cơ sở pháp lý về hợp đồng đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần lilama 10 - Pdf 10

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng là nghành kinh tế quan trọng của đất nước, hội nhập kinh tế
quốc tế mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho ngành xây dựng, do đó quy
định pháp luật về xây dựng cần phù hợp với thời kì hội nhập, và việc sản xuất,
kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định của pháp luật.
Tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực xây dựng có ý nghĩa
quan trọng đối với một Công ty, từ đó có thể đưa ra những kiến nghị, giải
pháp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật,
góp phần mang lại nhiều lợi ích nhất cho Công ty.
Trước thực trạng như thế tôi lựa chọn đề tài: “Cơ sở pháp lý về hợp đồng
đấu thầu xây dựng và thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần LILAMA
10”
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Công ty, PGS-TS.Trần Văn Nam, TS. Vũ
Trọng Lâm, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này. Trong quá trình
thực hiện đề tài do năng lực còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong các thầy cô cùng các bạn góp ý để đề tài này hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 26 tháng 04 năm 2006
Sinh viên
Phạm Mạnh Hùng
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Mục lục 2
Chương 1: Cơ sở pháp lý hiện hành về hợp đồng đấu thầu xây dựng ở
nước ta 5
I. Khái quát về hợp đồng đấu thầu xây dựng ở nước ta hiện nay

1.6 Nội dung của hợp đồng đấu thầu xây dựng 19
1.7 Hình thức của hợp đồng đấu thầu xây dựng 19
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
2. Thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng 20
2.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng 20
2.2 Điều chỉnh hợp đồng đấu thầu xây dựng 21
2.3 Thanh lý, thanh toán hợp đồng đấu thầu xây dựng 22
2.4 Chuyển rủi ro (trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định) 22
3. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp 23
3.1 Chế tài áp dụng với vi phạm hợp đồng đấu thầu xây dựng 23
3.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp 24
Chương 2 Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây
dựng tại Công ty cổ phần LILAMA 10 26
I Giới thiệu về Công ty cổ phần LILAMA 10 26
1. Quá trình hình thành và phát triển 26
1.1 Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1993 26
1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2006 26
1.3 Giai đoạn từ sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần 27
2. Cơ cấu tổ chức 27
3. Vấn đề lao động 28
3.1 Tình hình chung về lao động nhân sự 28
3.2 Tình hình áp dụng thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động 29
3.3 Việc áp dụng chế định khác của Luật lao động 30
4. Tình hình, phương thức hoạt động kinh doanh của Công ty 31
4.1 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty 31
4.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 bảng cân đối
kế toán 3 năm liên tiếp 2003-2005 33
4.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 báo cáo kết

4
CHUYấN THC TP TT NGHIP LP LUT KINH DOANH 45-HKTQD
CHNG 1: C S PHP Lí HIN HNH V HP NG U
THU XY DNG NC TA
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng ở nớc ta hiện nay
1.1 Khái niệm hoạt động xây dựng
Hoạt động xây dựng vừa là hoạt động sản xuất lại vừa là hoạt động nghệ
thuật, so với những hoạt động khác nó là hoạt động xuất hiện sớm trên thế giới
nhng lại có tốc độ phát triển khoa học công nghệ chậm hơn, mặc dù thế nó vẫn
giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Hoạt động xây dựng là hoạt động lao động cụ thể tạo ra công trình xây
dựng có quy mô, trình độ kĩ thuật năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ
nhất định
1.2 Vai trò của hoạt động xây dựng
Là hoạt động sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân liên quan
đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội và có vai trò rất quan trọng:
- Toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế có thể đợc tạo ra nhờ hoạt
động đầu t xây dng.
- Hoạt động xây dựng đảm bảo không ngừng nâng cao năng xuất, năng lực
phục vụ cho các nghành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
- Hoạt động xây dựng nâng cao chất lợng, hiệu quả của các hoạt động xã
hội, dân sinh quốc phòng
- Hoạt động xây dựng đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc
dân
1.3 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của hoạt động xây dựng :
- Hoạt động xây dựng thiếu tính ổn định, có tính lu động cao.
- Thời gian xây dựng công trình dài, chi phí sản xuất lớn , nguồn nhân lực
cũng rất lớn.
-Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp các công
việc xen kẽ ảnh hởng lẫn nhau.

hai loại:
Những doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực t ván xây dựng: t vấn, lập dự
án, quản lí dự án, khảo sát xây dựng, t vấn thiết kế ,giám sát thi công,kiểm
định chất lợng
6
CHUYấN THC TP TT NGHIP LP LUT KINH DOANH 45-HKTQD
Những doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây lắp: xây dựng và lắp đặt
thiết bị, xây dựng và lắp đặt mới ,trùng tu bảo trì
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng,trên cả hai lĩnh vực đó có tất cả các
loại hình doanh nghiệp :công ty cổ phần .công ty hợp danh , công ty trách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân , nhóm công ty Ngoài các doanh nghiệp
trong nớc , còn có các nhà thầu nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam
Do hoạt động xây dựng có đặc điểm riêng về chuyên môn nghề nghiệp mà
theo luật doanh nghiệp thì hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng là
hoạt động kinh doanh có điều kiện, có cả hoạt động kinh doanh có điều kiện
cần có giấy phép và có cả hoạt động kinh doanh có điều kiện mà không cần
giấy phép kinh doanh. Các điều kiện cụ thể đợc chia ra theo các doanh nghiệp
hoạt động trên các lĩnh vực cụ thể, chia theo loại công việc tiến hành, chia
theo loại công trình từ các tiêu chuẩn đó sẽ là điều kiện cụ thể để doanh
nghiệp dự thầu
1.6 Thực trạng hoạt động xây dựng ở nớc ta hiện nay
Hoạt động xây dựng ở nớc ta trớc đã tạo ra cho đất nớc thành tựu lớn ,
nhiều nhà máy vẫn còn giữ vai trò quan trọng đến ngày nay: nhà máy dệt
Nam Định , nhà máy in Hà Nội ,nhà máy xe lửa Gia lâm nhà máy gang thép
Thái Nguyên , nhà máy thuỷ điện Thác Bà, nhà máy nhiệt điện Phả ,nhà máy
xi măng Hoàng thạch Ngày nay ngành công nghiệp xây dựng phát triển
mạnh mẽ ,rộng khắp trên các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân cả về tốc độ và
quy mô hàng trăm dự án thành công: khu công nghiệp Binh Dơng ,khu công
nghiệp Đồng Nai , khu công nghiệp Dung Quất ,Khu công nghiệp liên doanh
Dầu khí Vietxopetro

số
14186806 27613249 35587111 284722649 345455606 416340173
Bng 1 : Tổng tài sản cố định của Việt Nam một số năm
(Nguồn : Thống kê tài sản Việt Nam 20 năm đổi mới 1985-2005, nhà xuất
bản thống kê)
Tổng Tài sản cố định Việt Nam (tăng lên qua các năm) là biểu hiện tổng
quát trình độ khoa học công nghệ (tăng lên qua các năm), nh vậy đầu t tăng
lên. Hơn nữa cũng theo nguồn này thống kê về số lợng cơ sở sản xuất của
nứơc ta cho thấy:
Năm
1985 2005
Tổng số Cỏ sở sản
xuất
313293 768920
Bảng 2 :Tổng số cơ sở sản xuất của Việt Nam các năm 1985-2005
8
CHUYấN THC TP TT NGHIP LP LUT KINH DOANH 45-HKTQD
Tổng số cơ sơ sản xuấ năm 2005 tăng lên gấp hơn 2 lần so với năm 1985
Nh vậy cho thấy hoạt động xây dựng cùng với các nghành khác, đã góp
phần quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật kĩ thuật ở Việt Nam
2 Đặc điểm của hoạt động đấu thầu xây dựng ở nớc ta
2.1 Khái niệm về đấu thầu xây dựng
Đấu thầu xây dựng là quá trình lạ chọn nhà thầu xây dựng đáp ứng các yêu
cầu của bên mời thầu.
Qua đấu thầu, nhằm thực hiện cạnh tranh công bằng minh bạch trên thị
truờng, là biện pháp hiệu quả nhất khắc phục những tiêu cực trong hoạt động
mua bán, trong diều kiên mua bán hàng hoá không phảI là tài sản của cá nhân
ngời kí kết mà là của tập thể
Đấu thầu gồm có ba bên: bên mời thầu; nhà thầu; cơ quan quản lí nhà nớc,
thanh tra, nhà tài trợ, hoăc chính phủ nớc thứ ba

lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên ;các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất
lụa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ phức tạp về công nghệ và kĩ thuậtnhoặc
gói thầu xây lắp dặc biệt phức tạp ;dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá
trao tay
Giai doạn thứ nhất:các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu,bên mời thầu thống nhất
yêu cầu tiêu chuẩn đẻ các nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu
Giai đoạn thứ hai:Bên mời thầu mời các nhà thầu thâm gia trong giai đoạn
thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kĩ thuật đã đợc bổ sung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kĩ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy
đủ nội dung về tiến độ thực hiện ,điều kiện hợp đồng
2.4 Mục tiêu của đấu thầu Xây dựng
-Bảo đảm tính cạnh tranh
-Bảo đảm tính công bằng
-Bảo đảm tính minh bạch
-Bảo đảm hiệu quả kinh tế
-Bảo đảm tính bí mật và độc lập giữa các nhà thầu
2.5 Quá trình đấu thầu xây dựng
-Chuẩn bị đấu thầu
-Tổ chức đấu thầu
-Xét thầu
-Thẩm định , phê duyệt kết quả đấu thầu, công bố trúng tuyển, kí kết hợp
đồng
2.6 Thực trạng hoạt động đấu thầu xây ở nớc ta hiện nay:
Hoạt động đấu thầu hiện nay ở nơac ta rát phức tạp,có nhiều u điểm nhng
cũng có nhiều hạn chế:
10
CHUYấN THC TP TT NGHIP LP LUT KINH DOANH 45-HKTQD
Một vài nhà thầu có thể phảI thầu cho cả những công việc nằm ngoài
phạm vi kinh nghiêm và kĩ năng thông thờng của họ
Nhiều nhà thầu có thể làm nản lòng một số nhà thầu khác với nhiều

6 Hồngkông 7 14 Phần Lan 1
7 Tháilan 6 15 Ân Độ 1
8 Trungquốc 6 16 Nam T 1
Việt Nam có một số nhà thầu lớn:
Tên công ty Trụ sở Cơ quan chủ quản
Cienco 1 tp HN Bộ GTVT
Cienco 6 Tp HCM Bộ GTVT
Thăng Long tp HN Bộ GTVT
Sông Đà tp HN Bộ XD
Trờng Sơn tp HN Bộ QP
* Tuy nhiên hoạt động đấu thầu cũng đem lại nhiều lợi ích cho đất nớc ta:
Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng hơn, Các Nhà thầu có toàn
quyền quyết định tham gia hay không tham gia đấu thầu. Nhà thầu có cơ hội
bớc vào một lĩnh vực công việc một với lợi tức nhất định và chứng minh khả
năng của doanh nghiệp cũng nh uy tín trớc các đối thủ cạnh tranh
3 Vai trò ,ý nghĩa của các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động đấu
thầu xây dựng
Tạo hành lang, cơ sở pháp lí cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
xây dựng
Bảo đảm quản lí chặt chẽ và phù hợp với hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực xây dựng
Giúp giảm thiểu những rủi ro;
II Các quy định pháp luật về hợp đồng đấu thầu xây dựng
1 Thời kì Kế hoạch hoá tập trung
Trong thời kỳ này ,trong nền kinh tế đơn vị kinh doanh chủ yếu là các xí
nghiệp quốc doanh, việc sản xuất cái gì , nh thế nào , cho ai đều do nhà nớc
quyết định
Vì vậy mà trong suốt nhiều thập kỉ thời kì này, không có chế độ đấu thầu
nh hiện nay mà lúc đó hình thức giao nhận thầu hoàn toàn theo chỉ tiêu của
nhà nớc, do đó hoạt động giao nhận thầu không mang tính cạnh tranh

chịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng 2004, nếu Luật này không quy định thì
áp dụng theo quy định của Luật đấu thầu 2005
III C s phỏp lý v hp ng u thu xõy dng theo Lut xõy
dng 2004
1. Giao kt hp ng u thu xõy dng
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
1.1 Khái niệm hợp đồng đấu thầu xây dựng:
Trong Luật Xây Dựng 2004 không có khái niệm về hợp đồng đấu thầu xây
dựng, tuy nhiên có khái niệm về hoạt động xây dựng Hoạt động xây dựng là
hoạt động lao động cụ thể tạo ra công trình xây dựng có quy mô, trình độ kĩ
thuật năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ nhất định
Còn Luật Đấu 2005 thầu thì có quy định về khái niệm hợp đồng Đấu thầu:
Hợp đồng đấu thầu là văn bản giao kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được
lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.(Điều 4 . 31 Luật Đấu thầu). Như
vậy có thể hiểu :
Hợp đồng đấu thầu xây dựng là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao
thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ,một số công việc một cách liên tục
trong hoạt động xây dựng
Nó là văn bản có giá trị pháp lí ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia hợp đồng và các bên có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã
giao kết và là căn cứ để thanh toán ,phân xử khi tranh chấp xảy ra
1.2 Cơ sở giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng
Các văn bản pháp luật liên quan đến Hợp đồng đấu thầu xây dựng :
- Luật xây dựng 2004; Luật thương mại 2005; Luật đấu thầu 2005, Luật
dân sự 2005; Các văn bản dưới Luật có liên quan khác: thông tư, nghị định
Nguyên tắc áp dụng luật: Hợp đồng đấu thầu xây dựng phải tuân theo quy
định của Luật Xây dựng 2005,và nếu trong trường hợp này không quy định
trong luật Xây dựng 2005 thì áp dụng quy định của Luật Đấu thầu 2005, và

nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải
tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã
đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.
1.4 Ngưyên tắc giao kết hợp đồng đấu thầu xây dựng
Theo Bộ luật dân sự 2005 có quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng
dân sự như sau:
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã
hội;
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Theo quy định của luật đấu thầu 2005 hợp đồng đấu thầu phải xây dựng
theo các nguyên tắc sau:
- Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
- Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải
có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.
- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp luật quy
định khác
- Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm
ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì
phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.5 Chủ thể của hợp đồng đấu thầu xây dựng
Chủ thể của hợp đồng đấu thầu bao gồm:bên mời thầu( thường là chủ đầu
tư) và bên nhận thầu (nhà thầu trúng thầu)
- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định
của pháp luật về đấu thầu; Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao

Hình thức trọn gói : Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần
công việc được xác định rõ về số lượng, khối lượng. Giá hợp đồng không thay
đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà
thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ
theo hợp đồng.
Hình thức theo đơn giá: Hình thức theo đơn giá được áp dụng cho những
phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối
lượng. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế
thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấp nhận
điều chỉnh như sau: .
Hình thức theo thời gian: Hình thức theo thời gian được áp dụng cho
những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây
dựng, đào tạo, huấn luyện.Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng,
tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu
trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tại
Điều 57 của Luật Đấu thầu
Hình thức theo tỷ lệ phần trăm: Hình thức theo tỷ lệ phần trăm được áp
dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, đơn giản.Giá hợp đồng
không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng được
tính theo phần trăm giá trị của công trình hoặc khối lượng công việc. Chủ đầu
tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu
hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.
2 Thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng
2.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng
Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và
tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp
đồng và phải được người có thẩm quyền cho phép.

và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;Nhà thầu tư vấn giám
sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xác
nhận sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây
dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
2.4) Việc nghiệm thu hợp đồng đấu thầu xây dựng
Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phù
hợp với nội dung hợp đồng đã giao kết;
Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trung
thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
2.5 Thanh lý, thanh toán hợp đồng đấu thầu xây dựng
Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi
lăm ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp
đồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn
thanh lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi ngày.
Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp
đồng là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.
Trường hợp không có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì bên mua
phải thanh toán cho bên bán tại một trong các địa điểm sau đây:
Địa điểm kinh doanh của bên bán được xác định vào thời điểm giao kết
hợp đồng, nếu không có địa điểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiến
hành đồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ.
Trừ trường hợp có thoả thuận khác thì:
+)Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng
hoặc giao chứng từ liên quan đến hàng hoá;
+) Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm tra
xong hàng hoá

đồng;Huỷ bỏ hợp đồng.;Các biện pháp khác do các bên thoả thuận
Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm
thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được
thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản
tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các
trường hợp miễn trách theo quy định của pháp luật
Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do
hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện
nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành
vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp
đồng;Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ
hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà
các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ
bản nghĩa vụ hợp đồng.
Huỷ bỏ hợp đồng :bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần
hợp đồng.Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP LỚP LUẬT KINH DOANH 45-ĐHKTQD
cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.Hủy bỏ một phần hợp
đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại
trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực
3.2 C ác phương thức giải quyết tranh chấp tranh chấp
Tranh chấp trong thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng là những bất
đồng xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng đấu thầu xây dựng .
Giải quyết tranh chấp là việc điều chỉnh các bất đồng ,các xung đột dựa
trên những căn cứ và bằng những phương thức khác nhau do các bên lựa
chọn.

cơ chế bao cấp ,chưa thực sự được tự chủ , độc lập trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
Tuy nhiên xí nghiệp vẫn là một đơn vị sản xuất kinh doanh giữ vai trò
quan trọng trong nghành công nghiệp xây dựng thu hút một lực lượng lao
động lớn ,có tay nghề ,tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động , đáp ứng
được mục tiêu yêu cầu do nhà nước đặt ra
1.2 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2006
Ngày 27/1/1993 Xí nghiệp liên hợp xây lắp số 10 được chuyển đổi thành
doanh nghiệp nhà nước theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số
004A/ bộ xây dựng _TCLĐ ngày 27/1/1993 .Theo quyết định này , sự thay
đổi quan trọng nhất đối với xí nghiệp đó là : được tổ chức sản xuất kinh doanh
dưới hình thức hạch toán kinh tế độc lập , Doanh nghiệp mới được chuyển đổi
sẽ được tự chủ trong tổ chức sản xuất kinh doanh ,nhà nước chỉ tiến hành
quản lí vĩ mô đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh gnhiệp mà
không can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh như trước nữa .
1.3 Giai đoạn sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần
Theo quyết định về việc chuyển Công ty lắp máy và xây dựng số 10 thuộc
tổng Công ty xây lắp Việt Nam thành Công ty cổ phần số 1672/QĐ –BXD
ngày 11/12/2006 Công ty có tên mới là :Công ty Cổ phần LILAMA 10
Vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ đồng ,trong đó vốn nhà nước nắm giữ là
20400 triệu chiếm 51% vốn điều lệ
Doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh dưới hình thức hạch toán độc lập
Với hình thức là một Công ty cổ phần nhà nước năm giữ vốn chi phối sẽ
giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh phù hợp với thời kì hội
nhập kinh tế quốc tế
2. Cơ cấu tổ chức
25

Trích đoạn Xem xột 01 hợp đồng đấu thầu xõydựng đển hỡnh mà Cụng ty cổ phần LILAMA 10 đó giao kết Thực hiện hợp đồng đấu thầu xõydựng tại Cụng ty CP LILAMA Những kết quả đạt được Những hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status