Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
lời nói đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế quan
liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc và thực hiện CNH-
HĐH đất nớc. Điều đó đem lại hiệu quả kinh tế rất to lớn, thu nhập của ngời lao
động tăng nhanh, đời sống nhân dân đợc cải thiện, xã hội ngày càng đợc phát
triển. Do vậy vấn đề tiền lơng luôn đợc xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã
hội to lớn của nó. Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động,
đồng thời nó là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Tiền lơng là một
động lực to lớn để kích thích ngời lao động làm việc, làm cho họ không ngừng
nâng cao năng suất lao động, phát huy tính sáng tạo trong sản xuất. Đối với các
doanh nghiệp, việc xác định đúng chi phí tiền lơng sẽ giúp họ cải tiến kỹ thuật,
nâng cao chất lợng sản phẩm từ đó giảm đợc chi phí đầu vào.
Trên phạm vi toàn xã hội là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối thu
nhập do chính ngời lao động trong xã hội tạo ra. Vì vậy các chính sách về tiền l-
ơng, thu nhập luôn là chính sách trọng tâm của mỗi quốc gia. Các chính sách
này phải đợc xây dựng hợp lý sao cho tiền lơng bảo đảm nhu cầu về vật chất và
nhu cầu về tinh thần của ngời lao động, làm cho tiền lơng thực sự trở thành động
lực mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn, đồng thời phát huy đợc
thế mạnh của các doanh nghiệp để họ đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh
khắc nghiệt của cơ chế thị trờng.
Với những vai trò quan trọng nh vậy, công tác quản lý quỹ lơng và việc sử
dụng hợp lý quỹ lơng này có ý nghĩa to lớn. Nó không chỉ là công cụ kích thích
ngời lao động mà còn góp phần quản lý, đánh giá hiệu qủa kinh doanh của công
ty.
Trong thời gian thực tập ở công ty, em đã tìm hiểu về công tác quản lý và
sử dụng quỹ lơng và có một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý và sử dụng
quỹ lơng trong phạm vi bài viết của mình đó là đề tài: "Một số kiến nghị nhằm
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
1
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
hệ số mức lơng chức danh công việc.
5. Quyết toán quỹ tiền lơng trên cơ sở doanh thu và lợi nhuận.
6. Hoàn thiện công tác khen thởng.
7. Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lơng.
8. Sắp xếp bố trí sử dụng lao động.
9.Tăng cờng công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ.
10. Nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý và công tác tuyển dụng.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Chơng i
tiền lơng và vai trò của quỹ tiền lơng
I. tiền l ơng.
1. Khái niệm về tiền l ơng.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó. Có nhiều quan điểm
khác nhau về tiền lơng. Nó phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau và gốc độ nhìn
nhận khác nhau.
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lơng tr-
ớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Đó là quan hệ
kinh tế của tiền lơng, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao
động mà tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội
rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội.
Trong các hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh
nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất - kinh
doanh. Do đó, vấn đề tiền lơng phải đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với
ngời lao động, tiền lơng là một phần thu nhập từ quá trình lao động của họ, thu
nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp tới
- Kích thích con ngời tham gia lao động bởi lẽ tiền lơng là một bộ phận
quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của ngời lao động, do
đó tiền lơng là công cụ quan trọng trong quản lý. Ngời ta sử dụng nó để thúc
đẩy ngời lao động làm việc hăng say, sáng tạo, tiền lơng coi nh một công cụ tạo
động lực cho ngời lao động.
Việc trả lơng hợp lý sẽ khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ tay
nghề, kiến thức chuyên môn, sáng tạo trong sản xuất để tăng năng suất lao động
làm ra nhiều sản phẩm hơn, tiền lơng sẽ cao hơn.
- Đảm bảo vai trò đièu phối lao động.
Với tiền lơng đợc trả thoả đáng, ngời lao động sẽ tự nguyện đảm nhận mọi
công việc đợc giao phù hợp với khả năng của bản thân.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng
Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều
kiện vạt chất cho ngời lao động mà còn mục đích khác nữa là thông qua trả lơng
đẻ theo dõi, kiẻm tra giám sát ngời lao động. Việc trả lơng hợp lý sẽ tác dụng
thúc đẩy việc cải tiến tổ chức lao động, củng cố kỷ luật lao động, hình thức tác
phong lao động công nghiệp, phát huy tinh thần tập thể của ngời lao động.
Hiệu quả của tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn đợc tính theo
ngày, theo giờ ở Doanh nghiệp, cho từng ngời, từng bộ phận.
3. Vai trò của tiền l ơng.
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
- Về kinh tế:
Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triẻn kinh tế
gia đình. Ngời lao động dùng sức lao động của mình đẻ trang trải các chi phí
trong gia đình nh:ăn, mặc,ở, đi lại, chữa bệnh,học tập,giải trí và tích luỹ. Nếu
tiền lơng đảm bảo đủ chi phí trong gia đình và tích luỹ sẽ tạo điều kiện cho ngời
lao động yên tâm làm việc,công ty phát triển, xã hội phồn thịnh, ngợc lại sẽ làm
cho mức sống của ngời lao động bị giảm sút, nền kinh tế gặp khó khăn.
- Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo: Là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có
những khoản không đợc lập kế hoạch nh: Chi cho thiếu sót trong tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thờng nhng khi
lập kế hoạch không tính đến.
- Quỹ tiền lơng theo kế hoạch: Là tổng số tiền lơng dự tính theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lơng dùng để trả cho công nhân vien theo
số lợng và chất lợng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất .
Quỹ tiền lơng kế hoạch là những số liệu tính toán dự trù để đảm bảo kế
hoạch sản xuất , đảm bảo tiền lơng trả cho kỳ sấp tới. Những số liệu ở đây đều
là những con số dự kiến trớc căn cứ vào kết quả hoạt động năm trớc và dự báo
tình hình hoạt động trong năm và nhẽng số liệu này sẽ có sai lẹch so với thực tế.
Việc xây dựng quỹ tièn lơng kế hoạch căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
+ Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch
+Năng suất lao động của từng loại công nhân
+Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất , kế hoạch năng suất lao động , số
ngời làm việc ở kỳ thực hiện đã qua.
Quỹ tiền lơng kế hoạch và báo cáo đợc phân chí theo đối tợng trả lơng sau:
+Quỹ tiền lơngcủa công nhân sản xuất
+Quỹ tiền lơng của viên chức khác
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
Quỹ tiền lơng của công nhân sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng quỹ
tiền lơng của Doanh nghiệp và thờng biến đổi tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành
nhiệm vu kế hoạch.
Quỹ tiền lơng của viên chức khác trong doanh nghiẹp tơng đối ổn định tren
cơ sở biên chế và kết cấu lơng của viên chức đã đơchứng khoán cấp trên phê
duyệt.
2.Các ph ơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền l ơng .
2.1. Ph ơng pháp xây dựng quỹ tiền l ơng
SLKH: Là tổng số sản lợng kế hoạch.
- Phơng pháp tổng thu trừ tổng chi:
QTL + K = ( C + V + M ) - (C1 + C2 + E ).
QTL+K: quỹ tiền lơng cộng các quỹ khác .
C+V+M: Tổng doanh thu của doanh nghiệp .
C1+C2+E: chi phí khấu hao cơ bản, vật t, nguyên liệu và các khoản phải
nộp.
- Xác định quỹ tiền lơng căn cứ vào đơn giá.
QTL=ĐG
ì
K
QTL: quỹ tiền lơng thực hiện.
ĐG: Đơn giá.
K: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tơng ứng với chỉ tiêu giao đơn giá.
- Phơng pháp dựa vào định mức lao động và các thông số khác.
Theo Nghị định 28/CP của Chính phủ ngày 28/3/1997, Thông t hớng dẫn
13/LĐTB-XH ngày10/4/1997. Nguyên tắc chung là các sản phẩm dịch vụ nhà n-
ớc đều phải có định mức lao động và đơn giá tiền lơng. Nhà nớc quản lý tiền l-
ơng và thu nhập của ngời lao động qua định mức của ngời lao động, đơn giá tiền
lơng và tiền lơng thực hiện của doanh nghiệp.
Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch (tổngVKH) để xây dựng đơn giá tiền
lơng.
TổngVKH=(LĐB
ì
TLmin
ì
(Hcb+Hpc)+Vtg)
ì
12.
Trong đó:
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
SLCB
QTLCB
MTLCB =
+ Đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm.
Vđg = Vg x Tsp
Vg: Tiền lơng giờ, theo nghị định 197/CP ngày 31/12/1994.
Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm
+ Đơn giá tính trên doanh thu
DTkh
Vkh
Vdg =
Vkh: Quỹ lơng kế hoạch.
DTkh: Là doanh thu kế hoạch.
CPkhDTkh
Vkh
Vdg
=
Trong đó
CPkh: Là chi phí kế hoạch cha lơng
+ Tính trên Tổng doanh thu trừ tổng chi phí
TổngchiTổngthu
Vkh
Vdg
=
+ Đơn giá tính trên lợi nhuận
cán bộ khoa học kỹ thuật phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng của công nhân sản
xuất, thời kỳ sau phải tăng cao hơn thời kỳ trớc, tốc độ tăng năng suất lao động
phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân của toàn doanh nghiệp
- Phơng pháp chia lơng cho cán bộ công nhân viên:
+ Đối với bộ phận gián tiếp :
Từ trớc đến nay các doanh nghiệp vẫn áp dụng trả lơng theo bảnhg lơng
quy định thống nhất của nhà nớc . Tuy giữa các Doanh nghiệp có nhiều phơng
pháp chia lơng khác nhau song nhìn chung ở nhiều Doanh nghiệp tiến hành chia
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
lơng thành hai bộ phận trực tiếp và gián tiếp, và thực chất lơng của bộ phận gián
tiếp còn thấp. Hiện tợng chung là trởng phòng chỉ biết sử dụng lao động trong
phòng, còn việc quản lý lao động là do phòng tổ chức trả, còn lơng lại do phòng
tài vụ trả. Tiền lơng của từng ngời không gắn trực tiếp với công việc của họ.
Nguyên tắc cơ bản để tổ chức bọ máy gián tiếp là theo chức danh tiêu
chuẩn và theo định biên cho từng bộ phận. Nhân viên làm việc nào thì hởng lơng
theo việc ấy.
Quỹ lơng gián tiếp đợc xác định nh sau:
Qlgt=KxQltt
Qlttbc
tbclgQ
K =
Trong đó:
Qlgt: Quỹ lơng gián tiếp
Qltt: Quỹ lơng trực tiếp
Qlgtbc: Quỹ lơng gián tiếp kỳ báo cáo
Qlttbc: Quỹ lơng trực tiếp kỳ báo cáo
K: Khối lợng sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
+Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp:
lý thời gian, tập trung công suất máy
*. Hình thức trả l ơng theo thời gian có th ởng:
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa hình thức trả lơng đơn giản và
tiền thởng khi đạt đợc các chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy định.
Hình thức trả lơng này chỉ chủ yếu áp dụng với công nhân phụ làm công
việc phục vụ. Ngoài ra còn áp dụng ở công nhân chính làm công việc sản xuất,
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
có trình độ cơ khí hoá, tự động hoá, hoặc những công việc phải đảm bảo chất l-
ợng.
Công thức xác định:
Ltgct=MLcb
ì
Tlvtt + Tiền thởng
Ltgct: Lơng thời gian có thởng
MLcb: Mức lơng cấp bậc
Tlvtt : Thời gian làm việc thực tế
Hình thức trả lơng không những phản ánh thành thạo của trình độ và thời
gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thâm niên công tác của từng ngời
thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của
khoa học kỹ thuật chế độ trả lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
-Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ đã hoàn thành. Đây là hình thức
trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp
sản xuất chế tạo sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm nó làm tăng năng suất của ngời lao động.
Trả lơng theo sản phẩm khuyến khích ngời lao động ra sức học tập nâng cao
trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo,
DG =
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ:
ĐG = Lcb x T0 x N
Lcb: tiền lơng cấp bậc của công nhân
T0: Mức thời gian của tổ
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
N: số công nhân trong tổ
Việc chia lơng cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong hình thức
trả lơng tập thể. Có hai phơng pháp chia lơng thờng đợc áp dụng đó là: phơng
pháp dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng hệ số giờ.
*Theo phơng pháp dùng hệ số điều chỉnh lơng thực tế của công nhân đợc
tính nh sau:
Bớc một: xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
2
1
L
L
Hdc =
L1: tiền lơng thực tế của tổ nhận đợc
L0: tiền lơng cấp bậc của tố.
Bớc hai: tiền lơng của từng công nhân nhận đợc:
L1i = Lcbi x Hđc
Lcbi: lơng cấp bậc của công nhân i
*Ph ơng pháp dùng hệ số giờ :
Bớc một: quy đổi giờ thực tế của công nhân từng bậc khác nhau về công
nhân bậc một theo công thức:
Tqđ = T1 x Hi
Tqđ: số giờ làm việc quy đổi ra công nhân bậc một của công nhân bậc i
L
i
1
= L
i
x T
qđ
Hình thức trả lơng sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách
nhiệm, tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc
trong tổ để cả tổ làm việc có hiệu quả, khuyến khích cả tổ làm viêc theo mô
hình tự quản.
Tuy nhiên hình thức này không khuyến khích tăng năng suất lao động cá
nhân.
*.Hình thức trả l ơng theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lơng trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng để trà lơng
cho các lao động làm công việc phục, phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công
nhân chính.
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ đợc tính nh sau:
L1 = ĐG x Q1
QM
L
DG
ì
=
DG:Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ.
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ.
M: mức sản lợng của một công nhân chính.
Q1: mức hoàn thành kế hoạch của công nhân chính.
L1: tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Ngoài ra, tiền lơng thực tế của công hân phụ, phục vụ còn có thể đợc tinh
Q1: sản lợng sản phẩm thực tế.
Q0: sản lợng đạt mức khởi điểm.
Đg: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỉ lệ tăng lên có đợc trong đơn giá luỹ tiến
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
Tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý đợc xác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất
gián tiếp cố định và đợc xác định nh sau:
%
Dl
TcDdc
K 100ì
ì
=
Ddc: Tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
Ttc: tỉ lệ của số tiền về tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng
để tăng đơn giá.
Dl: tỉ trọng của tiền lơng công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi
vợt mức kế hoạch.
Ưu điểm: làm cho công nhân tích cực làm việc tăng năng suất lao động.
Nh ợc điểm : sản phẩm có chất lợng và tiêu chuẩn kỹ thuật không cao do
chạy theo sản phẩm.
III. Vai trò của việc xây dựng và quản lý quỹ
tiền l ơng trong điều kiện hiện nay
Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy đợc tác dụng tích cực của
nó thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện tốt
chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng cuả tiền lơng là phải dảm
bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động, tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời
lao động, duy trì sức lao động của họ.
*Chế độ chính sách của nhà n ớc về lao động tiền l ơng
ở nớc ta đã có những chính sách quy định về độ tuổi lao động cho nguồn
nhân lực.
+Đối với nữ độ tuổi lao động là từ 15-55 tuổi
+Đối với nam độ tuổi lao động từ 15-60 tuổi
+Độ tuổi 12, 13, 14 là dới tuổi lao động và đợc tính bằng 1/3 ngời ở độ
tuổi lao động .
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tín Lớp kinh tế lao động 40A
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
+Độ tuổi từ 61-65, đối với nam và từ 56-60 đối với nữ là những ngời quá
tuổi lao động đợc tính bằng 1/2 ngời ở độ tuổi lao động.
Từ đó căn cứ để tính toán mức tiền lơng đối với ngời lao động cho phù
hợp với quá trình phát triển của đất nớc. Căn cứ để xác định mức tiền lơng tối
thiểu:
Theo Nghị định số 10/2000/NĐCP ngày 27/3/2000 của Chính phủ quy định
về tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp nhà nớc.
Theo Thông t liên tịch số 11/2000 TTLT-BLĐTB-XH-BTC ngày 6/9/2000
của liên tịch BLĐTB-XH-BTC hớng dẫn thực hiên phụ cấp và tiền lơng trong
doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc khi áp dụng đối với hệ số điều chỉnh tăng
thêm không quá 1,5 lần trên mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định từ ngày
01/01/2000 là 180 000 đồng/tháng, để làm cơ sở tính đơn giá tiền lơng thì phải
căn cứ vào Nghị định 26-CP ngày 23/5/1993; Nghị định 1/10/1997/NĐ-CP-ngày
18/11/97 của Chính phủ về mức lơng tối thiểu quy định tại Nghị định 10/2000
NĐCP ngày 27/3/2000 về mức lơng phụ cấp làm cơ sở tính bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, tiền lơng làm thêm giờ.
Do đó mức lơng tối thiểu đợc áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc từ
ngày 1/10/2000 là 210.000 đồng.Đây là mức lơng cơ bản tối thiểu để cho ngời
lao động đủ cho chi phí tiêu dùng tối thiểu. Ngoài ra còn căn cứ vào hệ số cấp
Luận văn tốt nghiệp Khoa kinh tế lao động
Đợc thành lập từ năm 1996 và quyết định hạch toán độc lập từ năm
1997 , công ty đã tìm đợc cách đi thích hợp bằng nội lực , bằng chính sức lực
của mình, huy động vốn đầu t thiết bị công nghệ đồng bộ , tăng sức cạnh tranh
để vơn lên thành một công ty mạnh trong ngành xây dựng cơ bản . Qua 6 năm
trởng thành và phát triển , công ty đã có trên 100 đầu xe máy các loại nh máy
ủi , máy san , máy xúc , máy lu các loại , máy nghiền đá , máy xay bột đá , máy
khoan , máy ép khí , máy trộn bê tông nhựa , trạm trộn bê tông xi măng , trạm
trộn base . Với các dây truyền thiết bị hiện đại và đội ngũ các bộ công nhân lành
nghề , công ty có đầy đủ năng lực thi công các công trình hiện đại trong nớc và
quốc tế .
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty.
2.1.Giám đốc công ty.
Quyết định phơng hơng kế hoạch dự án sản xuất kinh doanh và các chủ tr-
ơng lớn của công ty,việc hợp tác đầu t, liên doanh kinh tế,các vấn đề tổ chức,bộ
máy điều hành ,việc chuyển nhợng ,mua bán các loại tài sản chung của công
ty Ngoài ra giám đốc còn phải báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và
thực hiện nộp ngân sách hàng năm theo chỉ tiêu của tổng công ty giao cho.
2.2.Phó giám đốc công ty.
Là ngời giúp việc cho giám đốc ngoài cac công việc dợc giám đốc uỷ
quyền và giao cho phó giám đốc còn có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ
thuật đề xuất các quy trình công nghệ mới, nghiên cứu thị trờng giá cả trong và
ngoài nớc. Tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh thờng kỳ cho giám
đốc
2.3.Phòng tổ chức cán bộ -lao động
*Về công tác tổ chức cán bộ .
Phòng tổ chức cán bộ lao động tham mu cho lãnh đạo về cơ cấu tổ chức ,
định biên lao động trong từng giai đoạn phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của công ty . Xây dựng quy chế hoạt động , đánh giá xếp hạng doanh
nghiệp , xây dựng tiêu chuẩn viên chức , tổ chức thi tuyển viên chức . Tiếp
25