Báo cáo thực tập
Những từ ngữ viết tắt
AT-VSLĐ : An toàn -vệ sinh lao động.
ATLĐ-VSLĐ: : An toàn lao động- Vệ sinh lao động.
VSV : Vệ sinh viên.
BHLĐ : Bảo hộ lao động.
BNN : Bệnh nghề nghiệp.
CĐ : Công đoàn.
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức.
CNV : Công nhân viên.
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá.
CNVC : Công nhân viên chức.
ĐKLĐ : Điều kiện lao động.
ĐKLV : Điều kiện làm việc.
KTAT : Kỹ thuật an toàn.
KHKT : Khoa học kỹ thuật.
NLĐ : Ngời lao động.
NSDLD : Ngời sử dụng lao động.
MTLV : Môi trờng làm việc.
MTLĐ : Môi trờng lao động.
PCCC : Phòng cháy chữa cháy.
PCCN : Phòng chống cháy nổ.
PTBVCN : Phơng tiện bảo vệ cá nhân.
TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt nam.
TNLĐ : Tai nạn lao động.
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép.
Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh
thần cho xã hội, con ngời làm việc ở những ĐKLV khác nhau, nhng cũng
thờng xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm độc hại phát sinh trong sản
Nguyễn Văn Phóng
Nguyễn Văn Phóng
2
Báo cáo thực tập
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về điều kiện lao động
trong doanh nghiệp hiện nay
I. Tầm quan trọng của công tác nâng cao điều kiện
lao động
1. Khái niệm điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế,
kỹ thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối t-
ợng lao động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí
chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng với ngời
lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con
ngời trong quá trình lao động, tình trạng tâm lý của ngời lao động tại chỗ
làm việc cũng đợc coi nh một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động.Môi tr-
ờng lao động là nơi mà ở đó con ngời trực tiếp làm việc, tại đây thờng xuất
hiện rất nhiều yếu tố, có thể rất tiện nghi, thuận lợi cho ngời lao động song
cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con ngời mà ta thờng gọi là yếu tố
nguy hiểm và có hại .
1.2.Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
- Các yếu tố vật lý nh nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và
không ion hoá ), bụi, tiếng ồn, rung, thiếu ánh sáng
- Các yếu tố hoá học nh chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất
phóng xạ.
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật, siêu vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký
sinh trùng, các loại côn trùng, rắn
- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian
nhà xởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý
1.3. Tai nạn lao động:
đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp KHKT. Các
hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh h-
ởng các yếu tố nguy hiểm có hại cho con ngời cho đến các giải pháp xử lý ô
nhiễm, các giải pháp đảm bảo an toàn đều là những hoạt động khoa học
sử dụng các dụng cụ, phơng tiện khoa học và do các cán bộ KHKT thực
hiện.
- Tính pháp lý thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kỹ
thuật, các biện pháp về tổ chức xã hội về điều kiện lao động đợc thực hiện
thì thể chế hoá thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định,
hớng dẫn để buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và cá nhân phải nghiêm túc
thực hiện. Đồng thời phải tiến hành thanh kiểm tra một cách thờng xuyên,
khen thởng và xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì công tác nâng cao điều
kiện lao động mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết thực.
Nguyễn Văn Phóng
4
Báo cáo thực tập
- Tính chất quần chúng rộng rãi và tất cả mọi ngời từ ngời sử dụng
lao động đến ngời lao động đều là đối tợng cần đợc bảo vệ, đồng thời họ
cũng là chủ thể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ ngời khác.
Mọi hoạt động của công tác nâng cao điều kiện lao động chỉ có kết
quả khi mọi cấp quản lý, mọi ngời sử dụng lao động, đông đảo các bộ
KHKT và ngời lao động tự giác tích cực tham gia thực hiện các luật lệ, chế
độ, tiêu chuẩn, biện pháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
3. Nội dung của việc cải thiện điều kiện lao động.
Để đạt đợc mục tiêu và 3 tính chất nh đã nêu trên thì công tác cải
thiện điều kiện lao động phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau :
- Những nội dung về KHKT.
- Những nội dung về xây dựng và thực hiện luật pháp, chính sách chế
độ về điều kiện lao động.
động có nhiệm vụ quản lý và theo dõi sức khỏe ngời lao động, phát hiện
sớm các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các giải pháp để phòng ngừa và điều
trị bệnh nghề nghiệp .
3.1.2 Các ngành khoa học kỹ thuật vệ sinh :
Đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHKT để loại trừ các
yếu tố có hại trong sản xuất, cải thiện môi trờng lao động, làm cho trờng
trong khu vực sản xuất trong khu vực đợc tiện nghi hơn, nhờ đó ngời lao
động làm việc dễ chịu hơn, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi.
3.1.3 Kỹ thuật an toàn:
Là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức kỹ thuật nhằm
bảo vệ ngời lao động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong sản
xuất.Để đạt đợc điều đó, khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và
đánh giá tình trạng an toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất để đề ra
những yêu cầu an toàn, sử dụng các cơ cấu an toàn để bảo vệ con ngời khi
tiếp xúc với những bộ phận nguy hiểm của máy móc, tiến hành xây dựng
các tiêu chuẩn, quy trình hớng dẫn, nội quy an toàn buộc ngời lao động
phải tuân theo khi làm việc. Việc áp dụng các thành tựu mới của tự động
hoá, điều khiển học để thay thế các thao tác nhằm cách ly ngời khỏi những
nơi nguy hiểm và độc hại là một phơng hớng hết sức quan trọng của kỹ
thuật an toàn. Việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại ngay từ
đầu trong giai đoạn thiết kế, thi công các công trình thiết bị máy móc là
một phơng hớng mới tích cực để thực hiện việc vận chuyển từ Kỹ thuật an
toàn sang An toàn kỹ thuật.
3.1.4 Khoa học kỹ thuật về các phơng tiện bảo vệ ngời lao động.
Ra đời với nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế chế tạo những phơng tiện bảo
vệ tập thể hoặc cá nhân ngời lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm
chống lại những ảnh hởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại khi các biện
pháp về kỹ thuật vệ sinh và kỹ thuật an toàn không thể loại trừ đợc chúng.
Ngày nay, trong rất nhiều ngành sản xuất, nhiều loại phơng tiện bảo vệ, ph-
toàn, chống làm bừa, làm ẩu.
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải tạo đIều kiện làm
việc, biết làm việc với các phơng tiện bảo vệ cá nhân, bảo quản, giữ gìn và
sử dụng chúng tốt nh là các công cụ sản xuất .
- Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra điều kiện lao động tại chỗ làm việc,
tại đơn vị sản xuất cơ sở. Duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên hoạt
động trong các tổ sản xuất, phân xởng và xí nghiệp .
- Từ góc độ của ngời sử dụng lao động, nội dung vận động quần
chúng làm tốt công tác cải thiện điều kiện lao động. Còn có ý nghĩa là họ
cũng phải tự giác thấy rõ trách nhiệm, nghĩa vụ cũng nh quyền hạn trong
công tác cải thiện điều kiện lao động đợc pháp luật quy định để thực hiện
tốt công tác chế độ, chính sách, kế hoạch, biện pháp điều kiện lao động.
Nguyễn Văn Phóng
7
Báo cáo thực tập
Là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn nhất của ngời lao động, tổ chức
công đoàn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo phong trào
quần chúng làm tốt công tác cải thiện điều kiện lao động.
4.ý nghĩa của việc cải thiện điều kiện lao động.
Trong thời kỳ kinh tế thị trờng nhiều doanh nghiệp làm ăn kinh tế chủ
yếu chạy theo lợi nhuận. Vì vậy, việc bảo đảm điều kiện lao động cho công
nhân còn yếu kém. Không đảm bảo cho công nhân trong quá trình sản xuất
dẫn đến tai nạn lao động và ảnh hởng tới việc tái sản xuất sức lao động
cũng nh năng xuất lao động. Đặc biệt, trong quá trình mở cửa các doanh
nghiệp muốn phát triển ra thị trờng nớc ngoài. Do yêu cầu của thị trờng nớc
ngoài rất khắt khe nên với điều kiện lao động thực tế thì các doanh nghiệp
không đáp ứng điều kiện về chất lợng sản phẩm, điều kiện làm việc của ng-
ời lao động theo tiêu chuẩn quốc tế vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam
muốn phát triển ra thị trờng nớc ngoài rất khó thành công.
Mặt khác, điều kiện lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản
trong tình hình mới.
2. Các văn bản liên bộ
- Thông t liên tịch số 10/1999 TTLT BYT- TLĐLĐVN ngày 17
tháng 3 năm 1999 hớng dẫn chế độ bồi dỡng bằng hiện vật đối với ngời lao
động làm việc với các yếu tố nguy hiểm, độc hại.
- Thông t số 08/LĐTB và XH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ lao động Th-
ơng binh và Xã hội hớng dẫn công tác huấn luyện về vệ sinh lao động và an
toàn lao động .
- Thông t số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động Thơng
binh và Xã hội hớng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao
động
* Ngoài ra còn một số văn bản khác có những điều, nội dung liên quan
đến BHLĐ quy định đối với các cơ sở nh :
+ Luật công đoàn 1990.
+ Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991.
+ Luật bảo vệ môi trờng 1993
+ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân 1998.
+ Luật lao động 1995 sửa đổi năm 2003.
Nguyễn Văn Phóng
9
Báo cáo thực tập
Chơng II
Giới thiệu chung về công ty XNK và đầu t
xây dựng Hà Nội
I. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của
công ty
Tên công ty: Công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội.
Tên giao dịch của công ty: Hà Nội Constructron Investent Inport
Export Company.
Tên viết tắt của công ty: Hacimexco.
có nhiều tiến bộ, công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội. ngày
càng củng cố thêm lòng tin của các bộ lãnh đạo cấp trên cũng nh cảm tình
của nhân dân thủ đô.
1.2. Giai đoạn 1976 - 1986.
Giai đoạn này Công ty nhận đợc khối lợng công trình gấp đôi so với
giai đoạn trớc, để đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ Công ty đã nhanh chóng
xây dựng và phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời quan tâm đến hạch toán
kinh tế và chỉ tiêu kỹ thuật.
Năm 1981 Công ty Xây dựng nhà ở số 4 lại đợc sát nhập vào Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội song hàng năm Công ty vẫn phải
tuyển thêm hàng trăm học sinh trung cấp, kỹ thuật, nghiệp vụ, hàng trăm
lao động phổ thông ở các quận, huyện, nội, ngoại thành. Đến năm 1984
Công ty đã có 4048 CBCNV, đây là thời kỳ Công ty có số cán bộ công nhân
viên đông nhất. Dới Công ty là tổ chức các công trờng có quy mô lớn thờng
có từ 400 - 500 công nhân, đặc biệt công trờng 1 có lúc lên đến 700 ngời.
Văn phòng của Công ty có lúc đông nhất đến 187 ngời.
Sau khi phân xởng bê tông, xí nghiệp mộc của Công ty tách ra, để
chủ động cung cấp một số cấu kiện bê tông, cửa gỗ Công ty phải xây dựng
ngay một đội bê tông và một đội mộc trực thuộc Công ty.
Thời kỳ này, lực lợng CBCNV phát triển nhanh chóng về số lợng và
chất lợng. Trong 10 năm Công ty đã đào tạo đợc hơn 300 học sinh học nghề
bậc II gần 400 thợ bậc III, bồi dờng hơn 200 tổ trởng sản xuất, nâng bậc đ-
ợc hàng trăm thợ kỹ thuật bậc V, bậc VI Do đó, trình độ kỹ thuật, nghiệp
vụ đợc nâng cao, là nhân tố quan trọng giúp Công ty hoàn thành xuất sắc
mọi nhiệm vụ đợc giao, đợc Sở Xây dựng đánh giá là một đơn vị làm tốt
công tác đào tạo và quy hoạch cán bộ.
Trong công tác quản lý Công ty đã chú trọng tới công tác quản lý
kinh tế nội bộ bằng nhiều biện pháp và hình thức nh thành lập thêm phòng
kinh tế, phòng tổng thầu kế hoạch 3, từng bớc tiến hành thí điểm theo tinh
thần của Bộ tài chính và Ngân hàng Kiến thiết cấp vốn lu động cho đơn vụ
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã nhanh chóng chuyển
từ phơng thức làm thuê sang kết hợp phơng thức kinh doanh bất động sản,
tăng cờng liên doanh, liên kết, nắm chắc thông tin kinh tế kỹ thuật, bám sát
thị trờng, chủ động tham gia đấu thầu, nhận thầu khai thác kịp thời các điều
kiện thuận lợi mà Thành phố và Sở Xây dựng đã mở ra để khai thác, tìm
kiếm việc làm, tận dụng đất xây dựng nhà bán, trên cơ sở pháp lý cho phép.
Năm 1988 Công ty đã vay vốn của Nhà nớc trên 1 tỷ đồng để chủ
động trong sản xuất kinh doanh và chỉ sau hai năm Công ty đã trả hết nợ
đồng thời cân đối giữa tích luỹ và thu nhập, đảm bảo không ngừng nâng cao
thu nhập cho cán bộ công nhân viên thành một tỷ lệ thích hợp cho phát triển
vốn. Mặt khác, tích cực huy động vốn bằng hình thức liên doanh với các đối
tác có vốn để đầu t kinh doanh bất động sản.
Trong cơ chế mới, Công ty đã từng bớc đứng vững và có tín nhiệm
với khách hàng, cùng với chất lợng luôn đợc đảm bảo là tiến độ thi công
Nguyễn Văn Phóng
12
Báo cáo thực tập
nhanh, dứt điểm gọn, hạ giá thành, đồng thời chú ý đến lợi ích của cácung
cấp bên tham gia liên doanh, liên kết.
Nhờ cớ hớng đi đúng đắn Công ty đã thu hút đợc vốn, xây dựng đợc
lòng tin với khách hàng nên sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, đời sống
của cán bộ công nhân viên đợc nâng lên, hàng năm Công ty đêù hoàn thành
kế hoạch đề ra. Kết quả 29 năm tồn tại và phát triển Công ty xuất nhập
khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội đợc Thành phố và Sở Xây dựng đánh giá là
đơn vị thi công có chất lợng tốt nhất của ngành Xây dựng Hà Nội.
Công ty đã đợc Nhà nớc tặng thởng hai huân chơng lao động hạng
nhất, 1 huân chơng lao động hạng nhì, một huân chơng lao động hạng ba,
hai huân chơng chiến công hạng ba, năm huy chơng vàng chất lợng công
trình và nhiều cờ thởng, bằng khen của Bộ Xây dựng, của Thành phố.
II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty xuất nhập
mở rộng phát triển sản xuất.
III.Tình hình sản xuất của công ty xuất nhập khẩu
và đầu t xây dựng Hà Nội.
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội là một doanh
nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Xây dựng Hà Nội Việc tổ chức sản xuất các
đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thù riêng về sản phẩm. Hoạt động xây
lắp diễn ra dới điều kiện thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo đặc điểm thi
công và giai đoạn thi công nên Công ty đã lựa chọn phơng án tổ chức thi
công thích hợp, đó là khoán thi công.
- Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lợng công
nhân và vật liệu lớn Công ty đã phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ
phận và giai đoạn công việc đảm bảo quá trình thi công diễn ra một cách
liên tục, không bị gián đoạn.
- Sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình xây dựng, vật
kiến trúc có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản
xuất xây lắp kéo dài.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản
xuất khác nh: xe, máy, phơng tiện, thiết bị thi công, ngời lao động phải di
chuyển đến đặc điểm đặt sản phẩm.
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp kéo dài do đó chất lợng công
trình, thiết kế ban đầu cần phải đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho bàn
giao công trình.
- Sản phẩm xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên Công ty đã có các
biện pháp bảo đảm an toàn lao động cho công nhân nh: trang bị cho họ mũ
bảo hiểm xây dựng, quần áo bảo hộ, dây thắt an toàn
Để phân công lao động cho nhiều đặc điểm thi công khác nhau ứng
với mỗi công trình một cách có hiệu quả, đồng thời nâng cao hiệu suất công
tác quản lý, Công ty đã tổ chức lực lợng thi công thành các xí nghiệp, các
đội xây dựng và thực hiện khoán nội bộ, chính điều này đã giúp góp phần
vào sự phát triển của Công ty thể hiện Công ty liên tục làm ăn có lãi.
15
Ban giám đốc
Khối trực tiếp
Sản xuất chính
Cơ khí điện n ớc
Đội xây dựng số 1
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 3
XN xây lắp số 4
XN xây lắp số 5
Đội xây dựng số 6
XN xây lắp số 7
Sản xuất phụ trợ
X ởng mộc
Máy thi công
XN cung ứng
Khối gián tiếp
Phòng kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tài vụ
Phòng tiếp thị
Phòng tổ chức
LĐTL
Phòng hành chính
y tế
Ban dự án
B¸o c¸o thùc tËp
NguyÔn V¨n Phãng
16
Báo cáo thực tập
dõi khâu thanh quyết toán thu hồi vốn
- Phòng tổ chức - lao động tiền lơng:
+ Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty
và nhu cầu sử dụng lao động của các đơn vị trực thuộc đề xuất với Giám
đốc bố trí sắp xếp, sử dụng lao động hiện có và kế hoạch bồi dỡng, đào tạo
tuyển dụng cán bộ công nhân viên.
Nguyễn Văn Phóng
17
Báo cáo thực tập
+ Lập kế hoạch lao động tiền lơng, giám sát các đội, xí nghiệp thực
hiện, duyệt lơng khoán sản phẩm và chế độ hàng thàng đối với các đội.
+ Thực hiện phân phối tiền lơng, thởng, giải quyết các chế độ chính
sách
- Phòng hành chính - y tế: Quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ
công nhân viên, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng tháng thực hiện công
tác vệ sinh lao động, phòng chống nóng chống rét, dịch bệnh
- Ban dự án: Giới thiêụ tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi các dự án để
thu hút vốn đầu t cho dự án, tổ chức quản lý, khai thác, phát huy hiệu quả
của dự án.
- Khối trực tiếp sản xuất: Gồm các xí nghiệp, các đội sản xuất chính
các đơn vị sản xuất phụ trợ. Các đơn vị này là lực lợng trực tiếp sản xuất thi
công có nhiệm vụ tổ chức sản xuất hợp lý đảm bảo đúng tiến độ, chất lợng
và hiệu quả đối với từng hạng mục công trình.
V. Công tác tổ chức sản xuất
+ Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định,
luôn luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng. Cụ thể là
trong xây dựng con ngời và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công
trình này đến công trình khác, còn sản phẩm xây dựng (công trình xây
dựng) thì hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các
ngành sản xuất vật chất khác. Các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ
công trình cụ thể đã trở nên phổ biến trong sản xuất xây lắp. Do đó Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội phải chú ý nâng cao năng lực và tạo
uy tín cho bản thân Công ty bằng bề dày kinh nghiệm đồng thời phải có những
giải pháp kinh tế hợp lý mang tính thuyết phục cao mới hy vọng giành thắng
lợi trong kinh doanh.
+ Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp, có nhiều đơn vị cùng tiến
hành trên công trờng xây dựng theo trình tự nhất định về thời gian và không
gian. Đặc điểm này đòi hỏi Công ty phải có trình độ tổ chức phối hợp cao
trong sản xuất, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức thi
công, phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức xây dựng nhận thầu chính và tổng
thầu với các tổ chức nhận thầu phụ.
+ Sản xuất xây dựng chủ yếu phải tiến hành ngoài trời, do đó bị ảnh h-
ởng của khí hậu. Công việc sản xuất, thi công công trình thờng bị gián đoạn
do những thay đổi bất thờng của thời tiết, điều kiện lao động, điều kiện làm
việc nặng nhọc. Năng lực sản xuất của Công ty không đợc sử dụng điều hoà
trong bốn quý, gây khó khăn cho việc chọn lựa trình tự thi công đòi hỏi dự trữ
vật t nhiều hơn Đặc điểm này yêu cầu Công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây
dựng Hà Nội phải chú ý đến nhân tố rủi ro về thời tiết khi lập tiến độ thi công,
phấn đấu tìm cách hoạt động đều đặn trong một năm, sử dụng kết cấu lắp ghép
làm sẵn trong xởng một cách hợp lý, bảo đảm độ an toàn bền chắc của máy
móc trong quá trình sử dụng, đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện điều kiện
làm việc của công nhân, quyết tâm phát triển phơng pháp xây dựng trong điều
kiện khí hậu nhiệt đới.
+ Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch cao do
điều kiện của địa điểm xây dựng mang lại.
Nguyễn Văn Phóng
19
Báo cáo thực tập
+ Tốc độ phát triển kỹ thuật xây dựng thờng chậm hơn các ngành khác,
nền đại công nghiệp cơ khí hoá ở nhiều ngành sản xuất đã hình thành từ thế kỷ
TS Nữ TS Nữ TS Nữ
Trên đại học 0 0 0 0 0 0
Cao đẳng và Đại học 65 18 64 17 69 17
Trung cấp 60 36 57 36 45 32
Sơ cấp 10 8 9 8 12 8
Không đào tạo 3 1 3 1 3 1
Tổng số 138 63 133 62 129 58
Nguồn cung cấp số liệu: Phòng kế toán Tài vụ
Tổng số lao động quản lý qua các năm giảm do Công ty đang thực
hiện tinh giảm biên chế, tăng hiệu quả quản lý với một bộ máy quản lý gọn
nhẹ. Những cán bộ có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chiếm đa số
trong đội ngũ quản lý của toàn Công ty. Năm 2004 số ngời có trình độ Đại
học chiếm 53,48% một tỷ lệ khác cao so với các năm 2002, 2003, thể hiện
điểm mạnh của Công ty nằm rất lớn ở bộ máy quản lý hứa hẹn cho việc
quản lý hiệu quả trong các năm tới. Tuy nhiên, trong bộ máy quản lý của
Công ty vẫn còn một bộ phận ngời quản lý có trình độ chuyên môn kém
chiếm 11,6% ở năm 2004 tăng hơn so với các năm 2002, 2003. Điều này
Công ty cần khắc phục để trong những năm tới phấn đấu không có ngời
quản lý có trình độ cha đạt yêu cầu.
Nguyễn Văn Phóng
21
Báo cáo thực tập
Bảng 3: Bảng tính trình độ chuyên môn kỹ thuật của khối công nhân sản
xuất Công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng Hà Nội.
STT Nghề nghiệp
Tổng số
(ngời)
Bậc thợ
Nữ
Cấp bậc
nữa cho phù hợp với đặc thù nghề nghiệp. Và số lao động nữ chiếm tỷ
lệ khá cao (38,46%) không phù hợp với đặc tính nghề nghiệp
Với những đặc điểm đó thì công ty có những điều kiện thuận lợi nhất
định là có đội ngũ lao động lành nghề rất cần thiết cho ngành xây dựng.
Đội ngũ làm lãnh đạo đa số là có trình độ học vấn (tạo điều kiện thuận
lợi trong sử lý công việc cũng nh lắm bắt tình hình thị trờng).
Cũng từ những đặc điểm đó thì thấy công ty không phải không có khó
khăn. Về đội ngũ công nhân thì nữ chiếm tỷ lệ khá cao nên ảnh hởng
chất lợng công việc do CN nữ có sức khoẻ yếu hơn nam giới, công trình
thì hay thay đổi địa điểm việc điều động công nhân nữ cũng gây khó
khăn do họ còn yếu tố gia đình. Về đội ngũ quản lý thì cha có nhiều ng-
ời có trình độ học vấn cao thực sự trình độ trung cấp và sơ cấp còn
nhiều. Điều này cũng ảnh hởng tới nhạy bén của đội ngũ cán bộ trong
điều kiện kinh tế thị trờng
SV: Nguyễn Văn Phóng
23
Báo cáo thực tập
Chơng III
phân tích Thực trạng về điều kiện lao động ở
công ty xuất nhập khẩu và đầu t xây dựng
Hà nội
I.Khoa Học Kỹ Thuật
Hàng năm kinh phí cho hoạt động cải thiện điều kiện lao động lên tới
trên 1 tỷ đồng. Theo thống kê năm 2005, kinh phí cho việc thực hiện các
nội dung kế hoạch cải thiện điều kiện lao động.
Bảng4: Thống kê kinh phí hoạt động cải thiện điều kiện lao động
trong năm 2005
TT
Nội dung kế hoạch Kinh phí
1 Thực hiện các chế độ chính sách 65.000.000đ
70m-
10.5kw
Trung Quốc
5 Máy vận thăng 6
30-40m,
4.5kw
Việt nam
6 Cổng trục 5 tấn 2 5 tấn Việt nam
7 Cổng trục 3.2 tấn 1 3.2 tấn Việt nam
Nguồn cung cấp số liệu: Phòng kế hoạch kỹ thuật
Năm qua, đồng thời với việc nâng cấp nhà xởng, Công ty đã trang
bị hệ thống cẩu tháp cho các xí nghiệp trực thuộc nhằm làm giảm cờng độ
lao động cho công nhân và nâng cao năng suất lao động của ngời lao động.
Tất cả các thiết bị nâng đều có:
+Lắp đặt hệ thống chuông báo khi vận hành thiết bị, có hệ thống
khống chế quá tải, khống chế góc nâng cần để bảo vệ cho ngời lao động.
+Lắp đặt hệ thống chạy điện cho cần trục vận hành
+Các máy đợc áp dụng bộ phận nối không để phòng ngừa sự cố về
điện.
+Các thiết bị nâng đều đã qua kiểm định và đợc cấp phép sử dụng.
+Các thiết bị nâng đều đợc bảo trì định kỳ nhằm loại bỏ các yếu tố
nguy hiểm có thể xảy ra trong khi công nhân sử dụng
Ngoài ra, Công ty còn có đội ngũ kỹ thuật viên thờng xuyên kiểm tra
độ ổn định của thiết bị. Tất cả các công nhân vận hành đều đợc quy tắc vận
hành máy an toàn.
1.2.An toàn cơ khí
Bảng6: Bảng thống kê máy móc thiết bị cơ khí
stt tên máy móc thiết bị số lợng công suất nớc sx
1 Cừ Lassen 380 tấm Hàn Quốc
2 Máy uốn , cắt sắt các loại 5