Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Bộ giáo dục đào tạo
trờng đại học dân lập đông đô
0O0
khoá luận tốt nghiệp
một số giải pháp về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng
nhằm đẩy mạnh huy động vốn phục vụ kinh doanh tại NHNo&PTNT
huyện Yên khánh tỉnh Ninh Bình
Sinh viên : Bùi Thị Hạnh
Lớp : TC2 - K6
Giáo viên hớng dẫn: TS Bùi Tín Nghị
Ninh Bình 02 - 2004
Lời cam đoan
1
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Mọi thông tin và số liệu trong bảng khoá luận này là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Bùi Thị Hạnh
Mục lục
Lời mở đầu
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi
trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thơng Mại.
1.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng thơng mại trong nền kinh tế
thị trờng.
1.1.1 Hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế.
1.1.2 Vai trò hoạt động của Ngân Hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng.
3.2.1 Giải pháp về tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế.
3.2.2 Giải pháp về tài khoản tiết kiệm.
3.2.3 Giải pháp về tài khoản tiền gửi cá nhân.
3.2.4 Đa dạng hoá tài khoản tiền gửi huy động.
3
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
3.3 Kiến nghị.
3.3.1 Đối với nhà nớc vàNgân hàng nông nghiệp
3.3.2 Đối với NHNo Việt Nam.
3.3.3 Đối với NHNo&PTNT huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời mở đầu
Ngân hàng thơng mại là trung gian tài chính quan trọng nhất hoạt động kinh
doanh trên thị trờng tiền tệ- tài chính theo chế độ tự chủ và hạch toán kinh doanh
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Vốn, công nghệ, nhân lực và khách hàng là những nhân tố cấu thành cơ sở để
tổ chức hoạt động kinh doanh.
Huy động vốn, sử dụng vốn, an toàn hiệu qủa và không ngừng phát triển độ tự
chủ và sự an toàn kinh doanh thì nguồn vốn huy động là chủ yếu thể hiện mức độ
mở rộng hoạt động kinh doanh giữ vai trò quyết định đảm bảo cơ sở tài chính trong
kinh doanh.
Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn. Chiến lợc nguồn vốn và chiến
lợc khách hàng bao giờ cũng là nền tảng đối với sự thành bại của hoạt động ngân
hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn lớn, ổn định, vững chắc với những khách hàng
lớn và đông đảo, nh con tàu lớn trên biển cả, nó xác định vị thế trên thị trờng, là sự
đảm bảo sức mạnh cạnh tranh giành thắng lợi.
Vì vậy chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng, thu hút khách hàng là bộ phận quan
trọng của kinh doanh. Muốn thành đạt trên thị trờng tài chính Ngân hàng thơng mại
Vì thế bản chất nền kinh tế thị trờng nớc ta chẳng những chỉ chú ý đến hiệu
quả kinh tế mà còn chú ý đến hiệu quả xã hội của mọi hoạt động kinh tế.
5
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Trong nền kinh tế thị trờng với một đặc trng nổi bật là mức độ tiền tệ hoá ngày
càng cao các mối quan hệ kinh tế, trong đó vốn là yếu tố quyết định phần lớn thành
công các mục tiêu phát triển của quốc gia.
Trong lĩnh vực sản xuất và lu thông, các doanh nghiệp có mối quan hệ giao
dịch, thông qua hệ thống thị trờng, môi trờng pháp lý, trình độ dân trí, lao động,
lĩnh vực đầu t, công nghệ thiết bị, thông tin, thị trờng các sản phẩm và thị trờng tiền
tệ- tài chính.
Vậy vấn đề quản trị tài chính, huy động vốn và phát triển vốn đợc đặt ra đối
với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Bên cạnh sản xuất diễn ra và phát
triển không ngừng còn có các mối quan hệ phức tạp đa dạng khác nảy sinh trong sự
gặp gỡ trực tiếp giữa chủ d thừa vốn và chủ thiếu hụt vốn đang gặp khó khăn trở
ngại.
Để giải quyết tốt các mối quan hệ ấy đã hình thành một định chế trung gian
tài chính quan trọng nhất là Ngân hàng thơng mại. Nh vậy Ngân hàng thơng mại là
chủ thể kinh doanh thị trờng vốn tiền tệ- tín dụng. Đó là yêu cầu khách quan của
nền sản xuất hàng hoá.
Ngân hàng thơng mại ra đời là một khâu quan trọng nhất của sự phát triển
kinh tế vì nó cung ứng vốn để thực hiện sự nghiệp hiện đại hoá đất nớc.
Trong thế giới hiện đại Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng nhất
trong các định chế tài chính của mỗi nớc. Hoạt động của ngân hàng thơng mại đa
dạng, phong phú, phạm vi rộng lớn nên nó có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, vốn đợc tạo ra từ
quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nớc trong nền
kinh tế. Vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, giảm nhịp độ tiêu
sẽ thực sự là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng hoạt động tín
dụng và thanh toán, các ngân hàng thơng mại đã góp phần mở rộng khối lợng tiền
cung ứng trong lu thông, thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngành
trong nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại thực hiện việc điều hoà các luồng tiền, tích
tụ và phân phối vốn cho các ngành. Với những nội dung hoạt động nh vậy Nhà nớc
đã sử dụng Ngân hàng thơng mại nh là một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh
tế.
Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài chính
quốc tế. Trong nền kinh tế thị trờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng
đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế xã hội giữa các nớc trên thế giới ngày
càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia
luốn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên
sự phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi nớc phải hoà nhập với nền tài chính
7
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
quốc tế. Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh nh
nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ
Ngân hàng khác. Ngân hàng thơng mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng
không ngừng đợc mở rộng thông qua các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại
hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng nớc ngoài. Hệ thống Ngân hàng thơng mại
đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp vơí sự vận động của
hệ thống tài chính thế giới.
1.1.3 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại
a) Nghiệp vụ bên nợ
Nghiệp vụ bên nợ là nghiệp vụ đợc phản ánh vào bên nợ của bảng cân đối tài
chính của các Ngân hàng thơng mại, phục vụ cho việc huy động vốn. Thực chất của
nghiệp vụ bên nợ là việc Ngân hàng nhận tín dụng dới các hình thức khác nhau,
nhận vốn thanh toán bổ xung để cấp vốn cho các nghiệp vụ bên có.
định việc duy trì vốn tự có nhằm đảm bảo an toàn, là điều kiện pháp lý để thành lập
Ngân hàng và hoạt động kinh doanh.
ý nghĩa cơ bản của vốn tự có của mỗi Ngân hàng là chỉ tiêu thể hiện khả năng
tài chính và năng lực thanh toán dài hạn của ngân hàng đó. Việc duy trì vốn tự có
của Ngân hàng nhằm đảm bảo ba mục tiêu chính:
- Dùng làm vốn hoạt động để mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị hoặc cho
vay và đầu t.
- Làm căn cứ đề ra các điều khoản trong luật và quy chế.
- Là khoản dùng để bảo vệ cho ngời gửi tiền, cho chủ nợ của ngân hàng và các
bên hữu quan khác trong trờng hợp Ngân hàng bị lỗ hoặc bị thanh lý phá sản.
Với các mục tiêu đó vốn tự có là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo các khoản
nợ đối với khách hàng với ba chức năng:
+ Chức năng bảo vệ
+ Chức năng điều chỉnh
+ Chức năng điều kiện hoạt động
*Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động từ các tổ chức
kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh
doanh.
9
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ hữu khác nhau. Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm trả đúng
hạn cả gốc và lãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn
( tiền gửi không kỳ hạn). Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
Vốn huy động luôn biến động nên Ngân hàng không đợc phép sử dụng hết số
vốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trớc giữa khách hàng và ngân hàng về
thời gian rút tiền. Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét
về bản chất chúng đợc ký thác vơí mục đích hởng lãi. Các Ngân hàng thơng mại
nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút ( tức khi
muốn rút ra phải báo trớc). Về cơ bản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không đợc sử
dụng, để tiến hành thanh toán nh các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng
lai. Thông thờng, tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất
cao.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết
kiệm. Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn
khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy, các Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách đa
dạng hoá loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi
suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
+Tiền gửi tiết kiệm
Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân ngời lao động cha sử
dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách an
toàn và hởng một phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để
tích luỹ tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế, trong nền kinh tế thị
trờng tiền gửi tiết kiệm đợc phát triển dới hai loại tiền tiết kiệm sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào
song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền có sự thoả thuận và thời hạn gửi và
rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
+Các nguồn huy động khác.
Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng thơng mại còn phát hành
chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu. Thực chất các nghiệp vụ này là Ngân hàng huy
động vốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá. Trong đó, chứng chỉ tiền gửi
là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài
11
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
một khối lợng vốn đáng kể vào chứng khoán sinh lời, vừa có tính khả dụng cao, dễ
dàng chuyển đổi trên thị trờng tài chính. Xét về cơ cấu nguồn vốn lại có mâu thuẫn
rất lớn:
12
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
+ Các nhà doanh nghiệp thờng có nh cầu lớn về vay vốn trung và dài hạn để
đầu t kinh doanh. Nhng Ngân hàng còn hạn chế khả năng vì khách hàng chỉ gửi vào
loại ngắn hạn do họ phòng tránh rủi ro lạm phát hoặc rút tiền để chi tiêu.
+ Các tài khoản tiền gửi của khách hàng khó chuyển nhợng cho nhau.
+ Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi để bán trên thị trờng để tạo dần
thói quen cho ngời dân mua bán cất trữ và chuyển đổi các sản phẩm tài chính ngân
hàng trung và dài hạn. Từ đó hình thành các hoạt động sơ khai trên thị trờng chứng
khoán thứ cấp.
+ Phiếu quỹ là chứng khoán có thể chuyển nhợng lãi suất cố định nh cổ phiếu
u đãi ghi danh hoặc vô danh không sử dụng đợc trớc hạn.
+ Trái phiếu ngân hàng: là chứng khoán do ngân hàng phát hành hay vay vốn.
Lãi suất khi thanh toán có thể thay đổi hay cố định
Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay ngân hàng trung -
ơng đợc chia thành các loại: Vốn vay ngắn hạn bổ sung, Vay để thanh toán và vay
tái cấp vốn.
Vốn vay ngắn hạn bổ sung là hình thức các ngân hàng thơng mại xin vay vốn
bổ sung vốn ngắn hạn của mình. Trong hình thức vay này, các ngân hàng thơng mại
chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã
thoả thuận,
Vốn vay để thanh toán: Các ngân hàng thơng mại vay ngân hàng trung ơng
nhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạm
thời trong thanh toán ( thời hạn vay loại này thờng ngắn).
Tái cấp vốn: Ngân hàng trung ơng cho ngân hàng thơng mại vay trên chứng
từ có giá, các chứng từ này phải là các chứng từ có chất lợng, tức phải thoả mãn
thay đổi tài sản qua ngân hàng không phải là sự biến đổi về mặt vật chất mà chỉ là
sự biến đổi các đặc tính về vốn. Các nhóm, thứ tài sản ngân hàng khác nhau về rủi
ro, tính lỏng, khả năng thanh toán và khả năng sinh lờ. Để đảm bảo an toàn tài sản
ngân hàng phải nghiên cứu dự báo khách hàng và thị trờng đó là vấn đề quan trọng
để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
c) Nghiệp vụ trung gian:
Hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng thơng mại có liên quan đến
nghiệp vụ bên nợ hoặc bên có thông qua vai trò trung gian. Đây là nghiệp vụ hoàn
toàn mang tính chất dịch vụ đơn thuần, ngân hàng không cần đầu t thêm vốn không
cần sử dụng tới nguồn vốn kinh doanh của mình mà vốn mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng. Các dịch vụ ngân hàng ngày nay rất đa dạng phong phú, ngân hàng cần
14
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
phát triển mạnh mẽ các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các mối quan hệ
kinh tế xã hội trên thị trờng tài chính. Đỏi hỏi phải có nhiều thể thức thanh toán
khác nhau cho phù hợp với yêu cầu của mối quan hệ kinh tế đó. Nhờ có hệ thống tổ
chức theo hệ thồng mạng, các ngân hàng thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán
của khách hàng trong cùng hệ thống, thanh toán tiền gửi giữa các ngân hàng, thanh
toán bù trừ trên cùng địa bàn. Các dịch vụ đợc thể hiện ở tất cả các bộ phận của
thị trờng tài chính cụ thể:
- Ngân hàng tham gia mua bán trên thị trờng tài chính.
- Ngân hàng thực hiện mua bán, chuyển nhợng các món vay của mình vì mục
đích giảm rủi ro và kiếm lời.
Tóm lại nghiệp vụ trung gian nhằm loại bỏ những ách tắc trả lại, tác dụng tăng
nhanh sự luân chuyển vốn làm lợi cho khách hàng giảm chi phí và làm tăng lợi
nhuận cho ngân hàng
1.1Tài khoản tiền gửi với việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thơng mại
Tài khoản tiền gửi không những là phơng thức ghi chép phản ánh tình hình
đích nhu cầu gửi tiền đợc bí mật an toàn, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, rút tiền
thuận tiện nhanh chóng và đáp ứng đợc chi phí tối thiểu trong hoạt động kinh
doanh, mở rộng nguồn vốn tăng quy mô đầu t tín dụng an toàn và tăng lợi nhuận.
1.2.1 Các loại tài khoản tiền gửi sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn
a)Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ( hoạt kỳ).
Đây là loại tiền gửi mà chủ nhân của nó có thể rút tiền hoặc trả cho bên thứ
ba bằng cách phát hành séc. Tài khoản này chủ yếu là dùng để thực hiện thanh
toán qua ngân hàng.
ở nớc ta, tiền gửi loại này đợc thể hiện dới hình thức nh: Tài khoản tiền gửi
các tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi cá nhân.
Đây là nghiệp vụ đang phát triển mạnh mẽ vì những đặc điểm của nó rất thông
dụng, đợc phổ biết cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng thuận tiện,. Đặc biệt
thông qua phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, chi phí ít, thanh toán nhanh
và rất phù hợp với cơ chế thị trờng.
b)Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn ( Định kỳ)
Là chứng chỉ tiền gửi có thời hạn, mức lãi suất và có mệnh giá do ngân
hàng phát hành. Mức lãi suất đối với chứng chỉ tiền gửi có thể cố định hoặc linh
16
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
hoạt tuỳ theo sự lựa chọn của khách hàng. Đối với các chứng chỉ tiền gửi linh
hoạt khách hàng có thể gửi thêm tiền trớc hạn định. Các chứng chỉ tiền gửi đợc
đa dạng hoá nhằm đáp ứng cạnh tranh trong công tác huy động vốn của các
ngân hàng.
Sử dụng huy động vốn từ tài khoản này, Ngân hàng chủ động sử dụng
nguồn vốn, không phụ thuộc tình hình kinh doanh của chủ tài khoản.
c)Tài khoản vãng lai.
Là tài khoản nhận tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, thông qua tài khoản
này Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán thu hộ, chi hộ, dịch vụ rút tiền,
chuyển tiền hộ khách hàng. Các tài khoản vãng lai luôn duy trì một số d, trừ khi
Ngân hàng cho vay trớc một số tiền nhất định khi đã tích luỹ gần đủ.
e) Tài khoản phát hành các giấy tờ có giá .
*Tài khoản kỳ phiếu.
Đây là loại tài khoản tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng phát hành huy động
vốn khi có mục đích nhu cầu sử dụng vốn với thời hạn và mức tiền quy định. Thông
thờng tài khoản kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 12 tháng
*Trái phiếu.
Trái phiếu là tài khoản tạo vốn của ngân hàng, là công cụ vay nợ dài hạn trên
thị trờng dới hình thức giấy nhận nợ do các tổ chức phát hành.
Sử dụng tài khoản này giúp cho các ngân hàng thơng mại chủ động trong việc
huy động các dự án đầu t dài hạn. Nguồn vốn này có tính chất ổn định cao về lãi
suất và thời gian sử dụng.
ở các nớc trên thế giới trái phiếu đợc phát hành với mức lãi suất cố định và đ-
ợc xác định theo mức lãi suất trên thị trờng vốn tại thời điểm phát hành. Hầu hết
các trái phiếu ngân hàng đều đợc đa vào giao dịch chính thức trên thị trờng chứng
khoán. Do đó những ngời mua trái phiếu Ngân hàng đều có thể thu hồi bất cứ lúc
nào, điều đó tạo điều kiện cho Ngân hàng trong việc thu hút vốn mà còn thuận lợi
cho cả khách hàng.
* Chứng chỉ tiền gửi.
Đây là loại tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Việc sử dụng các chứng chỉ tiền gửi
trong công tác huy động vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản nợ
các ngân hàng lớn.
18
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Mức trả lãi cho các chứng chỉ tiền gửi loại này đợc quy định bằng cách thoả
thuận trực tiếp giữa Ngân hàng với ngời gửi tiền và đợc quy định ở mức mà ngời
gửi tiền có thể chấp nhận đợc.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan, những ngời mua chứng chỉ tiền gửi
chính và còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thơng mại. Chính vì
vậy các Ngân hàng thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng nguồn vốn trong suốt
quá trình hoạt động của mình.
Khả năng mở rộng nguồn vốn từ tài khoản tiền gửi là vấn đề đang đợc mọi ng-
ời làm công tác ngân hàng đặc biệt quan tâm. Nhằm đa dạng hoá các loại nguồn
vốn, khai thác nguồn vốn rẻ, chi phí thấp, mở rộng đầu t vốn đảm bảo an toàn và
hiệu quả nâng cao vị thế Ngân hàng trên thơng trờng.
Hiện nay hệ thống Ngân hàng thơng mại Việt Nam đang áp dụng các loại tài
khoản tiền gửi sau:
*Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ( Tài khoản tiền gửi thanh toán).
+ Số hiệu tài khoản: 4311 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
+ Nội dung:
Đây là loại tài khoản dùng để hạch toán các nguồn tiền gửi vào ngân hàng để
thực hiện các khoản chi trả về mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi phí phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong xã
hội.
Tài khoản tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới 2 hình thức: Tài khoản tiền
gửi của các tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi t nhân.
Tính chất tài khoản này chủ yêú dùng để tổ chức thực hiện thanh toán qua
Ngân hàng thông qua lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng trong
phạm vi số d có, thể hiện trên tài khoản.
Khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng tiến hành trả lãi
0.15%/ tháng. Ngân hàng đợc phép sử dụng số d làm nguồn vốn đầu t ngắn hạn.
Đây là một trong những nguồn vốn giả rẻ góp phần làm giảm chi phí đầu vào trong
hạch toán kinh doanh Ngân hàng.
+ Kết cấu:
- Bên có: Phản ánh số tiền khách hàng gửi vào Ngân hàng.
- Bên nợ: Phản ánh số tiền khách hàng rút ra.
- D có: Phản ánh số tiền khách hàng đang gửi ở Ngân hàng
20
tích luỹ gửi vào tài khoản tại Ngân hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân
và đợc hởng lãi.
21
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm thờng đợc gửi gọn, lấy gọn, gửi lẻ, lấy gọn. Ngân
hàng thờng khuyến khích khách hàng gửi tiền tiết kiệm đều đặn và rút vào một thời
điểm nhất định khi hay cho một mục đích xác định.
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm gồm có hai loại:
- tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Số hiệu tài khoản: 4331
Đây là loại tài khoản tiết kiệm của khách hàng mà số tiền tích luỹ từ thu nhập
bằng số tiền của cá nhân không xác định số tiền gửi và ngày đến hạn. Thực chất
đây là loại tài khoản tiền gửi thông thờng. Cá nhân có thể gửi và rút bất cứ lúc nào,
số tiền bao nhiêu không cần định trớc.
Tuy nhiên số d tài khoản tiền gửi này thờng không lớn nhng có u điểm hơn tài
khoản tiền gửi giao dịch thanh toán là số ít d biến động. Đây cũng là nguồn vốn
huy động giá rẻ, góp phần làm giảm chi phí đầu vào của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này đầu t ngắn hạn làm tăng lợi nhuận cho Ngân
Hàng.
+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Tài khoản này gồm hai loại:
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn< 12 tháng
Số hiệu tài khoản: 4332
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn> 12
tháng
Số hiệu tài khoản: 4333
thoại
Để khai thác tích cực nguồn vốn qua tài khoản tiền gửi này, Ngân hàng cần
phải tổ chức tuyên truyền, quảng cáo giúp cho ngời dân thấy đợc ý nghĩa của việc
mở tài khoản cá nhân, khơi tăng đợc nguồn vốn với chi phí thấp, góp phần tăng lợi
nhuận cho Ngân hàng.
Ngoài ra còn một số tài khoản tiền gửi khác nh tài khoản tiền gửi vốn chuyên
dùng, tài khoản tiền gửi của kho bạc nhà nớc, tài khoản tiền gửi của các tổ chức tín
dụng, tài khoản tiền gửi tiết kiệm khác
Các loại tài khoản tiền gửi này đều có tính chất d có và kết cấu tơng tự nhau.
23
Khoá luận tốt nghiệp Bùi thị Hạnh
1.2.3 ý nghĩa của việc mở rộng các loại tài khoản tiền gửi trong công tác
huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
a) Đối với việc quản lý vĩ mô nền kinh tế:
Sự phát triển và mở rộng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng là cơ sở giúp cho sự
phát triển của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Nừu mọi việc thanh
toán chi trả đều đợc thực hiện thông qua Ngân hàng sẽ giúp cho Ngân hàng trung -
ơng quản lý, điều tiết khối lợng tiền cung ứng một cách dễ dàng hơn. Hơn nữa
thông qua đó nó còn đảm bảo cho việc chi trả giữa các chủ thể trong nền kinh tế đ-
ợc thực hiện một cách an toàn, chính xác, nhanh chóng với chi phí thấp nhất góp
phần làm tăng tốc độ chu chuyển vốn tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế.
b) Đối với Ngân hàng thơng mại.
Huy động vốn là một nhiệm vụ trọng yếu trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Tuy nhiên vấn đề sử dụng nguồn vốn huy động trong kinh doanh
tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng là quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thơng mại. Chính vì thế thông qua các tài khoản tiền gửi huy động vốn,
các nhà kinh doanh Ngân hàng sẽ tính toán kết cấu nguồn vốn, xác định chí phí đầu
vào để thực hiện lãi suất đầu ra để đảm bảo kết quả kinh doanh và thực hiện khung
lãi suất do Nhà nớc quyết định.
hiện đại hoá đất nớc.
Chơng 2
Thực trạng mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện yên khánh-
tỉnh ninh bình
2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo & pTNT huyện Yên
Khánh.
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Yên Khánh.
a) Tình hình đổi mới và phát triển kinh tế huyện Yên Khánh- tỉnh Ninh
Bình thời kỳ 2000- 20003.
25