Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty xuất nhập khẩu và đầu tư HN - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Lời cảm ơn
Trong quá trình thực tập, viết chuyên đề tốt nghiệp em đã nhận đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo hớng dẫn TS.Trần Xuân Cầu, nhân đây em xin
gửi tới thầy lời cảm ơn trân trọng nhất.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bác Nguyễn Thị Len-Trởng
phòng TCCB và các bác, các chú, các cô trong phòng tổ chức cán bộ tại công
tyXNK & Đầu t Hà Nội đã hớng dẫn và cung cấp cho em những tài liệu bổ ích
để em có thể hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp đúng tiến độ quy định .
Xin cảm ơn nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè đồng
nghiệp.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô, các
bạn đồng nghiệp đóng góp bổ sung ý kiến.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên:
Đào Thị Hạnh.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục Lục

Lời cảm ơn ......................................................................................1
Lời nói đầu .......................................................................................4
Phần 1: Một số vấn đề cơ bản về tiền lơng ......................................6
I. Lý luận chung về tiền lơng...........................................................6
I
1
.Bản chất của tiền lơng ...........................................................6
I
2

VI. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác trả lơng ........................30
Phần 2: Phân tích thực trạng công tác trả lơng tại Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội ..............................................31
I. Đặc điểm chung của Unimex ảnh hởng
tới công tác trả lơng .............................................................32
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội ...........................................32
2. Cơ cấu tổ chức của Unimex....................................................34
3. Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban Unimex ...............35
4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Unimex..........41
5. Đặc điểm về lao động của Unimex.........................................43
II. Phân tích thực trạng công tác trả lơng tại Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội .........................................48
1. Công tác xây dựng quỹ tiền lơng ............................................48
2. Phơng thức phân phối tiền lơng ở các phòng ban chi nhánh
Nhận xét chung về thực trạng trả lơng tại Công ty
xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội ............................................67
Phần 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lơng tại
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội ......................69
I. Phơng hớng hoạt động kinh doanh của Unimex.........................69
II. Các giải pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại
Unimex Hà Nội .......................................................................71
Phần kết luận ..............................................................................78
Tài liệu tham khảo ..........................................................79
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu.
I. lý do chọn đề tài .
Từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền
kinh tế thị trờng với việc chuyển giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh,

công ty để đề ra các giải pháp hoàn thiện.
Với mục đích nh vậy đề tài sẽ bao gồm nội dung sau:
Chơng1 : Những vấn đề cơ bản về tiền lơng.
Chơng 2: Thực trạng công tác trả lơng tại công ty xuất nhập khẩu và
đầu t Hà Nội.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác trả lơng tại công ty XNK và
Đầu T Hà Nội .
I. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu .
Nghiên cứu việc trả lơng cho các cán bộ công nhân viên tại các văn
phòng, chi nhánh của công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà Nội .
II. Ph ơng pháp nghiên cứu .
Trong quá trình nghiên cứu em đã kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và
khảo sát thực tiễn, dùng lý luận phân tích, đối chiếu với thực tiễn để có những
kết luận sát thực bên cạnh đó em đã sử dụng phơng pháp lý luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng, phơng pháp so sánh tổng hợp.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1 .
Một Số vấn đề cơ bản về tiền lơng.
I.Lý Luận chung về tiền l ơng .
I
1
.Bản chất của tiền l ơng.


Khái niệm tiền lơng:
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của nền kinh tế thị trờng sức
lao động, sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả sức lao động. Tiền
lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau.
Quan hệ kinh tế đợc thể hiện ở chỗ: Tiền lơng trớc hết là số tiền mà ngời

lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy
định
(1)
.
Nói tóm lại tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó, tiền lơng đợc biểu
hiện bằng giá cả sức lao động, ngời sử dụng sức lao động phải căn cứ vào số l-
ợng, chất lợng lao động cũng nh mức độ phức tạp, tính chất độc hại của công
việc để tính và trả lơng cho ngời lao động .
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế quan trọng mang tính lịch sử. Thật
vậy ta xem xét tiền lơng qua hai thời kỳ sau.
* Tiền lơng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung :
Trong cơ chế quản lý kinh tế cũ tiền lơng chịu ảnh hởng của kế hoạch
hoá tập trung cao độ nên tiền lơng đợc coi là một bộ phận thu nhập quốc dân để
phân phối cho ngời lao động một cách có kế hoạch theo số lợng và chất lợng
lao động đã hao phí. Theo cách hiểu này tiền lơng không phải là giá cả sức lao
động vì trong điều kiện đó sức lao động không đợc coi là hàng hoá.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy tiền lơng phản ánh mối quan hệ phân phối sản phẩm giữa toàn
thể xã hội do nhà nớc đại diện và ngời lao động. Nó là một bộ phận thu nhập
quốc dân nên mức lơng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào thu nhập quốc dân và phần
tiêu dùng để phân phối cho ngời lao động. Phần này chính là phần còn lại của
tổng sản phẩm toàn xã hội sau khi trừ đi một bộ phận để bù đắp chi phí vật chất
của thời kì trớc, bộ phận dự phòng, chi phí quản lý, bộ phận dùng cho công ích
của toàn xã hội. Sau đó mới đem phân phối cho ngời lao động dới hình thái tiền
tệ và hiện vật dới (dạng tem phiếu có bù giá). Nó đợc phân phối một cách có kế
hoạch cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào số lợng, chất lợng đã hao phí.
* Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng khái niệm và chính sách tiền l-

ời lao động phải có trách nhiệm cao đối với công việc, tiền lơng phải tạo đợc sự
say mê nghề nghiệp, không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt, kiến
thức chuyên môn, kĩ năng ...vv.
- Đảm bảo vai trò điều phối lao động .
Với tiền lơng đợc trả thoả đáng ngời lao động sẽ tự nguyện đảm nhận
mọi công việc đợc giao phù hợp với khả năng của bản thân mình.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng .
doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo
điều kiện vật chất cho ngời lao động mà còn mục đích khác nữa là thông qua trả
lơng để theo dõi, kiểm tra, giám sát ngời lao động, đánh giá chất lợng ngời lao
động, đảm bảo tiền lơng chi ra phải có hiệu quả.
I
3
Vai trò của tiền l ơng.
-Về kinh tế:
Tiền lơng là phần thu nhập chính của ngời lao động đóng vai trò quyết
định trong việc ổn định và phát triển kinh tế của gia đình. Ngời lao động dùng
tiền lơng của mình để trang trải các chi phí trong gia đình nh: ăn, mặc, ở, đi lại
chữa bệnh, học tập giải trí...và tích luỹ. Nếu tiền lơng đảm bảo đủ chi phí trong
gia đình và tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm làm việc, doanh
nghiệp phát triển, xã hội phồn thịnh. Ngợc lại, sẽ làm cho mức sống của ngời
lao động sẽ bị giảm sút nền kinh tế gặp khó khăn.
-Về chính trị xã hôi:
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng chịu ảnh hởng trực tiếp tới đời sống của ngời lao động, ảnh h-
ởng tới doanh nghiệp và xã hội. Nếu tiền lơng cao sẽ ảnh hởng tích cực, góp
phần ổn định đời sống xã hội, ngợc lại nếu tiền lơng thấp, ngời lao động sẽ
không tha thiết gắn bó với công việc và doanh nghiệp, gây tình trạng sáo trộn
trong xã hội.

- Chế độ tiền lơng cấp bậc còn có tác dụng cho việc bố trí và sử dụng
công nhân .
thích hợp với khả năng và sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạo cơ
sở để xây dựng kế hoạch lao động.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút ngời
lao động nghề trong những điều kiện nặng nhọc, khó khăn, độc hại.
Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, trái lại tuỳ theo từng
điều kiện kinh tế, chính trị xã hội trong từng thời kì nhất định mà chế độ tiền l-
ơng này cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò tích cực của nó.
2.Nội dung của chế độ tiền l ơng cấp bậc:
2.1 Thang lơng:
Thang lơng là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa những công
nhân trong cùng một nghề, hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành
nghề. Những nghề khác nhau sẽ có những thang lơng tơng ứng khác nhau.
- Bậc lơng: Là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và đợc
sắp xếp từ thấp đến cao.
- Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động
có trình độ lành nghề cao) đợc trả lơng cao hơn công nhân bậc một (bậc có trình
độ lành nghề thấp nhất, hay còn gọi là lao động giản đơn ) trong nghề bao nhiêu
lần.
- Bội số của thang lơng là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lơng. Đó
là sự gấp bội giữa hệ số lơng của bậc cao nhât so với hệ số lơng của bậc thấp
nhất hoặc so với mức lơng tối thiểu .
II.2 Mức lơng:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức tiền lơng là lợng tiền tệ trả công lao động trong một số đơn vị thời
gian nh ( giờ, ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lơng. Thông thờng nhà
nớc hay quy định mức lơng tối thiểu.
Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm những

việc trong thực hành. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thể hiện mối quan hệ chặt
chẽ giữa cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân. Nó có ý nghĩa rất quan trọng
trong tổ chức lao động và trả lơng. Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật mà ngời lao
động có thể đợc bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công viêc phù hợp với khả
năng lao động. Qua đó ngời lao động đợc trả lơng theo đúng chất lợng công
việc.
Ba yếu tố : Thang lơng, mức lơng, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố có tác dụng riêng đối với công việc xác
định chất lợng lao động và điều kiện lao động của công nhân. Nó là những yếu
tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho các loại lao động .
II.
2
.Chế độ tiền l ơng chức vụ.
1. Khái niệm.
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà
các tổ chức quản lý của nhà nứơc, các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh
nghiệp áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý.
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua bảng lơng chức vụ do
nhà nớc quy định. Bảng lơng chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc l-
ơng, hệ số lơng và mức lơng cơ bản.
2. Điều kiện áp dụng.
Chế dộ tiền lơng chức vụ chủ yếu đợc áp dụng cho cán bộ và công nhân
viên trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Chế độ tiền lơng
chức vụ đợc xây dựng xuất phát từ đặc điểm của lao động quản lý .
Lao động quản lý của các cán bộ lãnh đạo, nhân viên kỹ thuật và nhân
viên khác trong doanh nghiệp có những đặc điểm khác với công nhân sản xuất
trực tiếp. Phần lớn họ lao động bằng trí óc, mang tính sáng tạo cao, đòi hỏi
nhiều về tinh thần và tâm lý, bao gồm khả năng nhận biết, khả năng thu nhận
thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác nh khả năng khái quát và
tổng hợp khả năng t duy logic...Họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh công

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên trong những thời gian ngừng
việc do những điều kiện khách quan ( thiếu nguyên vật liệu, máy hỏng, mất
điện)
- Tiền lơng trả cho công nhân viên chức nghỉ phép, nghỉ việc riêng theo
chế độ chính sách (nghỉ đẻ chăm con nghỉ cới), cử đi học.
- Tiền nhuận bút bài giảng cho các cán bộ công nhân viên nhà nớc.
- Các loại tiền thởng có tính chất thờng xuyên .
- Phụ cấp làm đêm thêm giờ.
- Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất .
- Phụ cấp trách nhiệm do tổ trởng sản xuất.
- phụ cấp thâm niên nghề cho những nghành nghề đợc nhà nớc quy
định .
- Phụ cấp cho cán bộ công nhận đi công tác lu động.
- Phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kĩ thuật có tài năng.
- Phụ cấp khác đợc ghi trong quỹ lơng.
4. Phân loại quỹ l ơng.
*Quỹ tiền lơng theo kế hoạch bao gồm:
- Tiền lơng cơ bản còn gọi là tiền lơng cấp bậc hoặc tiền lơng cố định
là chế dộ tiền lơng áp dụng cho công nhân. Để trả lơng đúng phải căn cứ vào số
lợng, chất lợng lao động. Số lợng và chất lợng lao động có liên quan với nhau và
là hai mặt của một thể thống nhất nhng cách biểu hiện lại khác nhau. Quỹ tiền
lơng cơ bản này chiếm 70%-100% quỹ lơng kế hoạch, tuỳ thuộc vào tình hình
thực tế của doanh nghiệp, để đảm bảo tiền lơng là khoản thu nhập chính.
- Tiền lơng biến đổi là các khoản phụ cấp, tiền thởng, các khoản tiền bổ
sung thuộc quỹ tiền lơng hoặc không thuộc quỹ tiền lơng .
*Quỹ tiền lơng báo cáo :
Quỹ tiền lơng báo cáo là tổng thể số tiền thực chi trong đó có những
khoản phát sinh, không đợc lập trong kế hoạch nhng phải chi do có những thiếu
15

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lao động định biên đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp
của sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm, dịch vụ quy đổi.
*Ldb = Ly/c + Lpv + Lbs + Lql.
Trong đó:
- Ldb : Lao động định biên của công ty.
- Lql : Lao động quản lý của công ty.
- Ly/c : Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
- Lpv : Định biên lao động phù trợ và phục vụ.
- Lbs : Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ, giờ
nghỉ theo quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phù trợ và
phục vụ.
Tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh, trên cơ sở khối lợng nhu cầu
công việc, tổ chức lao động mà công ty xác định các yếu tố trên sao cho hợp lý
đảm bảo yêu cầu công việc, hoàn thành quá trình vận hành sản xuất kinh doanh.
b. Xác định tiền l ơng tối thiểu của doanh nghiệp .(Tlmindn).
Tlmindn.=Tlmin x (1 + Kđc).
Trong đó :
- Tlmindn : tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép
áp dụng .
- Tlmin : Là mức tối thiểu chung do chính phủ quy định cũng là giới
hạn dới của khung lơng tối thiểu .
- Kđc : Là hệ số điều chỉnh thêm của doanh nghiệp .
+Kđc=K
1
+K
2
. (Nghị định 28/CP của chính phủ quy định Kđc <1,5 )
Trong đó : K
1

Hồ Chí Minh
Đối với các doanh nghiệp
đóng trên địa bàn TP Loại
II: Hải Phòng; Vinh; Huế;
Đà Nẵng; Cần Thơ; TP Hạ
Long; Nha Trang; Vũng
Tàu; Và các khu công
nghiệp tập trung.
Đối với các
doanh nghiệp
đóng trên địa
bàn các tỉnh
còn lại .
- Hệ số diều chỉnh ngành (K
2
) .
Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa của ngành trong phát triển nền kinh tế
và mức độ hấp dẫn của ngành trong thu hút lao động, hệ số điều chỉnh theo
ngành (K
2
) đợc quy định nh sau:
Nhóm 1 có hệ số 1,2 Khai thác khoáng sản, Luyện kim, Dầu khí, xây
dựng cơ bản, điện ...vv.
Nhóm 2 hệ số 1,0 Trồng rừng khai thác rừng, sản xuất giấy, Cơ khí
còn lại, Ngân hàng thơng mại, in tiền ..vv.
Nhóm 3 hệ số 0,8 Du lịch, bảo hiểm, văn hoá phẩm, sổ số kiến thiết ...vv.
c. Xác định hệ số cấp bậc (Hcb). Căn cứ vào tổ chức kinh doanh, tổ
chức lao động, trình độ công nghệ, thâm niên công tác, chuyên môn nghiệp vụ,
và định mức lao động để xác định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (Hcb)
của tất cả lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lơng .

b) Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu :
Trong đó :
19


=
Tkh
Vkh
Vdg
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vđg : Đơn giá tiền lơng (đơn vị tính đồng /1000đ).
- Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch .
- Tkh : Tổng doanh thu (hoặc doanh số kế hoạch ).
c) Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu (-) tổng chi phí .
Trong đó :
- Vđg : Đơn gía tiền lơng.
- Vkh: Tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
- Tkh : Tổng doanh thu hoạc doanh số kế hoạch.
- Ckh : Là tổng chi phí kế hoạch cha có tiền lơng.
d) Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận .
Trong đó :
- Vđg : Đơn giá tiền lơng .
- Vkh : Tổng quỹ lơng kế hoạch.
- Pkh : Lợi nhuận kế hoạch .
6.Sử dụng quỹ tiền l ơng .(Theo công văn 4320/LĐTBXH-TL)
Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ tiền lơng đợc hởng,
dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoạc để dự phòng quỹ tiền lơng
quá lớn trong năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng cho các
quỹ sau :
a) Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng

môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ và các đối tợng khác mà không thể thực hiện
trả lơng theo sản phẩm hoạc lơng khoán ):
Có hai cách trả lơng nh sau :
Cách1:
Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mứ độ phức tạp, tính trách
nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực
tế không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định số 26/ CP ngày
23/05/1993 của chính phủ. Công thức tính nh sau:
Trong đó :
+ Ti : Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc
+ n
i
: Là ngày công thực tế trong kỳ của ngời thứ i.
+ m : Số ngời của bộ phận làm lơng thời gian .
+ Vt : Quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ
phận làm lơng thời gian và đợc tính theo công thức :
Vt = Vc - (Vsp+Vk)
21
nihi
njhj
Vt
Ti
m
j

=
=
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó : - Vc : Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động.

*Tỷ trọng điểm (đ
1i

2i
) đợc xác định theo bảng sau:
Công việc đòi hỏi cấp
trình độ
đ
1i
% đ
2i
%
- Từ đại học trở lên
- Cao đẳng và trung cấp
- Sơ cấp
- Không cần đào tạo
45 - 70
20 - 44
7 -19
1-6
1 - 30
1 - 18
1 - 7
1-2
22
k
dd
dd
h
ii

=T
1i
+T
2i
.
Trong đó
- T
1
: là tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc .
- T
1I
: là tiền lơng theo NĐ26/CP của ngời thứ i đợc tính nh sau :
T
1i
=n
i
t
i
.
Trong đó + t
i
: là suất lơng ngày theo NĐ26/CP của ngời thứ i.
+ n
i
: Là số ngày công thực tế của ngời thứ i.
- T
2i
: là tiền lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính
trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày
công thực tế của ngời thứ i không phụ thuộc vào hệ số lơng đợc xếp theo

: là số ngày công thực tế của ngời thứ i.
+ h
i
: là hệ số tiền lơng tơng ứng với công việc đợc giao, mức độ
phức tạp tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc
của ngời thứ i.
2/Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm hoặc lơng khoán
a)Đối với lao động làm khoán và làm lơng sản phẩm cá nhân trực
tiếp, tiền lơng đợc tính trả theo công thức :
T=V
đg
x q.
Trong đó: - T : Tiền lơng của một lao động nào đó.
- Vđg : Là đơn giá tiền lơng sản phẩm, với làm khoán là tiền lơng
khoán
- q : Là số lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành .
b)Đối với lao động làm lơng khoán, lơng sản phẩm tập thể thì việc
trả lơng đợc thực hiện 1 trong 2 cách sau :
Cách1:
Trả lơng theo ngày công thực tế, hệ số mức lơng theo nghị định 26/CP
và hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc , công thức tính nh sau:
24

=
=
m
j
j
cd
T

i
: là hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định 26/CP của ngời thứ i
- h
i
: là hệ số mức độ đóng góp hoàn thành công việc của ngời thứ i và đ-
ợc tính theo công thức sau :
Trong đó - j: là chỉ tiêu đánh giá cho điểm mức độ đóng góp để hoàn
thành công việc (có thể từ 2,3,4...n chỉ tiêu ).
Việc đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của ngời lao
động (h
i
) phải phản ánh đợc chất lợng, số lợng lao động thực tế của từng ngời do
tập thể bàn bạc dân chủ quyết định, Việc đa ra các chỉ tiêu đánh giá bằng phơng
pháp cho điểm tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nhng phải
thể hiện các nội dung cơ bản sau :
+ Những ngời đợc hởng hệ số cao nhất phải là ngời có trình độ tay
nghề cao, tay nghề vững vàng, nắm và áp dụng phơng pháp tiên tiến, chấp hành
sự phân công của ngời phụ trách; ngày giờ công cao; đạt và vợt năng suất cá
nhân, bảo đảm kết quả lao động tập thể , bảo đảm chất lợng sản phẩm, bảo đảm
an toàn lao động .
+ Những ngời đợc hởng hệ số trung bình là những ngời bảo đảm ngày
giờ công, chấp hành sự phân công của ngời phụ trách, đạt năng suất cá nhận, bảo
đảm an toàn lao động.
25


=
=
=
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status