Tài liệu TIỂU LUẬN: Phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Phân tích và đánh giá hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty Dệt
Kim Đông Xuân Hà Nội
Lời mở đầu

Để có một chỗ đứng trên thị trường, công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội đã có
những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng. Công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội thành lập từ năm 1959 là một doanh
nghiệp Nhà Nước chuyên kinh doanh các loại hàng dệt kim phục vụ mọi yêu cầu của
người tiêu dùng trong và ngoài nước. Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu dưới
hình thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá, bán hàng uỷ thác, kí gửi với mục đích phát triển
kinh doanh với doanh số lớn hơn, chất lượng phục vụ cao hơn để xứng đáng với niềm
tin của khách hàng với công ty.

Tên giao dịch: DOXIMEX.
Tổng giám đốc: Lê Nam Hưng.
Địa chỉ: 67 Ngô Thì Nhậm quận Hai Bà Trưng Hà Nội.
Điện thoại: 9714740 - 9760563.
Fax: 8449715580.
Năm thành lập: 1959.
Ngành nghề kinh doanh :
Chuyên sản xuất các hàng dệt kim, đặc biệt là hàng dệt kim 100% cotton với chất
lượng cao trên dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh từ dệt - xử lý vải - cắt may, in,
thêu bằng công nghệ tiên tiến.
Sản phẩm chủ yếu: T - shirt, P - shirt, under wear, quần áo cho người lớn và trẻ
em.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng,
hoá chất thuốc nhuộm và sản phẩm dệt kim.
Năng lực sản xuất 10 triệu đến 12 triệu sản phẩm/ năm. trong đó xuât khẩu 90%
sang thị trường EU, Nhật Bản và khu vực.
Diện tích nhà xưởng: 30.000 m.
Dệt 2000 tân/ năm, thiết bị của Đức, Italia, Nhật, Hàn Quốc.
Xử lý hoá học và hoàn tất vải: 2000 tấn/ năm. thiết bị của Đức, Italia, Thuỵ Điển,
Nhật Bản.
Cắt may, in, thêu : 12 triệu sản phẩm/ năm, thiết bị của Đức, Nhật Bản.
Số lượng lao động: 1300 người: 85% công nhân kỹ thuật lành nghề, 8% kỹ sư kỹ
thuật và cử nhân kinh tế.


+ Tổng giám đốc.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật - thương mại.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất.
* Hệ thống phòng ban gồm:
+ Phòng nghiệp vụ.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng tài chính kế toán.
+ Phòng quản lý chất lượng.
* Các xí nghiệp may thành viên: gồm 3 xí nghiêp may là xí nghiệp may 1, xí nghiệp
may 2, xí nghiệp may3.
* Các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
Mô hình tổ chức quản lí của công ty được tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo - chỉ
đạo trực tuyến. Đứng đầu là Tổng giám đốc công ty sau là các phòng ban nghiệp
vụ và sau cùng là các đơn vị thành viên trực thuôc.
Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà
Nội.

Văn
phòng
Phòng
nghi
ệp
Phòng
QLCL

Phòng t

ch
ức

Phòng
TC
-
KT


nghiệp
may 1


nghiệp
may 2


nghiệp
may 3

thuộc hệ thống điều hành trong công ty và đề xuất, kiến nghị thay thế, xử lý vốn đối
với những đối tượng thuộc cấp trên quản lý.
+Quyết định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tài chính hàng năm, mục tiêu,
quy mô lĩnh vực đầu tư, chọn lựa đối tác hợp tác sản xuât kinh doanh .
+ Ban hành chính sách công nghệ, chất lượng sản phẩm, khuyến khích phát triển thị
trường, vận hành vốn, phân phối thu nhập để động viên lao động sáng tạo của mỗi
thành viên.
+ Quyết định cuối cùng về điều chỉnh, sửa đổi các quyết định hiện hành trong hoạt
động của công ty và giải quyết các phát sinh theo luật Doanh nghiệp Nhà Nước.

B. phó tổng giám đốc kỹ thuật - thương mại.
* Trách nhiệm: giúp tổng giám đốc trong các lĩnh vực:
+ Công tác nghiên cứu và quản lý công nghệ.
+ Công tác tiêu chuẩn, đo lường - chất lượng sản phẩm.
+ Đại diện của lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002.
+ Công tác đào tạo.
+ Công tác sáng kiến.
+ Công tác xuất nhập khẩu và giao dịch thương mại.
+ Giao dịch tài chính, duyệt thu khi được tổng giám độc uỷ quyền.
* Quyền hạn:
+ Chỉ đạo việc tổ chức tiến hành nghiên cứu, công nghệ, thị trường.
+ Đình chỉ sản xuất, nghiên cứu khi xét thấy không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Ký kết các hợp đồng thương mại.
+ Ký duyệt phiếu thu - chi, các chứng từ thanh toán, hoá đơn… theo quyết định về
tài chính.( Khi được tổng giám đốc uỷ quyền).
+ Quyết định kết quả đào tạo và khen thưởng sáng kiến.
+ Tham gia về công tác nhân sự, nâng bậc của hệ thống quảnlý kỹ thuật kinh tế,

d. phòng tài chính kế toán:
* Nhiệm vụ:
+ Xác định hiệu quả nguồn từ sản xuất kinh doanh đạt được trong tháng và phối hợp
cùng phòng nghiệp vụ xác định tổng quỹ thu nhập của công ty trong tháng, năm.
+ Đôn đốc kiểm tra các đơn vị thực hiện báo cáo và kiểm tra báo cáo để phân phối
thu nhập đúng quy chế, kịp tời.
+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế phân phối thu nhập của các đơn vị và chi trả
lương, thưởng tại các đơn vị trong công ty ( cung cấp, hướng dẫn lập biểu, số, lưu
trữ chứng từ đúng quy định).
+ Thực hiện phân phối các thu nhập khác đầy đủ, chính xác, đúng nguồn.
* Chức năng:
+Điều hoà, phân phối, tổ chức quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn.
+ Theo giõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua hạch
toán sản xuất và phân tích hoạt động kinh tế. Tham gia đề xuất các biện pháp quản
lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.
+ Hướng dẫn các đơn vị trong công ty về nghiệp vụ thống kê, kế toán để phục vụ
cho công tác hạch toán của phòng.
+ Đánh giá kết quả và hiệu quả của quá trình lao động sản xuất, hạch toán lỗ lãi và
phân phối thu nhập đồng thời thực hiện các chế độ và nghĩa vụ của công ty đối với
Nhà Nước

e. phòngnghiệp vụ:
*Nhiệm vụ:
+ Cùng công đoàn công ty kiểm tra việc phổ biến quy chế phân phối thu nhập của
các phòng, trạm và các xí nghiệp thành viên trong toàn công ty để thực sự quán triệt
đến mọi người.
+ Chấn chỉnh hệ thống định mức lao động, xác định định biên theo công việc cho

+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất của các đơn vị, cân đối xây dựng kế hoạch sử dụng, huy
động và sửa chữa thiết bị theo công suất thực tế.
+ Ban hành mới, kiểm tra và sửa đổi để hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, định
mức sử dụng vật tư, thiết bị cho phù hợp để có cơ sở ra kế hoạch và khoán quỹ lương
đến các xí nghiệp thành viên.
+ Xây dựng hệ thống định mức, giờ công, giờ ngừng, dạng sửa chữa của từng loại thiết
bị và khối lượng công việc cần giải quyết theo chức năng để giao khoán quỹ tiền lương
cho xí nghiệp CKSC và công nhân bảo dưỡng tại các xí nghiệp. đồng thời xác định mức
độ hoàn thành nhiệm vụ về mặt khôi lượng và chất lượng của xí nghiệp CKSC và công
nhân sửa chữa tại các xí nghiệp hàng tháng.

G. văn phòng:
Giải quyết các khâu văn thư của công ty, theo giõi toàn bộ văn thư ra vào, chịutrách
nhiệm biên soạn, chế bản tấ cả các tài liệu đo.
Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm tổ chức ăn ca, làm công tác bảo vệ tuần tra canh
gác tài sản của công ty. Phục vụ, đón tiếp khách, chuyên gia, chuẩn bị cho các cuộc họp,
các kỳ hội nghị của công ty.

H. một số bộ phận khác.
* Đội vận tải: ( gồm có xe con và xe tải) co nhiệm vụ đưa đón các cán bộ công nhân
viên khi di công tác, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của công ty đên nơi giao
hàng.
*Hệ thống các cửa hàng, đại lý: công ty có 4 cửa hàng giới thiếuản phẩm và bán lẻ đặt
ở các xí nghiệp thành viên, các cửa hàng ký gửi ( đại lý hoa hồng) bao gồm:
+ Hà Nội: 10 cửa hàng.
+ Hải Phòng: 3 cửa hàng.
+ Quảng Bình: 1 cửa hàng.

+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, kiến nghị với Bộ Công Nghiệp giải
quyết các vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh.
- Tuân thủ Pháp luật Nhà Nước về quản lý hành chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao
dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại
thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho sản xuất
kinh doanh, đầu tư mở rộng đổi mới thiết bị, tự bù đắp chi phí sản xuất, tự cân đối xuất
nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh cólãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp
Ngân sách Nhà Nước. Nghiên cứu thực hiện có - Hiệu quả các biện pháp nâng cao chất
lượng
sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển sức cạnh tranh và mở rộng
thị trường tiêu thụ. - Quản lý và đào tạo đội ngũ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của Đất nước.
Trên cả thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm của công ty Dệt Kim Đông
Xuân Hà Nội đã đem lại sự tiện lợi, vệ sinh, thoải mái và đẹp cho người tiêu dùng.

a. nguồn vốn:
* Tổng số vốn kinh doanh: 29.012.231.229 đồng.
* Vốn ngân sách cấp: 12.036.519.698 đồng.
* Vốn vay: 18.240.330.518 đồng.
*Vốn tự bổ sung: 8.765.129.750 đồng.
Công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội mặc dù là một đơn vị nhà nước 100% vốn của
ngành Dệt may Viêt Nam nhưng hoạt động SXKD của công ty không hoàn toàn phụ thuộc
vào nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp mà chủ yếu là dựa vào nguồn vốn tự có, huy động
từ cán bộ công nhân viên, từ nguồn vốn tự bổ sung ( trích từ lợi nhuận) ,Trong 2 năm 2000
và 2001 công ty hàng năm bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh khoảng 7,5 tỉ đồng và từ
nguồn vốn đi vay. Nguồn vốn KD của công ty luôn được bổ sung qua các thời kỡ. Nếu như
năm 2000 Tổng số vốn kinh doanh là 24,592 tỉ đồng thỡ năm 2001 đó tăng lên 9%, khoảng
26,792 tỉ đồng .Tới nay số vốn kinh doanh của công ty vào khoảng 29 tỉ đồng. Cũn về
TSLĐ: Nếu như năm 2000, TSLĐ của công ty vào khoảng 34 tỉ đồng thỡ đến năm 2001 con
số này là 36,36 tỉ đồng và hiện tại khoảng 38 tỉ đồng.

b.nguồn nhân lực:
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định và sáng tạo trong mọi quá trình sản
xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định rõ ràng: lao động là yếu tố hàng đầu, quan
trọng không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì nếu như đảm bảo số lượng
và chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao cho công ty bởi đây là nhân tố ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị. Do
đó, trong những năm qua lực lượng lao động của công ty không ngừng được nâng cao
về chất lượng, đây cũng là nguyên nhân của việc giảm đi của số lượng lao động.
Lực lượng lao động ở công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội có sự thay đổi lớn trước
và sau năm 1986. Trước đây( trong thời kỡ bao cấp) số lượng CBCNV của công ty trên
3000 nguời thỡ hiện nay cựng việc nõng cao hiệu quả kinh doanh, cựng với tự động hoá quá
trỡnh sản xuất bằng máy móc thiết bị, lực lượng lao động chỉ cũn 1139 người, giảm hơn
50%. Trong những năm gần đây số luợng lao động ở công ty biến đổi trong khoảng 1000
đến 1200 người. Cụ thể năm 2002 số lao động của công ty là 1087 người.

(người)
1999 2018 56 40 1,8/6 1980 64
2000 1645 79 52 2,1/6 1600 75
2001 1130 85 68 2,84/6 1000 88
2002 1087 94 80 3/6 998 153

Tổng số lao động hiện nay của công ty là 1087 người, trong đó có 79% lực lượng lao
động là những người trẻ, khoẻ có kiến thức văn hoá, tiếp thu tốt công nghệ sản xuất tiên.
Về cơ cấu tuổi: Tỉ lệ người trong độ tuổi trẻ( 26-35) là khá cao, gần 50%(428/1139).
Hàng năm công ty tổ chức các khoá đào tạo tay nghề, đào tạo lại, đào tạo mới ở các trường
dạy nghề của ngành dệt may, cử người đi học ở nước ngoài, tổ chức thi sáng kiến, thi nâng
cao tay nghề…
Lao động trực tiếp là 990 người chiếm 87% tổng số lao động. Hầu hết công nhân
của công ty đã được qua lớp đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn. Số công nhân có trình độ
tay nghề bậc 6/7 là 110 người chiếm 10,12%, trình độ bậc 5/7 là 136 người chiếm
12,5%, trình độ tay nghề bậc 3/7 là266 người chiếm 24,5%. Số còn lại là lao động thủ
công đã qua lớp đào tạo tay nghề từ 6 đến 9 tháng do công ty tổ chức. Số lao động gián
tiếp là 98 người chiếm 9% tổng số lao động trong toàn công ty trong đó có 94 người đã
tốt nghiệp đại học, 80 người đã tốt nghiệp trung cấp hoặc sơ cấp

BảngI - 2: Đặc điểm lao động của công ty.

Năm Lương bình quân (đồng) Tuổi bình quân
1999 750.856 42
2000 879.645 39
2001 960.424 37
2002 1.067.276 36


Năm 1999 2000 2001 2002
Thiết bị
Và phụ tùng

Số lượng

(chiếc)
KNgạch
(1000$)
SL KNgạch

(1000$)

SL KNgạch

(1000$)

SL KNgạch
(1000$)
21 199,757 42 112,016

36 70,624 192 994,67 Với việc đầu tư như vậy, sản lượng sản xuất của công ty đó tăng lên khoảng 10 –12
triệu SP mỗi năm, khả năng dệt là 3000 tấn/năm, khả năng xử lí hoàn tất là 2500 tấn/năm và

thiết yếu đối với mỗi con người sống trong xã hội hiện nay. đối tượng phục vụ của
ngành dệt may nói chung và của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội nói riêng rất đa
dạng.
Sản phẩm dệt kim đông xuân là sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày
của con người. Mặt hàng này cũng phụ thuộc nhiều vào thời tiết và tập quán sinh hoạt
của người dân ở mỗi nước. Do đó công ty phải chú trọng đến chất liệu để may sao cho
thoáng mát, hợp khí hậu thời tiết và quan trọng hơn cả là hợp vệ sinh và mang tính thẩm
mỹ cao, và trong một vài năm gần đây công ty đã gia tăng các mặt hàng T- Shirt, P -
Shirt, váy, quần áo bộ mang tính thời trang với kiểu dáng và màu sắc đẹp mắt, hợp ý
người mua, đây là những sản phẩm được thiết kế trên nền vải truyền thống 100% cotton
của công ty - với chất liệu vải này, đòi hỏi một trình độ kỹ thuật công nghệ cao, phức
tạp, giá trị kinh tế của sản phẩm cao hơn nhiều sơ với trước kia.
Sản phẩm chính của công ty là : T- Shirt, P - Shirt, đồ lót, quần áo cho người lớn
và trẻ em chủ yếu dùng cho xuất khẩu ( chiếm 90%). đây là những mặt hàng dân dụng
thiết yếu phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết,sở thích, mục đích sử dụng của người
tiêu dùng nhưng lâ mặt hàng không thể thiếu trong đời sống xã hội.
Do có sự cải tiến về công nghệ sản xuất cũng như làm tốt công tác quản lý kỹ
thuật nên sản phẩm của công ty đã có chất lượng tương đối tốt trênthị trường truyền
thống là Nhật Bản, cạnh tranh được với hàng Trung Quốc và hàng của một số nước
khác. từ năm 2001 công ty đã bắt đầu xuất khẩu sang thị trường Mỹ với một số kiểu
dáng lạ mắt, chất liệu và giá cả có sức cạnh tranh . sản lượng của công ty tăng đều qua
các năm biểu hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm ổn định và có khả năng mở rộng hơn nữa
Với định hướng sản xuất kinh doanh chủ yếu là hướng ra thị trường quốc tế. Công ty đó
chỳ trọng vào việc đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng các nhu cầu đa dạng của các khách hàng,
đặc biệt với việc đầu tư vào công nghệ dệt, hiện tại ở công ty có rất nhiều các kiểu dệt khác
nhau.Các sản phẩm chính của công ty và năng lực sản xuất được thể hiện trong bảng sau:

Biểu I.4 : sản phẩm chính và năng lực sản xuất

Tên sản phẩm Năng suất Tỉ trọng (%)

Không chỉ quan tâm tới thị trường quốc tế, DKĐXHN cũng tập trung vào khai thác thị
truờng nội địa đầy tiềm năng với tổng dân số gần 80 triệu dân, công ty thường xuyên tham
gia hội trợ, triển lóm giới thiệu sản phẩm tới tay người tiêu dùng. II. tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dệt Kim Đông
Xuân Hà Nội trong những năm gần đây.
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội trong những
năm gần đây.

Những năm gần đây, với nỗ lực đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, đổi mới trong sản
xuất và quản lí cả chiều rộng lẫn chiều sâu , đa dạng hóa thị trường và sản phẩm, áp dụng
Iso 9002 trong mọi khâu của sản xuất nhằm đảm bảo cam kết về chất lượng sản phẩm, đủ
sức thoả món được cả những đơn đặt hàng khắt khe về chất lượng SP …Công ty DKĐXHN
đó gặt hỏi được những kết qủa rất khả quan. Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty một số năm gần đây: Phần 3: phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

I. phân tích tình hình cung ứng nguyên vật liệu
Do qui trỡnh CN khộp kớn, nờn việc cung ứng NPL đầu vào về số lượng, chất lượng,
tiến độ cho SX là vô cùng quan trọng, quyết định nhiều đến chất lượng của sản phẩm công
ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội , nguyên phụ liệu chính là sợi.
Trong bối cảnh chung của cả ngành DMVN khi mà gần 70% nguyên vật liệu phải
nhập từ nước ngoài thỡ DKĐXHN cũng không phải là một ngoại lệ. Tại công ty sợi được
nhập vào từ 2 nguồn:
- Nguồn trong nước: Chiếm tỉ trọng rất nhỏ một mặt do chất lượng sợi không tốt nên
khó hoặc không đáp ứng đựoc yêu cầu cao về chất lượng, cung ứng lại không thường xuyên
do sản xuất trong nước được ít. Trước đây và hiện tại công ty thường mua sợi từ 1 số đơn vị
trong ngành. Trước năm 1996, sợi thường được mua từ Nha Trang, cũn từ năm 1997 trở về
đây, công ty thường mua sợi tù Công ty dệt Nam Định, Sợi Hànội.
- Nguồn nhập khẩu: Nguồn này chiếm tỉ trọng rất cao trong cơ cấu nhập khẩu của công
ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội. Với định hướng sản xuất kinh doanh hướng ra thị trường
quốc tế, thị trường đũi hỏi cao về chất lượng, uy tín, mẫu mó SP ,thời gian giao hàng, cụng
ty đó xõy dựng mối quan hệ gắn bó với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho sản xuất có
uy tín ở nhiều nước như Thuỵ, Đức, Nhật, Mỹ…Hàng năm kim ngạch nhập khẩu về nguyên
phụ liệu của công ty chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu, trung bỡnh trong
giai đoạn 5 năm qua là 20%. Nếu như trước năm 1997 sợi được nhập gần như 100% từ Ấn
Độ với chất lượng cao, ổn định về cung cấp, đúng thời hạn…Nhưng từ sau năm 97, thực

1.Sợi
các
loại
Tấn

75,151

239.642

45,552

136.306

239,77 645.876

165,822

440.629

2.Chỉ
may
Tấn

7,351

57.658 4,46 31.304 11,68 82.063 6,415 56.214
3.Hoá
chất
các
loại


Tấn

0 0 0 0 15673,5

49.377 302.664

720.058

6.tổng 1194.55

1330.42

1480.62

1961.16 2. Phân tích tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Dệt Kim Đông
Xuân Hà Nội.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường thỡ đầu ra là quan trọng. Đầu ra ở đây chính là thị
trường tiêu thụ. Thị trường này đóng vai trũ quan trọng, thậm chớ là tối quan trọng đối với
hoạt động SXKD của bất kỡ một cụng ty nào. Cú thị trường thỡ cụng ty mới cú thể tồn tại
và phỏt triển, bằng khụng thỡ cụng ty sẽ sớm hay muộn phải đóng cửa. Với ý nghĩa đó việc
phân tích tỡnh hỡnh thị trường tiêu thụ sản phẩm , một mặt lí giải kết quả hoạt động SXKD,
đặc biệt về chỉ tiêu Lợi nhuận, mặt khác kết quả của việc phân tích có thể đưa ra một số gợi
ý, chỉ dẫn về thị trường, giúp công ty phát triển thị trường tiêu thụ.

là một thị trường cực kỡ tiềm năng mà công ty có thể và cần phải khai thác trong tương lai.
Trong năm 2002, Kim ngạch xuất khẩu vào đây đạt 555.995$ hơn cả khu vực EU
(216.665$).
Về nguyên nhân chủ quan.
+Nguyên nhân chủ quan chính nhất là Do Hiệp định thương mại việt Mỹ thực thi, như
nhiều công ty khác trong ngành Dệt may Việt Nam, công ty đó chủ động sử dụng các nguồn
lực, chuyển hướng sang thị trường này (xâm nhập thị trường) nhằm xây dựng chỗ đứng
vững chắc tại đây (Ưu thế người đến trước). Chính vỡ vậy mà cỏc nguồn lực giành cho Nhật
và EU bị giảm, kộo theo sự suy giảm trong 2 thị trường này. Có thể nói đây là sự chuyển
hướng “có ý đồ”, sự chuyển hướng mang tính chiến lược của công ty; Cơ cấu tổ chức quản
lí của công ty mặc dù về cơ bản đáp ứng được yêu cầu của sản xuất những năm qua, song
tới nay cũng bộc lộ không ít những điều bất cập, các phũng ban trong cụng ty cũn chồng
chộo trong nhiều nghiệp vụ, khụng tạo ra được sự chuyên môn hóa. Ví như trong việc giao
dịch với khỏch hàng cả phũng nghiệp vụ và phũng kĩ thuật đều tham gia, hay một số vấn đề
về kĩ thuật, phũng nghiệp vụ cũng tham gia…
Về thị trường nội địa, thị trường gần 80 triệu dân với sức mua ngày một tăng, công ty
cũng có những chính sách cụ thể để phát triển thị trường này. Nhỡn chung thị trường trong
nước đang chuyển hướng tích cực, số liệu về doanh thu cho thấy rừ điều này:

Biểu III - 2 : Tỡnh hỡnh Doanh Thu và Thị trường 3 năm 2000-2002.

Năm
2000 2001 2002
Thị trường Số lượng(c)

DT( Tr đ) Slượng Dthu Slượng Dthu
1.Xuất khẩu 4096.924 63.211 4248.902 68.470 3735.431

60.263
2.Nội địa 1785.795 15.407 1936.049 16.449 1590.262

2. Tiếp tục mở rộng mạng lưới tiêu thụ nội địa, tích cực tham gia hội chợ triển lãm, các hoạt
động quảng cáo… để giới thiệu sản phẩm tới đông đảo người tiêu dùng, tăng cường hợp tác
với các đơn vị ngành bằng cách mua nguyên vậtliệu, bán thành phẩm, thành phẩm.
3. Tiếp tục khẩn trương thực hiện dự án 582/QĐ-KTDT đó được tổng công ty phê duyệt để
sớm ổn định mở rộng sản xuất , tuyển dụng lao động bổ sung để phù hợp với qui mô sản
xuất và đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Mĩ, EU, Nhật…
4. công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội đề nghị Vinatex giúp đỡ để bộ Thương Mại cấp đủ
hạn ngạch cho các hợp đồng xuất nhập khẩu với khách hàng đó cú uy tớn nhiều năm để tăng
doanh thu và kim ngạch xuất khẩu đặc biệt trong bối cảnh thị trường Nhật suy giảm; Đề
nghị bộ Tài Chính và quĩ hỗ trợ phát triển thực hiện cấp bổ sung vốn lưu động và giải quyết
vốn đầu tư, vốn ưu đói để sản xuất hàng xuất khẩu…;Công ty cần hợp tác với các DN dệt
may khác trong việc kêu gọi Chính phủ Mĩ chưa vội áp đặt hạn ngạch với hàng dệt may
Việt Nam.
Về phía nhà nước và trên phạm vi ngành: Cần có một giải pháp đồng bộ về thị trường,
ổn định và chủ động hơn trong việc cung cấp NPL cho ngành may mặc; Sản xuất và nâng
cao giá trị nội địa trong giá thành SP xuất khẩu… Chớnh vỡ vậy cụng tỏc phỏt triển thị
trường mang tính chất cực kỡ quan trọng, cú tớnh đột phá trong chiến lược phát triển xuất
khẩu hàng DM; Phát triển hệ thống tham tán thương mạI ở nước ngoài ,nhằm cung cấp các
thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp ở trong nước…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status