phân tích ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Pdf 10

Lời mở đầu
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cũng bị chi
phối mạnh bởi nguồn lực tài chính. Để tiến hành các hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải có nguồn vốn nhất định và mục đích của mọi doanh nghiệp
xét đến cùng là sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn sẵn có, làm cho lợng vốn
kinh doanh ngày càng lớn. Nhng làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả,
nâng cao khả năng sinh lời của vốn đang là bài toán đặt ra cho tất cả các
doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Chỉ bằng cách ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong cơ chế thị trờng.
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố, bao gồm cả
những yếu tố khách quan của nền kinh tế và yếu tố chủ quan của doanh
nghiệp. Để có vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều
nguồn khác nhau. Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào với tỷ trọng bao
nhiêu tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy
nhiên hiện nay rất ít doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này.
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thơng mại truyền hình, em đã tìm
hiểu phơng thức huy động, sử dụng vốn kinh doanh của Trung tâm và chọn đề
tài ' Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh'
để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài gồm 3 chơng
Chơng1 Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn và ảnh hởng của cơ cấu vốn đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chơng 2 Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Trung tâm Thơng mại Truyền hình
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
1
Chơng 3 Phơng pháp xác định cơ cấu vốn hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng mại truyền hình.

1.3.1 Thực chất cơ cấu vốn kinh doanh . 13
1.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn kinh doanh 14
1.3.3 Các yêu cầu đối với cơ cấu vốn kinh doanh 16
1.4 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn .17
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
17
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
3
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 18
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn .18
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 18
1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động . 19
1.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn 19
Chơng II Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Trung tâm Thơng mại truyền hình .25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm 25
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm 25
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm 26
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm Thơng
mại truyền hình 26
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức .27
2.1.2.3 Cơ quan chủ quản và hệ quản lý .28
2.2 Kết quả và phơng hớng kinh doanh của Trung tâm 29
2.2.1 Kết quả kinh doanh .29
2.2.2 Cơ cấu sản phẩm .32
2.2.3 Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh .33
2.2.4 Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh 34
2.2.5 Phơng hớng kinh doanh . .34
2.3 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn của

3.1.2.5 Thực hiện tốt việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ .65
3.1.2.6 Đào tạo và quản lý con ngời . 65
3.2 Phơng pháp xây dựng cơ cấu vốn . 66
3.2.1 Các căn cứ chủ yếu để xây dựng cơ cấu vốn. 66
3.2.1.1 Kế hoạch kinh doanh. 66
3.2.1.2 Nhu cầu vốn 67
3.2.1.3 Khả năng tự tài trợ và vay vốn của Trung tâm . .76
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
5
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nớc 77
3.3.1 Môi trờng kinh doanh .77
3.3.2 Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính 77
Kết luận . .78
Danh mục tài liệu tham khảo 79
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
6
Danh mục các từ viết tắt
DNNN : Doanh nghiệp nhà nớc
NSNN : Ngân sách nhà nớc
VCSH : Vốn chủ sở hữu
KD : Kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lu động
LNR : Lợi nhuận ròng
TDTM : Tín dụng thơng mại
TC : Tài chính
VLĐ : Vốn lu động

chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để
tiến hành sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc
thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên nó
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
8
chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng một cách đúng hớng, hợp lý,
tiết kiệm và hiệu quả.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị trờng nớc ta đang đi vào hoạt
động ổn định, cờng độ cạnh tranh cao thì vốn trở thành một lợi thế cạnh tranh
quan trọng. Với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản
xuất, kinh doanh thì vốn có tác động tích cực hay tiêu cực tới hoạt động sản
xuất, kinh doanh tuỳ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn của DN.
1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nớc
Xét riêng các DNNN, các nguồn vốn đợc mô tả nh sau:
Bảng 1.1 Các nguồn vốn của DNNN
Trớc đây trong cơ chế bao cấp, nguồn vốn đợc hình thành duy nhất từ
ngân sách nhà nớc.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
9
Nguồn vốn kinh
doanh
Vốn vay
Vốn chủ sở hữu
Thuê
tài
chính,

tự tài
trợ
Trong cơ chế thị trờng, các hình thức huy động vốn đợc đa dạng hoá, giải
phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các
doanh nghiệp trên nhiều kênh khác nhau.
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có những cách thức
tạo vốn khác nhau. Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, nếu căn cứ vào nguồn
hình thành vốn thì vốn có thể chia thành các loại sau:
1.2.1 Vốn chủ sở hữu
1.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc
Ngay từ khi mới thành lập, các DNNN đã đợc cấp một lợng vốn nhất định.
Đây là lọng vốn quan trọng để đầu t xây dựng ban đầu cũng nh mở rộng sản
xuất. Khi sử dụng vốn do ngân sách nhà nớc cấp, các doanh nghiệp phải nộp
thuế sử dụng vốn NSNN, gọi tắt là thuế vốn.
Từ 01/01/1997, theo đề nghị 59/CP của chính phủ và thông t 70/TC-TCDN
của bộ tài chính thì chỉ có những doanh nghiệp làm ăn có lãi mới phải nộp
thuế sử dụng vốn NSNN và số tiền này đợc trích từ lợi nhuận sau thuế. Nếu lợi
nhuận sau thuế nhỏ hơn lợng thúê sử dụng vốn thì doanh nghiệp chỉ phải nộp
toàn bộ số lợi nhuận đó. Chính sách này đảm bảo cho các doanh nghiệp làm
ăn thua lỗ có cơ hội phát triển. Tuy nhiên, nó cũng không khuyến khích các
doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả vì doanh nghiệp nào làm ăn có lãi phải
nộp thuế còn thua lỗ thì không phải nộp. Đây là vấn đề còn nhiều tranh luận.
1.2.1.2 Vốn cổ phần
Đâylà nguồn vốn huy động từ việc phát hành cổ phiếu công ty. Theo quy định
hiện hành, ngoài số vốn nhà nớc đầu t, DNNN đợc phép huy động thêm vốn
bằng phát hành cổ phiếu.
Vốn cổ phần do cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do công ty
phát hành. Nguồn vốn này có thể đợc huy động và sử dụng ngay từ khi mới
thành lập hay huy động thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh. Chi phí sử
dụng nguồn vốn này không cố định bởi mức lãi của cổ phiếu phụ thuộc vào

nghiệp huy động các nguồn vốn khác vì vốn do lợi nhuận để lại là chỉ tiêu
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
11
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận để
lại cùng với các khoản dự phòng có tính chất dự trữ nh dự phòng tăng giá, dự
phòng tài chính hợp thành nguồn tài trợ cho mục đích tăng trởng của doanh
nghiệp.
Trong doanh nghiệp, khấu hao luỹ kế tài sản cố định đợc gọi là nguồn tài
trợ duy trì. Mục đích sử dụng vốn khấu hao là để đổi mới tài sản cố định nhng
thờng không đủ để đảm bảo do lạm phát và tiến bộ khoa học, kỹ thuật đẩy giá
tài sản cố định lên cao.
Nguồn vốn tự tài trợ có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của doanh
nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao nguồn vốn bổ sung này.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh thờng xuyên, quan trọng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đợc sự chủ động đối với các nguồn vốn này
để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tạo nguồn, quản lý và sử
dụng VCSH hợp lý có tính quyết định đối với sự thành công của doanh
nghiệp.
1.2.2 Vốn vay
1.2.2.1 Vốn vay ngân hàng
Đây là nguồn vốn vay chủ yéu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời
gian qua. Tuy nhiên nguồn vốn này tơng đối nhỏ, thời gian vay thờng ngắn.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng trong cơ chế thị trờng đã áp dụng các thể
thức nh thế chấp, bảo lãnh, tín chấp để nới rộng điều kiện cho vay đồng thời
vẫn bảo đảm an toàn cho lợng vốn vay.
Khi muốn vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải có tài sản thuộc sở
hữu để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng để phòng khi doanh nghiệp phá sản
thì tài sản này sẽ giúp doanh nghiệp thu hoàn vốn.
Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh nghiệp nhà nớc cũng có sẵn các

thấp hơn. Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê hoạt
động và thuê tài chính.
+ Thuê hoạt động: Là hình thức thuê mà tài sản đi thuê không đợc phản
ánh trong sổ sách kế toán của ngời đi thuê. Thuê hoạt động có các đặc trng
sau:
- Thời gian thuê ngắn
- Mức vốn thu hồi đợc
- Ngời đi thuê có thể huỷ ngang hợp đồng
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
13
- Không có thoả thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản trong hợp
đồng thuê
- Ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản
+ Thuê tài chính: Là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hay dài hạn theo
hợp đồng. Thuê tài chính phải thoả mãn 4 điều kiện tiêu chuẩn sau:
- Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê có thể mua lại tài sản đó.
- Bên thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản.
- Giá trị thanh toán ( vốn +lãi ) > 100 % nguyên giá tài sản ở thời điểm đi
thuê.
- Thời gian thuê > 60 % thời gian sử dụng hữu dụng của tài sản đó.
1.2.2.3 Phát hành trái phiếu công ty
Đây là khoản vay từ công chúng. Khi huy động nguồn vốn này doanh
nghiệp phải trả lợi tức trái phiếu theo tỷ lệ cố định kể cả khi sản xuất kinh
doanh thua lỗ.
1.2.2.4 Các khoản nợ tích luỹ
Nợ tích luỹ chủ yếu bao gồm: nợ lơng công nhân, nợ thuế nhà nớc. Lơng
công nhân thờng đợc thanh toán hàng tháng nhng khi doanh nghiệp thiếu tiền
mặt có thể nợ lơng công nhân sang tháng sau. Tuy nhiên việc nợ lơng không
nên kéo dài nếu không sẽ ảnh hởng đến niềm tin của ngời lao động vào đối

1.2.2.6 Vốn vay của cán bộ công nhân viên
Vì quyền lợi của ngời lao động gắn liền với lợi ích chung của doanh nghiệp
nên khi cần doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của ngời lao
động để tiết kiệm chi phí giao dịch, phát hành và không cần thế chấp.
Vốn vay là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, lãi vay đợc trừ trớc
khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn vay hợp lý sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Cơ cấu vốn kinh doanh
1.3.1 Thực chất của cơ cấu vốn kinh doanh
Cơ cấu vốn là khái niệm chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn
khác nhau nh thế nào để tài trợ cho tổng tài sản.
Cơ cấu vốn có thể đợc xem xét trên các góc độ khác nhau tuỳ theo cách
phân loại vốn. Có bao nhiêu cách phân loại vốn thì cũng có bấy nhiêu loại cơ
cấu.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
15
+ Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu hay nguồn hình thành thì vốn kinh
doanh của doanh nghiệp đợc chia thành vốn vay và vốn chủ sở hữu nh sơ đồ
sau:

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu vốn theo nguồn vốn của DNNN
+ Nếu căn cứ theo nội dung kinh tế của vốn thì cơ cấu vốn gồm vốn cố
định và vốn lu động. Quy mô vốn cố định ảnh hởng quyết định đến trình độ
trang bị kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp. Vốn lu động quyết định khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
16
Nguồn vốn

vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu thờng ít biến động
hơn nguồn vốn vay. Do vậy sự biến động của nó gây ra đối với cơ cấu vốn là
nhỏ hơn vốn vay.
+ Cơ cấu vốn không quyết định kết quả kinh doanh ( lợi nhuận trớc thuế
và lãi vay) nhng ảnh hởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp. Với cùng
một lợng vốn kinh doanh nhất định đủ để đáp ứng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cơ cấu của bản thân lợng vốn đó không
hề ảnh hởng đến kết quả kinh doanh. Song đối với doanh nghiệp điều quan
trọng hơn cả là doanh lợi vốn ( Lợi nhuận ròng / Vốn). Vì vậy, nếu doanh
nghiệp có khả năng vay vốn với lãi suất thấp hơn tỷ suất lợi nhuận ròng / vốn
thì việc vay vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng thu nhập. Lợi nhuận trớc thuế tăng
trong khi tổng vốn giữ nguyên sẽ giúp doanh lợi vốn tăng và ngợc lại đặc biệt
là doanh lợi vốn chủ sở hữu.
+ Cơ cấu vốn là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới rủi ro tài chính của doanh
nghiệp.
Thông thờng có hai loại rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi
nhuận hoạt động trong tơng lai hay thu nhập trớc thuế và lãi vay ( EBIT ).
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
17
Đầu
t
dài
hạn
Vốn
bằng
tiền
Dự
trữ,

Đồng thời với những lợi ích trên, việc tăng vốn nợ trong tổng nguồn vốn
cũng bất lợi cho doanh nghiệp khi gặp khó khăn tài chính vì doanh nghiệp
phải u tiên thanh toán các khoản nợ và lãi vay nên dễ rơi vào tình trạng thu
nhập thấp, thậm chí thua lỗ. Tỷ lệ vốn vay tăng cũng làm tăng rủi ro tài chính.
Nếu doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng chứng khoán thì giá cổ phiếu của
doanh nghiệp sẽ giảm.
1.3.3 Các yêu cầu đối với cơ cấu vốn kinh doanh
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
18
Mục tiêu, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn là
khác nhau, song mục tiêu cuối cùng vẫn là tối đa hoá Lợi nhuận/ Vốn kinh
doanh trong phạm vi rủi ro cho phép. Tuy nhiên doanh nghiệp sẽ rất khó để
xác định sự thay đổi của rủi ro vì lãi vay phụ thuộc vào các quyết định của chủ
nợ khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế để xác định đợc
cơ cấu nguồn vốn hợp lý, nhà quản trị tài chính phải có tầm nhìn chiến lợc.
Mặt khác nh lãi vay là định phí nên nếu hệ số nợ cao thì độ rủi ro tài chính
cao. Khi rơi vào tình trạng thua lỗ triền miên, không có khả năng thanh toán
nợ thì dễ phá sản do chủ nợ yêu cầu thanh toán hoặc tuyên bố phá sản. Do
đó, chính sách mắc nợ đợc coi nh chìa khoá đảm bảo cho doanh nghiệp tránh
đợc rủi ro phá sản, đạt hiệu quả kinh doanh cao.
+ Đối với cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ K ( Vốn nợ / Vốn chủ sở hữu )
linh hoạt thay đổi trong từng kỳ kinh doanh, khi suất doanh lợi vốn Hv cao thì
hệ số K tăng sẽ làm cho Hv đợc nâng cao. Khi đó huy động vốn vay là có hiệu
quả. Ngợc lại, khi Hv thấp thì hệ số nợ cao sẽ là gánh nặng cho doanh nghiệp.
Khi đó việc giảm các khoản vay hay huy động thêm vốn chủ sở hữu sẽ là sự
điều chỉnh hợp lý.
+ Đối với cơ cấu vốn có hệ số K ổn định
Doanh nghiệp duy trì hệ số nợ K tơng đối ổn định phù hợp với hoạt động
kinh doanh. Hình thức này có u điểm là tránh đợc rủi ro mất khả năng thanh

hai mặt: bảo toàn đợc vốn và đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đặc biệt là sức
sinh lời của đồng vốn.
Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo toàn đợc vốn
thì doanh nghiệp có thể bị đẩy đến phá sản. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Sử dụng vốn có hiệu quả là yêu cầu khách quan của cơ chế hoạch toán, đó
là kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về tài chính, góp phần
nâng cao lợi nhuận.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, nếu mọi doanh nghiệp đều sử dụng vốn
có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt đợc sự tăng trởng và phát triển ổn định, bền
vững.
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể sử dụng các
chỉ tiêu sau:
+ Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần / Vốn sử dụng bình quân
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
20
Trong đó vốn sử dụng bình quân đợc tính nh sau:
Vốn sử dụng bq = (Số vốn đầu kỳ + Số vốn cuối kỳ ) / 2
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản. Nói chung
vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao.
+ Hệ số doanh lợi vốn
Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu t vào sản
xuất kinh doanh
Doanh lợi vốn = Lợi nhuận ròng / Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận.

nhuận ròng
1.4.3 ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chịu tác động của rất nhiều yếu tố bao
gồm cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
+ Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: các chính sách kinh tế vĩ
mô của nhà nớc nh cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao,
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT đến chính sách cho vay, chính sách
bảo hộ và khuyến khích xuất khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái Yếu tố lạm
phát, sự biến động của kinh tế trong nớc và khu vực cũng ảnh h ởng đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: Đây là các yếu tố quan trọng, quyết
định hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Trong đó cơ cấu vốn là một
trong những yếu tố quan trọng nhất.
ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể đợc
xem xét trên các mặt sau:
+ Về mặt chi phí: Vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh
Do đó, cũng giống nh bất kỳ một yếu tố đầu vào nào, để sử dụng vốn doanh
nghiệp phải bỏ ra một chi phí nhất định. Chi phí của mỗi nhân tố cấu thành
gọi là chi phí nhân tố cấu thành của loại vốn đó. Chi phí của một loại vốn cụ
thể là chi phí cho việc huy động nguồn vốn đó, đợc tính bằng số lợi nhuận cần
phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để không làm thay đổi số lợi nhuận
dành cho chủ doanh nghiệp. Với cùng lợng vốn nhất định thì cơ cấu vốn quyết
định chủ yếu đến chi phí vốn. Chi phí vốn bao gồm:
* Chi phí nợ trớc thuế ( Kd )
Đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thờng đợc ấn định trong
hợp đồng vay
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
22
* Chi phí nợ sau thuế Kd ( 1-T )

Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
23
Nếu hiệu quả hoạt động KD kém Hv < I thì Hv - I < 0, tác động của cơ cấu
vốn đến hiệu quả kinh doanh là ngợc chiều hay nói cách khác việc sử dụng
vốn vay không mang lại hiệu quả.
Nếu Hv = I thì lợi ích mà lợng vốn vay mang lại bằng chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để huy động và sử dụng nguồn vốn này.
Nếu Hv > I thì việc huy động vốn vay sẽ làm tăng doanh lợi chủ sở hữu.
+ Về mạt rủi ro
Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay có thể tăng doanh lợi chủ sở hữu. Tuy
nhiên vốn vay càng lớn, rủi ro cho vay càng cao do đó lãi suất sẽ tăng theo
mức tăng hệ số nợ. Vì vậy tốc độ tăng của Hv giảm dần và có xu hớng chậm
lại. Khi chi phí vốn vay tăng tới điểm làm cho Hv = I thì Hvc = Hv. Nh vậy
có thể nói K* mà tại đó Hv = I là mức nợ tối đa mà doanh nghiệp đợc phép
huy động. Nêu K > K* thì doanh nghiệp chỉ chấp nhận khi thực sự thiếu vốn.
Nh vậy, cơ cấu vốn là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến hiệu quả
hoạt động tài chính đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Vì vậy, việc
xác định cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao trong điều kiện
rủi ro cho phép là rất cần thiết.

Chơng II
PHÂN TíCH ảNH HƯởNG CƠ CấU
VốN ĐếN HIệU Sử DụNG VốN kinh doanh TạI TRUNG
TÂM THƯƠNG MạI TRUYềN HìNH
2.1 Quá trình hình thành phát triển Trung tâm
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển Trung tâm
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Trung tâm Thơng
mại truyền hình.
24

mại truyền hình.
25

Trích đoạn Dự trữ nhiều Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khả năng tự tài trợ và vay vốn của Trung tâm Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status