án hầu hết là các thiết
bị ngoại nhập. Vì vậy cán bộ thẩm định phảI hết sức chú ý tới khía cạnh kỹ thuật
của dự án. Liệu máy móc thiết bị này có đảm bảo hoạt động đúng qui trình, an toàn
và hiệu quả hay không? Phơng án chuyển giao máy móc thiết bị này ra sao, tất cả
các vấn đề đó đều phảI đợc lu tâm.
Thứ hai, các sản phẩm của lĩnh vực dệt may có thể đa dạng, sản phẩm có thể
là mặt hàng sợi hoặc là mặt hàng dệt may, xơ, Vì vậy nguyên liệu cho mỗi quá
trình của mỗi sản phẩm là khác nhau. Nhng hầu hết nguyên liệu đầu vào cơ bản là
bông. Nguyên liệu này có thể là trong nớc hoặc nớc ngoài, chất lợng của nguyên
liệu đầu vào sẽ quyết định đến chất lợng của sản phẩm.
Bc 5: Trỡnh bỏo cỏo thm nh trng phũng Tớn dng v Giỏm c chi
nhỏnh phờ duyt
Ton b h s v t trỡnh thm nh c chuyn lờn trng phũng tớn dng.
Trng phũng tớn dng xem xột, kim soỏt v nghip v, thụng qua hoc yờu cu
cỏn b tớn dng chnh sa, b sung.
Bc 6: Thụng bỏo kt qu thm nh v quyt nh cho vay hay khụng cho
khỏch hng
2.2 Thm quyn thm nh
Sau khi tip nhn h s vay vn ca khỏch hng CBTD chu trỏch nhim tip
nhn, i chiu v kim tra tớnh xỏc thc, y , hp phỏp v hp l ca h s vay
vn. Sau khi tip nhn v kim tra, nu h s ca khỏch hng y v ỳng quy
Dơng Mạnh Hùng Lớp: Đầu t 48C
Khỏch hng Phũng tớn dng
Nhn v kim tra tớnh y ca
h s xut tớn dng
Kim tra s phự hp
vi cỏc chớnh sỏch,
quy nh tớn dng
hin hnh
Thm nh chi titLp bỏo cỏo thm nh
Thụng bỏo
kt qu
Trỡnh trng phũng thm
nh v giỏm c chi
nhỏnh phờ duyt
S 2: Quy trỡnh thm nh d ỏn ti NHNo&PTNT Nam H Ni
Ni