TIỂU LUẬN:
Thực trạng hoạt động Marketing
của cơ sở II Phúc Thịnh a. giới thiệu chung về cơ sở ii phúc thịnh
Cơ sở II _ công ty Phúc Thịnh được thành lập năm 1975 với sự giúp đỡ của
Cu Bavề cơ sở vật chất, vốn, kỹ thuật, công nghệ. Từ năm 1978 công ty chăn nuôi
gia cầm Phú Thị chính thức đi vào hoạt động sản xuất. Trong thời kỳ này với cơ
chế kinh tế tập chung quan liêu bao cấp cho nên công ty không thể phát triển được.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị công ty đã gặp rất nhiều khó khăn và đứng
trước nguy cơ phá sản.
Trong những năm đầu khó khăn công ty đã được nhà nước hỗ trợ 200 triệu
đồng, nhờ vào các nỗ lực của công ty với chiến lược chuyển hướng sản xuất sản
phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường. Kết quả trong những năm 1994-1995 là thời
kỳ công ty đã đạt được khối lượng sản phẩm bán ra trên thị trường là lớn nhất và
có uy tín trên thị trường.
Đến năm 1996-1997công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong cạnh tranh. Vì
vậy tới tháng 11-1997 công ty Phú Thị đã sát nhập với công ty Phúc Thịnh thành
lập xí nghiệp chăn nuôi gà Phúc Thịnh, công ty chăn nuôi gà Phú Thị được đổi
thành "cơ sở II- công ty Phúc Thịnh".
hiện và tìm cách đáp ứng các nhu cầu đó. Bởi khách hàng tạo nên thị trường, quy
mô khách hàng tạo nên quy mô thị trườn. Khách hàng bao gồm nhu cầu. Bản thân
nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyên biến
động. Nhu cầu lại chịu tác động của nhiều yếu tố, và đến lượt mình nhu cầu và sự
biến đổi lại ảnh hưởng tới toàn bộ các quyết định Marketing.
1.2 Mục tiêu của chiến lược Marketing với khách hàng
Chính vì tầm quan trọng của khách hàng tới sự tồn tại và phát triển của cơ sở
nên cơ sở đã xác định cho mình nhiệm vụ:
Cung cấp thông tin một cách đầy đủ về tình hình sản phẩm và các dịch vụ
sau bán tới khách hàng
Hướng tới mục tiêu tạo ra uy tín lớn như những năm1994-1995
Luôn luôn theo kịp với sự biến động của nhu cầu khách hàng Xác định đúng quy mô thị trường
Tập chung vào các khách hàng lớn của cơ sở như các khách hàng tại thị
trường Hà Nội,Thái Bình, Bắc Giang
1.3 Các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu
Để thực hiên được mục tiêu hướng vào khách hàng cơ sở đã thực hiên hàng
loạt các giải pháp như
Thành lập các phòng ban Marketing riêng biệt chuyên làm nhiện vụ nghin
cứu thị trường
Tăng cường đổi mới hệ thống thông tin nhăm phục vụ cho công tác thu thập
số liệu và sử lý các thông tin thu thập được
Qua công tác nghin cứu thị trường cơ sở thấy rằng hiện nay ở toàn bộ miền
bắc nhu cầu về số lượng gà phục vụ nhu cầu tiêu dùng là rất lớn và ngày càng gia
tăng và số lượng con giống phục vụ cho việc phát triển chăn ở các tỉnh đang phát
triển mạnh. Cùng với sự gia tăng về số lượng thì sự đòi hỏi về chất lượng ngày
một cao.
Để đánh giá được thực tế quan niệm của người tiêu dùng về sản phẩm đã có
(%)
Số người được hỏi 50 100 50 100 50 100
1.Giá cả
Giá đắt
Giá trungbình
Giá rẻ
2.Chất lượng sp
Tốt
Trung bình
Kém
3.Thời gian tiếp cận
Rất quen
Mới biết
Chưa biết
4.Chủng loai sp
Gà công nghiệp
GàLươngphượng
Gà loại khác
50
10
25
15
50
18
28
4
50
42
6
2
50
44
5
1
50
16
10
24
100
14
44
42
100
32
52
16
100
88
10
2
100
32
20
48
50
2
13
35
Ghi chú: Thu thập số về 3 nhóm người bao gồm 150 người trong đó mỗi
nhóm có 50 người
Như vậy trong chiến lược của mình cơ sở đã hết sức quan tâm tới hành vi của
người tiêu dùng. Thông qua đó ta thấy sự quan tâm lớn đến khách hàng nhằm
hướng đến mục tiêu mở rộng thị trường và dần chiếm lĩnh thị trường lớn hơn để đạt mục đích cuối cung là lợi nhuận cao và mục tiêu phát triển cao hơn nữa cuả cơ
sở
2. Đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật kinh tế cơ bản của cơ chế thị trường vì vậy tất cả các
doanh nghiệp nói chung và cơ sở II nói riêng đều phải tuân thủ nó
2.1 Thực trạng cạnh tranh trên lĩnh vực sản phẩm gia cầm
ở thị trường sản phẩm chăn nuôi diễn ra khá gay gắt vì số lượng người tham
gia rất lớn. Chỉ tính riêng trên địa bàn thành phố Hà Nội có một số sản phẩm xuất
hiện cùng với sản phẩm của công ty Phúc Thịnh như trung tâm nghin cứu gia cầm
Thuỵ Phương, công ty liên doanh Proconco, công ty cổ phần Hi-gro, công ty gia
cầm Phú Minh . Đây là những cơ sở vừa nghin cứu vừa sản xuất kinh doanh có
uy tín lâu năm trên thị trường, không kể các doanh nghiệp này lại rất lớn mạnh về
vốn và quy mô sản xuất nên họ có nhiều lợi thế trong chuyển đổi sản phẩm cũng
như trong cạnh tranh.Tuy nhiên cơ sơ II luôn khẳng định mình bằng sản phẩm có
chất lượng gía cả phù hợp, mạng lưới phân phối và các chiến lược xúc tiến hỗn
hợp
2.2 Mục tiêu của chiến lược Marketing đối với đối thủ cạnh tranh
Để có thể đứng vững trên thị trường mục tiêu của cơ sở là mạnh hơn đối thủ
cạnh tranh về mọi măt như chất lương sản phẩm,tiềm lực vốn công nghệ từ đó tạo
uy tín cho sản phẩm của cơ sở trên thị trường
2.3 Các giải pháp
2.3.1 Chiến lược sản phẩm hàng hoá
Để có thể đứng vững trên thị trường cơ sở đã thực hiện chiến lược nhằn vào
6 3092.3 19191 717.7 3555.3 12950.1 754.4
7 2698.8 17874.2 681.2 3544.6 8635.4 653.7
8 3250.8 14222 653.8 4487,4 10106 656.5
9 4105.7 13039 637.7 5035.3 16704 695.5
10 4799.7 14303.8 628.5 5567.9 15617.1 708
11 4765.6 16543.8 713.7 5392.5 14945 705.2
12 6233.1 10300.2 706.1 3220 13811 600
Giá tb 3385.95 14534.75 632.34 4683.95 13229.97 690.2
Như vậy giá của sản phẩm là liên thay đổi qua từng tháng trong đó giá của
gà con và trứng tăng chỉ có giá của gà thịt giảm
So với giá thị trường thì giá cả của cơ sở thấp hơn một số công ty như
Procon co, Biomin tuy nhiên so với các công ty ở Hà Nội thì giá vẫn cao hơn như
Công ty Phú Minh, trung tâm nghin cứu gia cầm Thuỵ Khuê và là những cơ sở
có triển vọng phát triển rất tốt biểu 3: giá cả của một số sản phẩm tương tự
Loại sản phẩm Đơn vị tính Đơn vị sản xuất Giá cả
1.Gà con 1 ngày
tuổi
đồng/con -Công ty Phú Minh
-Trung tâm nghin
680
3.Gà thịt các loại đồng/kg -Công ty Phú Minh
-Trung tâm nghin
cứu gia cầm Thụy
Khuê
-Công ty liên doanh
Proconco
-Công ty cổ phần
Higro
14271
10562.5 16480
15320
2.3.2. Mạng lưới phân phối
Phân phối là khâu quan trọng trong quá trình sản suất mạng lưới phân phối
càng rộng khả năng tiêu thụ sản phẩm càng lớn do đó ảnh hưởng tới doanh thu của
cơ sở, chính vì tầm quan trọng như vậy cơ sở thực hiện công tác mở rộng mạng
lưới phân phối . Kênh phân phối mà cơ sở đang sử dụng bao gồm:Cửa hàng giới
thiệu sản phẩm, nhà bán buôn, người bán lẻ
Đây là một kênh phân phối khá ngắn tạo điều kiện cho cơ sở có khả năng
quản lý kênh một cách dễ dàng từ đó tăng khả năng cung cấp một cách nhanh nhất
đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng do vậy làm tăng khả năng cạnh tranh
kênh phân phối trực tiếp, kênh có thêm người bán lẻ,kênh 2 cấp (có thêm người
bán buôn)
sơ đồ kênh phân phối của cơ sở Phúc Thịnh
Cơ sơ II
công ty
Phúc
Thịnh
C
ửa hàng giới thiêu sản
ph
ẩm
Người bán lẻ
Ngư
ời bán
Ngư
ời bán
Một trong các yếu tố đầu vào của cơ sở là nguồn thức ăn phục vụ cho công
tác chăn nuôi. Đây là yếu tố quan trọng quyết định đối với cơ sở. Nhận thức được
vấn đề này cơ sở đã chủ động tìm nhà cung cấp sản phẩm thức ăn có uy tín trên thị
trường cộng với khả năng rồi rào về tiềm năng và tính ổn định để có thể cung cấp
một cách ổn định khối lượng thức ăn tương đối lớn ,chất lượng đảm bảo và giá cả phù hợp, cả ở hiện tại và tương lai, thậm trí phải quan tâm tới thái độ của nhà
cung cấp cho cơ sở mình và cho đối thủ cạnh tranh nhằm mục đích tạo sự ổn định
cho hoạt động của cơ sở
5. Nhà sản xuất các sản phẩm thay thế
Không chỉ dừng lại ở mức độ nghin cứu các đối thủ canh tranh trực tiệp mà
hoạt động Marketing của cơ sở còn hướng tới các nhà sản xuất các sản phẩm thay
thế. Đây là lực lượng thị trường có tác động rất lớn tới kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của cơ sở. Bởi trong giai đoạn hiện nay thu nhập của thị trường mà cơ
sở đang hướng tới là khá cao do vậy nhu cầu không chỉ ở các sản phẩm mà cơ sở
đang cung cấp mà nhu cầu của người tiêu dùng còn hướng tới các sản phẩm khác.
Đây là các đối thủ cạnh tranh tiềm năng của cơ sở trong tương lai, vì vậy
trong thời gian tới cơ sở dự định tung ra thị trường những sản phẩm mới được` chế
biến từ nguyên liệu đang có sẵn
Đây là chiến lược Marketing khá mạo hiểm bởi nó đòi hỏi vốn, công nghệ,
trình độ của đội nghũ cán bộ công nhân viên
Đây là vấn đề được cơ sở quan tâm và thể hiện tầm nhìn về tương lai phục vụ
cho chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ
6. Tiểu Kết
Như vây trong thời gian qua để thực hiện mục tiêu dẫn đầu thị trường cơ sở
đã thực hiên các công tác nghin cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
nhà cung cấp một cách kỹ lưỡng đây là cơ sở thông tin cho việc ra các quyết định
về công tác kế hoạch hoá các chiến lược Marketing
C. kết luận