Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Nam
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam (1988 – 1990)
Thành lập ngày 26-3-1988
Trụ sở chính: tầng 4, số 7 Lê Lai, Hà Nội (trên cơ sở tách từ NHNNTW: Cục tín
dụng nông nghiệp, Vụ tín dung tác nghiệp, Cục tiết kiệm…, từ NHNN chi nhánh
các tỉnh, TP. Và tiếp nhận toàn bộ chi nhánh huyện
Tổ chức bộ máy hoạt động: Vẫn phụ thuộc vào NHNN VN
Bối cảnh: VN bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính tập trung quan
liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Định hướng: Phát triển thành một ngân hàng thương mại độc lập, chuyên doanh
chuyển từ mô hình một cấp sang hai cấp.
Hoạt động
- Thuấn túy tín dụng nội tệ: Cho vay theo kế hoạch chỉ định. Dư nợ kinh tế quốc
doanh 85 %, kinh tế tập thể 14.5 %
- Cơ chế lãi suất sản
- Thí điểm cho vay hộ nông dân ở một số chi nhánh.
1.1.2 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990 – 1996)
1990, đổi tên thành Ngân hàng Nông Nghiệp VN
Trụ sở chính: Số 4 Phạm Ngọc Thạch, Hà Nội
Tổ chức bộ máy: Hệ thống hạch toán riêng từ TW đến các tỉnh, quận, huyện
Hệ thống chi nhánh: cấp 1,2,3
Hoạt động
- Chính thức cho vay hộ sản xuất.
- Thực hiện cơ chế lãi xuất dương.
- Thực hiện dự án nguồn EC 1991, WB, ADB từ 1995, KFW, ÀD mở tín dụng
ngoại tệ, thanh toán quốc tế năm 1992
- Thực hiện nghiệp vụ ngân hạng quốc tế
- Thực hiện lớn nhất các dự án nước ngoài
- Chủ tịch APRACA (2008-2010)
NH NN&PTNT luôn hướng về phía trước, không chỉ vì mục tiêu lợi nhuận của
một DNNN hạng đặc biệt, chăm lo đến lợi ích chính đáng của người lao động
trên tinh thần đoàn kết, đồng thuận, mà còn đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự
phát triển kinh tế, xã hội đất nước, giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trong thị trường
2
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
tài chính nông thôn. NH khẳng định triết lý kinh doanh “Agribank mang phồn
thịnh đến với khách hàng” và phương châm hành động là “Trung thực, kỷ
cươngm sáng tạo, chất lượng, hiệu quả”.
Sau 20 năm xây dựng và trưởng thành: NH Nno&PTNT đã trở thành NHTM lớn
mạnh hàng đầu ở VN, có vị thế trong khu vực và uy tín trên thế giới. Thương
hiệu Agribank đã được khẳng định.Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động
1.2 Cơ cấu tổ chức và mạnh lưới hành động
1.2.1 Về cơ cấu tổ chức
Ngân hàng NNo&PTNT VN được thành lập theo Nghị định 53 của Chính Phủ ngày
16/3/1988, sau 2 lần đổi tên, từ ngày 15/10/1996, Ngân hàng được đổi tên là Ngân hàng
NNo&PTNT VN (gọi tắt là NHNo) theo quyết định số 280/QĐ- NHNN ngày
15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng NN VN.
Hiện tại NH được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng công ty, là dạng DNNN
hạng đặc biệt và là một trong 5 ngân hàng thương mại nhà nước của VN. NH hoạt động
theo luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NH NN VN
CHI NHÁNH
LOẠI 1,2
Phòng
giao
dịch
4
Chi
nhánh
CTY TRỰC
THUỘC
Phòng
giao
dịch
Phòng
giao
dịch
CHI NHÁNH
LOẠI 3
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
1.3 Những kết quả đạt được
- 20 năm qua với sự nỗ lực bền bỉ kiên trì phấn đấu, năng động sáng tạo, Agribank
đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Ngành Ngân hàng trao tặng nhiều huân
chương cao quý, đặc biệt là danh hiệu đơn vị anh hùng lao động thời kì đổi mới,
Huân chương độc lập hạng 3, Huân chương lao động các hạng và hàng trăm
bằng khen, Cờ thi đua xuất sắc của thủ tướng Chính phủ, của ngành Ngân hàng.
- UNDP Tháng 10/2007: Số 01 trong sô 200 doanh nghiệp lớn nhất đang hoạt
động tại VN
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị:
Chi nhánh NHNO&PTNT Thủ Đô là chi nhánh loại 1 trực thuộc trực tiếp
NHNo&PTNT Việt Nam. Nó có chức năng giống như các tổ chức tín dụng của Nhà
nước, điều đó được thể hiện qua chức năng của các phòng ban và các dịch vụ và chi
nhánh đưa ra
2.2.2 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.2.1 Phòng Hành chính nhân sự
6
Giám đốc
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phòng
Kế hoạch
– Kinh
doanh
Phòng
kế toán –
kho quỹ
Phòng
hành
chính –
nhân sự
Phòng
kiểm tra
kiểm toán
nội bộ
Phòng giao dịch
Số 9 – 18 Ngô
Quyền
Phòng giao dịch
- Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc thanh tra, kiểm tra kiểm toán của các ngành,
các cấp và của thanh tra NHNN đối với NHNp&PTNT Thủ Đô
- Xem xét trình ban giám đốc giải quyết các thư khiếu nại, tố cáo có liên quan
đến NHNo&PTNT Thủ Đô trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
2.2.2.3 Phòng kế toán ngân quỹ
- Tham mưu cho ban giám đốc về: chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh,
tổ chức quản lý về tài chính, kế toán, ngân quỹ trong chi nhánh.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
- Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tài chính, kế toán ngân quỹ
như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để
quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý tài sản vật tư, thu
nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh Thủ Đô. Trực tiếp
quản lý và triển khai công tác tin học trong toàn chi nhành.
- Thực hiện hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề tài chính, kế toán ngân quỹ đối
với các đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của ban giám đốc.
2.2.2.4 Phòng kế hoạch kinh doanh
- Tham mưu cho ban giám đốc về: chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh,
nghiên cứu áp dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh
- Tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và tổ
chức thực hiện các sản phẩm dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc
tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh.
- Trưc tiếp quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch, huy động
vốn, cấp tín dụng đối với khách hàng
- Hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề theo chỉ đạo của ban giám đốc
• Bảo lãnh
• Thanh toán quốc tế
• Dịch vụ tài khoản
• Cho vay doanh nghiệp
• Dịch vụ séc
• Phát hành giấy tờ có giá
• Thanh toán biên giới
• Dịch vụ tiền gửi
• Cho thuê tài chính
• Kinh doanh ngoại tệ
• Bao thanh toán
3 Phòng kế hoạch kinh doanh
3.1 Nhiệm vụ
- Hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế
hoạch hàng năm cho toàn chi nhánh. Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại
trên địa bàn. Xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ,
thanh toán quốc tế, cho vay tài trợ XNK của chi nhánh trong từng thời kì
9
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức quyết toán kế hoạch quý, 6 tháng, năm của chi nhánh.
Tổng hợp, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch quý, năm trình Giám đốc giao cho các đơn vị
trực thuộc.
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh tháng, quý năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết
quý, 6 tháng, 9 tháng, một năm và định hướng hoạt động kinh doanh cho kỳ kế hoạch.
- Thực hiện cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. điều hòa vốn toàn chi nhánh.
- Tổng hợp, phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro.
- Thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc giao.
3.2Tổ chức
3.2.1 Lãnh đạo phòng
Điều hành phòng Kế hoạch – kinh doanh là Trưởng phòng, giúp việc cho trưởng
phòng là một số phó trưởng phòng
3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng phòng
- Trưởng phòng là người trực tiếp quản lý điều hành và tổ chức thực hiện mọi
hoạt động trong phòng theo đúng quy định của Nhà nước, NHNo&PTNT
Việt Nam và Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Giám đốc chi
nhánh về các quyết định của mình. Trưởng phòng có trách nhiệm cuối cùng
về hiệu quả công tác của toàn phòng. Đại diện cho phòng trong tất cả các
giao dịch trong và ngoài chi nhánh.
- Trưởng phòng được phân công ủy quyền cho phó trương phòng và các thành
viên trong phòng thực hiện một hoặc một số phần hành công việc của phòng
- Trực tiếp thực hiện giao dịch trên máy và xác nhận giao dịch cuối ngày.
- Trưởng phòng có thể trực tiếp phụ trách một số chuyên đề công tác quan
trọng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả công tác của phòng. Trong trường
hợp cần thiết có thể trực tiếp thực hiện một công đoạn trong quy trình nghiệp
vụ hoặc trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công, ủy quyền cho
phó Trưởng phòng
3.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của phó trưởng phòng
- Phó trưởng phòng là người giúp việc cho trưởng phòng chỉ đạo điều hành và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng
phòng, Giám đốc và pháp luật Nhà nước về các quyết định của mình.
- Trong phạm vi đã được phân công, ủy quyền, Phó trưởng phòng có quyền
nhân danh trưởng phòng để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trường hợp cần thiết, phó trưởng phòng có thể được phân công trực tiếp xử
lý một hoặc một số nghiệp vụ cụ thể theo chức năng nhiệm vụ của phòng.
11
- Xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính
sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
3.2.5 Cán bộ tín dụng
12
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
Cán bộ tín dụng là người chịu trách nhiệm về khoản vay do mình thực hiện và được
phân công các công việc sau:
- Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm đầu
mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện lưu trữ các định mức
kinh tế - ký thuật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, lập
hồ sơ kinh tế theo địa bàn và hồ sơ khách hàng được phân công; xác định nhu
cầu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng. Mở rộng theo dõi cho
vay, thu nợ.
- Giải thích, hướng dẫn cho khách hàng về các quy định cho vay, hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định, lập báo cáo thẩm định, cùng
khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho vay
sau khi có quyết định của Giám đốc hoặc người được ủy quyền.
- Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay.
- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợ gốc,
lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gốc, lãi.
- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn gốc, lãi, đề xuất biện pháp xử lý khi cần
thiết. thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của
trước khi nộp lãnh đạo phòng.
- Tiếp nhận trình lãnh đạo xử lý những công văn tài liệu đến, mở hồ sơ theo
dõi, đôn đốc thực hiện, bảo quản lưu giữ cho đến khi được phân công.
- Hoàn thành các báo cáo định kì, đột xuất khi được phân công
3.2.7 Cán bộ làm nhiệm vụ thống kê – tổng hợp
- Cán bộ được phân công làm nhiệm vụ thống kê tổng hợp phải thường xuyên
nắm chắc mọi thông tin về hoạt động kinh doanh của chi nhánh có liên quan
đến chuyên đề kế hoạch kinh doanh của phòng. Sẵn sàng đáp ứng mọi nhu
cầu cung cấp thông tin khi có yêu cầu của ban giám đốc, của lãnh đạo phòng.
- Tiếp nhận trình Trưởng phòng xử lý tất cả các công văn, tài liệu đến, mở sổ
theo dõi và đôn đốc thực hiện theo chỉ đạo của Trưởng phòng, bảo quản lưu
trữ tài liệu và công văn đến khi được phân công.
- Chịu trách nhiệm theo dõi ngày công, giờ công lao động và các công việc
nhằm đảm bảo về công tác hâu cần trong phòng.
4 Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình quản lý trong vòng 1 năm qua
14
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
Với sự đoàn kết nhất trí từ Ban Giám Đốc, BCH công đoàn và toàn thể cán bộ công
nhân viên chức và có sự giúp đỡ của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Trên cơ sở nhận
thức sâu sắc những khó khăn và khai thác những thuận lợi một cách có hiệu quả, trong
năm 2008 Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô đã đạt được những kết quả sau:
4.1 Nguồn vốn
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2008: 890 tỷ đồng đạt 225% so với kế hoạch năm 2008,
tăng 804 tỷ đồng so với 31/03/2008
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động
- Nguồn vốn nội tệ: 799 tỷ, chiếm 90% tổng nguồn vốn, đạt 244% kế hoạch
4.2.3 Nợ xấu: đến 31/12/2008: nợ xấu:0
4.3 Công tác thanh toán quốc tế
4.3.1 L/C nhập: 1,150 ngàn USD/10 món; 8.883 ngàn JPY
4.3.2 L/C xuất:
- Nhờ thu: 128 ngàn/02 món
- Chiết khấu: 106 ngàn/05 món
4.3.3 Chuyển tiền
- Chuyển tiền đi: 4,424 ngàn USD/31 món
- Chuyển tiền đến: 319 ngàn EUR/08 món, 623 ngàn USD/34 món.
4.3.4 Thu dich vụ từ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: 940 triêu đồng
4.4 Dịch vụ và các tiện ích thực hiện
Năm 2008 chi nhanh tiếp tục triển khai dịch vụ thẻ ATM, cho đến nay đã có 632 khách
hàng sử dụng thẻ ATM của chi nhánh, số lượng thẻ: 547 thẻ thường và 85 thẻ VISA
DEBIT với số dư 500 triệu đồng.
4.5 Kết quả tài chính
- Tổng thu: 97 tỷ, tăng so với 31/03/2008 87 tỷ. Trong đó thu lãi: 82 tỷ, thu
dịch vụ là 1.254 triệu.
- Tổng chi: 91 tỷ tăng so với 31/03/2008 là 77 tỷ. Trong đó chi trả lãi: 67 tỷ,
chiếm 74% trong tổng chi
- Chênh lệch thu nhập – chi phí: 6.9 tỷ
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.15%
- Hệ số tiền lương đạt được: 1.46
16
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng –Thống kê 47B
5 Hoạt động cho vay vốn với các dự án
Danh sách một số khách hàng được cho vay vốn tính đến tháng 12/2008
Tên khách hàng Ngày vay Hạn trả L/S Số tiền giải
ngân
Cty TNHH TMDL 02/12/08 02/12/09 16.5
0
1.100.000.000 VND 1.100.000.000 0 1.100.000.000
22
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
6 Đánh giá
6.1 Nguyên nhân của kết quả đạt được
Trong năm qua, Chi nhánh thủ đô đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra và đã hoạt
động đi vào nề nếp. Có được thành công đó chính là nhờ ban giám đốc và các cán bộ
nhân viên thực hiện đồng bộ các giải pháp trong tất cả các mặt như sau
6.1.1 Về nguồn vốn
- Ngay từ đầu Chi nhánh xác định nguồn vốn có ý nghĩa quyết định đến việc
kinh doanh, do vậy đã quán triệt xây dựng quy chế khoán huy động tới từng
cán bộ, từng phòng giao dịch trực thuộc chủ động tiếp cận khách hàng là dân
cư, các TCKT. Kết hợp mở rộng màng lưới tại những khu đô thị mới có dân
cư động đúc (khu Đồng Xa), mở rộng các hình thức thanh toán như chuyển
tiền điện tử, kết nối với các khách hàng, chất lượng dịch vụ thẻ đáp ứng kịp
thời các nhu cầu đa dạng của khách hàng.
- Thực hiện tốt các đợt chỉ đạo huy động vốn của TW như: Huy động tiết kiệm
có kỳ hạn rút gốc linh hoạt, giao dịch gửi, rút tiền nhiều nơi, huy động tiền
gửi tiết kiệm dự thưởng chào mừng 20 năm ngày thành lập AGRIBANK đợt
II, phát hành ký phiếu dự thưởng mừng xuân Kỷ Sửu, tiền gửi tiết kiệm bằng
VND bảo đảm giá trị theo giá vàng đạt kết quả cao 27 tỷ đồng, huy động tiền
gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của
ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Theo dõi biến động lãi suất huy động trên thị trường để có hướng điều chỉnh
lãi suất kịp thời phù hợp hơn.
Ngân hàng No&PTNT Thủ Đô đã từng bước tiếp cận thị trường, từ đó xác
định cho mình hướng đầu tư phù hợp với trình độ cán bộ, khả năng quản lý.
Tích cực chuyển hướng đầu tư, mở rộng cho vay các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, làm hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động; hộ kinh
doanh các dự án hiệu quả, có tài sản bảo đảm tiền vay, quan tâm đến các mặt
hàng kinh doanh có lợi thế cạnh tranh cao.
- Vận dụng linh hoạt các cơ chế ưu đãi đối với khách hàng lớn, thường xuyên
duy trì củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, giữ vững khách
hàng đã có và thu hút những khách hàng mới, trên cơ sở khách hàng có dự án
khả thi, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
19
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
- Tiến hành đánh giá phân loại khách hàng theo văn bản 1406/NHNo-TD, đánh
giá, phân loại nợ theo Quyết định 636/GĐ – HĐQT tới 100% khách hàng có
quan hệ với chi nhánh.
- Chỉnh sửa nghiêm túc các kiến nghị của Thanh tra NHNN. Thường xuyên
duy trì hoạt động kiểm tra, kiểm soát các mặt nghiệp vụ nhằm phát hiện,
chỉnh sửa kịp thời các sai sót phát sinh, góp phần nâng cao chất lượng kinh
doanh.
- Xây dựng quy trình thẩm định phù hợp với từng loại hình, từng đối tượng
cho vay. Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ tín dụng và các cán bộ thẩm
định: trong năm đã hướng dẫn cụ thể cho từng cán bộ tín dụng về phân tích
đánh giá tài chính doanh nghiệp, tổ chức học tập triển khai nội dung các văn
bản mới của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.
6.1.3 Về phát triển dịch vụ
- Tăng cường hợp tác chặt chẽ giữa Ngân hàng với các cơ quan doanh nghiệp,
đủ, hiện đại đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa ngân hàng.
- Triển khai dịch vụ ATM bước đầu có kết quả khả quan, lượng khách hàng
phát hành thẻ lên đến 632 khách hàng
6.1.5 Tạo động lực cho hoạt động kinh doanh
- Giám đốc đã từng bước giao quyền tự chủ, ủy quyền phán quyết cho các
Phòng gian dịch nhằm nâng cao tình thần trách nhiệm của các đơn vị trực
thuộc, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong
quyền hạn cho phép
- Từng bước giao khoán cho các phòng nghiệp vụ và các phòng giao dịch, thực
hiện giao chỉ tiêu khoán cho từng cán bộ CNV, thực hiện trả lương theo mức
độ hoàn thành công việc.
- Để khích lệ động viên tình thần làm việc nhiệt tình và có hiệu quả, ban giám
đốc đã động viên khen thường kịp thời, quan tâm đào tạo, giúp đỡ những cán
bộ còn yếu về nghiệp vụ, từ đó tạo ra sự đoàn kết, thống nhất trong toàn cơ
quan, phát huy sức mạnh tổng hợp, cùng nhau đưa Ngân hàng No&PTNT
Thủ Đô ngày càng phát triển, phấn đấu là một ngân hàng vững mạnh, có vị
thế trong hệ thống.
21
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
-
- Tổ chức tốt các phong trào do Ngân hàng No&PTNT Việt Nam và chi nhánh
Thủ đô phát động như các phong trào: thi đua huy động tiết kiệm dự thưởng
trong CBCNV, tham gia tích cực các phong trào thể thao, văn nghệ. Tham
gia đóng góp các quỹ như: quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quý
khuyến học, quan tâm động viên thăm hỏi đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn,
ốm đau. Từ đó khuyến khích động viên cán bộ trong toàn cơ quan phấn khởi,
tạo động lực trong công tác để hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.1 Chức năng của Ngân hàng Thương mại
1.2.2 Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với nền kinh tế quốc dân
1.3 Các dịch vụ chủ yếu của Ngân hàng Thương mại
2. Nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Thương mại:
2.1 Khái niệm nghiệp vụ cho vay
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Nguyên tắc cho vay
2.2 Phân loại nghiệp vụ cho vay
3. Khái quát chung về Ngân hàng Agribank Thủ Đô :
3.1 Quá trình hình thành và phát triển
3.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Agribank Thủ Đô
3.3 Khai quát hoạt động kinh doanh tài chính của Ngân hàng
3.3.1 Huy động vốn
3.3.2 Huy động tín dụng
3.3.3 Hoạt động phi tín dụng
3.4 Kết quả kinh doanh và định hướng phát triển của Ngân hàng trong những năm
sắp tới
Chương 2. Xác định hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích hoạt động cho vay
1.Xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích họat động cho vay
1.1 Căn cứ xây dựng hệ thống chỉ tiêu
1.2 Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay
2.1 Chỉ tiêu huy động vốn
2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay
2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu cho vay
23
Báo cáo thực tập tổng hợp – Chi nhánh Agribank Thủ Đô
Phan Tất Dũng- Thống kê 47B
Agribank Thủ Đô:
3.1.1 Những thành tựu đạt được
3.1.2 Những khó khăn còn tồn tại
3.2 Một số kiến nghị và giải pháp đê nâng cao kết quả hoạt động cho vay của Ngân
Hàng Agribank Thủ đô trong những năm tới:
3.2.1 Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay của Ngân hàng
3.2.2 Một số kiến nghị với hoạt động cho vay của Ngân hàng Agribank Thủ Đô
24