Lời nói đầu.
Sau năm 1986 , đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế t nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị
trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa .
Các thành phần kinh tế muốn có chỗ đứng trên thị trờng đều phải bù đắp
đợc chi phí và thu đợc lợi nhuận , tù lợi nhuận họ có thể mở rộng quy mô nâng
cao tích luỹ vốn . Dới tác động của cơ chế thị trờng , các cá nhân hoạt động vì lợi
ích của mình , vì lợi nhuận .Bởi vậy lợi nhuận chính là mục tiêu cao nhất ,là thớc
đo cho mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp trên thơng trờng .Lợi nhuận có
thể đợc tạo ra bằng cách sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả các nguồn lực
trong sản xuất kinh doanh ,quản lý doanh nghiệpLợi nhuận là một phạm trù rất
cơ bản của các lý thuyết kinh tế .
Chính vì lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng nh vậy nên em quyết định
chọn đề tài :Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận ,vai trò của lợi nhuận trong
cơ chế thị trờng .
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận
I/ Nguồn gốc ,bản chất của lợi nhuận .
1) Lịch sử phát triển các quan điểm về lợi nhuận .
a) Quan điểm của trờng phái trọng thơng.
1
Trờng phái này ra đời trong điều kiện chế độ phong kiến tan rã và chủ
nghĩa t bản thực hiện tích luỹ nguyên thuỷ t bản .Cùng với đó là các phát kiến
địa lý đã làm cho ngoại thơng phát triển cực thịnh . Hơn nữa họ xem xét hiện t-
ợng kinh tế ở vỏ bên ngoàii .Nên họ cho rằng lợi nhuận đợc tạo ra trong trao
đổi ,đặc biệt nhiều trong ngọai thơng .Không một ngời nào thu đợc lợi nhuận khi
không làm thiệt haị kẻ khác ,không dân tộc nào đợc lợi khi không hi sinh lợi ích
của dân khác .Lợi nhuận thu đợc từ việc mua rẻ bán đắt mà có.
b) Quan điểm của trờng phái trọng nông.
Đối lập với những ngời theo trờng phái trọng thơng .Họ chuyển đối tợng
nghiên cứu sang lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu một cách khoa học hơn . Họ
cho rằng chỉ có nông nghiệp mới tạo ra lợi nhuận còn nghành công nghiệp và th-
sản phẩm hình thành trên ruộng đất xấu nhất vì ruộng đất là yếu tố có giới hạn
nên xã hội phảI canh tác trên cả ruôngj đất xấu .Vì thế t bản kinh doanh trên
ruộng đất tốt và trung bình sẽ thu đợc lợi nhuận siêu ngạch , lợi nhuận siêu
ngạch này phảI nộp cho địa chủ .Ông cũng phân biệt đợc tiền tô và địa tô, theo
ông tiền tô và địa tô do các quy luật khác nhau chi phối , chúng thay đổi theo
chiều hớng ngợc chiều nhau .Ông đã sai khi gấn lý luận địa tô với quy luật ruộng
đất sinh lợi ngày càng giảm .Ôngcha đề cập đến địa tô chênh lệch II và phủ
nhận địa tô tuyệt đối .Vì ông cha biết đến cấu tạo hữu cơ của t bản (c/v) ,không
thấy tính quy luật cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp luôn nhỏ hơn cấu tạo hữu cơ
trong công nghiệp và vì thế nếu ông thừa nhận địa tô tuyệt đối thì tráI với quy
luật giá trị .
Trờng phái kinh tế chính tri cổ điển Anh đã có những cống hiến lớn lao
cho lý luận kinh tế dù còn nhiều hạn chế và sai lầm trong lý luận . Những sai
lầm ấy một phần do hoàn cảnh lịch sử một phần do những nguyên nhân khách
quan và chủ quan khác .Chỉ đến khi C.Mác phát hiện ra tính hai mặt của lao
động , những vấn đề mà các nhà kinh tế của trờng phái này cha vợt qua đợc đã đ-
ợc giải quyết và trở thành một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác .
d)Quan điểm của các nhà kinh tế t sản hiện đại về lợi nhuận .Các nhà kinh
tế học hiện đại cho rằng :lợi nhuận là lợng dôi ra của doanh thu so với chi phí
.Chi phí là những phí tổn phải chịu khi sản xuất ra hàng hoá và dịnh vụ , doanh
thu là số tiền kiếm đợc qua việc bán hàng hoá và dịch vụ đó . Họ mong muốn chi
phí đầu vào thấp nhất bán hàng hoá với giá cao nhất nhằm táI sản xuất mơ rộng
không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất ,củng cố vị trí của mình trên thị tr-
ờng .Ngày nay khoa học kỹ thuật rất phát triển ,họ không đầu t nhiều vốn để
thuê công nhân ,họ đầu t vào máy móc ,dây chuyền công nghệ .Việc áp dụng
rộng rãi máy móc hiện đại làm cho nhiều ngời cho rằng lợi nhuận là do máy móc
tạo ra .Ta cần khẳng định một điều rằng :Máy móc dù hiện đại bao nhiêu cũng
chỉ là một sản phẩm của con ngời vẫn cần có con ngời điều khiển ,giám sát .Việc
áp dụng công nhgệ hiện đại giúp các nhà t bản thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
,thực chất đó là sự phân phối lại giá trị thặng d trên toàn xã hội .Mọi hãng kinh
đã chuyển hoá thành t bản .Phần giá trị mới dôi ra so với so với giá trị lao động
gọi là giá trị thặng d . Để tiến hành sản xuất nhà t bản phảI ứng tiền ra để mua t
liệu sản xuất và sức lao động ,nghĩa là biến tiền tệ thành các yếu tố của quá trình
sản xuất . Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng d
.Trong quá trình sản xuất giá trị t liệu sản xuất chuyển dần vào sản phẩm ,chúng
đợc bảo tồn không có sự thay đổi về lợng và chuyển vào sản phẩm mởitong quá
trình sản xuất .Bộ phận t bản này gọi là t bản bất biếnvà đợc ký hiệu là C Bộ
phận t bản tồn tạI dới hình thức sức lao động trong quá trình sản xuất nó có sự
thay đổi về lợng ,tăng lên về số lợnh giá trị ,vì đặc đIểm của giá trị sử dụng của
hàng hoá sức lao động là khi đợc đem tiêu dùng thì nó tạo ra một số lợng giá trị
mới lớn hơn giá trị bản thân nó gọi là t bản khả biến ,ký hiệu là V . Việc phân
chia này vạch rõ nguồn gốc của giá trị thặng d là do lao động của công nhân tạo
ra và bị nhà t bản chiếm không . Lợi nhuận đợc xem nh toàn bộ t bản ứng trớc đẻ
ra ,chính đIều này đã che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa . nhờ sự phân chia
4
t bản ứng trớc thành t bản cố định và lu động mà C.Mác đã chỉ ra nguồn gốc của
giá trị thặng d là bộ phận t bản khả biến tồn tạI dới hình thức sức laođộng (chân
tay và trí óc ).
b ) Lợi nhuận , tỷ suất lợi nhuận , những nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi
nhuận .
Giá trị của hàng hoá sản xuất trong xã hội t bản chủ nghĩa ,bao gồm ba bộ
phận C , V và m(giá trị thặng d ) . Gọi G : là giá trị hàng hoá thì : G = C + V + m
. Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là C + V =K => G = K + m . Khi c và v
chuyển thành k thì số tiền nhà t bản thu đợc trội hơn so với chi phí sản xuất . Số
tiền đó đợc quan niệm là sự tăng lên của toàn bộ t bản ứng trớc và đợc gọi là lợi
nhuận , ký hiệu là p .nếu hàng hoá bán đúng giá trị thì G = k + m sẽ chuyển
thành G = k + p . nhìn bề ngoàI dờng nh với lợng t bản ứng trớc , nhà t bản thu
đợc lợi nhuận ,tức là lợi nhuận do toàn bộ t bản ứng trớc tạo ra . Khi p = m , sự
khác nhau giữa chúng ở chỗ khi nói giá trị thặng d là hàm nghĩa so sánh với t
bản khả biến (v) ; còn khi nói lợi nhuận hàm ý so sánh với t bản ứng trớc (c + v).
tạo là 70c + 30v ,ngành 3 có cấu tạo là 60c + 40v. Giá trị thặng d của các ngành
lần lợt là 20;30;40; tỷ suất lợi nhuận tơng ứng là 20%;30%;40%. Nh vậy ,cùng
một lợng t bản đầu t ,nheng do cấu tạo hữu cơ khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận
khác nhau .Nhà t bản không thể làm ngơ ,không thể bằng lòng đầu t ở ngành có
tỷ suất lợi nhuận thấp .trong ví dụ trên các nhà t bản ở ngành 1 sẽ chuyển t bản
của mình sang ngành 3 ,khiến cho sản phẩm ngành 3 tăng lên cung lớn hơn cầu ,
giá tcả hàng hoá ở nghành 3 giảm xuống và tỷ suất lợi nhuận ngành này giảm
xuống .Ngợc lại nghành 1 do thiếu cung làm giá cả hàng hoá tăng lên ,tỷ suất lợi
nhuận ngành này sẽ tăng lên lạI tạo ra s di chuyển t bản t ngành này sang ngành
khác ,auqs trình đó cứ tiếp diễn nh vậy làm giảm tỷ suất lợi nhuận vốn có của
các ngành . Kết quả này tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân . Tỷ suất lợi nhuận
bình quân là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng d trong xã hôị t
bản và tổng t bản xãhội đã đầu t vào tất cả các lĩnh vực , cácngành của nền sản
xuất t bản chủ nghĩa .Quá trình bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận là sự hoạt động
của quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân trong xã hội t bản .Sự hoạt động của quy
luật này là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luật giá trị thặng d trong
thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa t bản . Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận
bình quân và lợi nhuận bình quân đã che dấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ
nghĩa t bản . Tuy nhiên nó không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội
t bản , trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn . Đồng thời nó thể hiện phân phối lại giá
trị thặng d giữa các nhà t bản trong các nghành sản suất khác nhau . Nhà t bản có
cấu tạo hữu cơ t bản cao chiếm đoạt đợc một phần giá trị thặng d do các ngành
có cấu tạo hữu cơ thấp sáng tạo ra . Bởi vậy công nhân lao động làm thuê không
những bị nhà t bản thuê mình bóc lột mà còn bị toàn bộ giai cấp t sản bóc lột .
Nhà t bản luôn muốn nâng cao lợi nhuận , nghĩa là họ luôn muốn nâng cao tỷ
suất lợi nhuận bình quân , nâng cao mức độ bóc lột công nhân .
3) Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng d .
a) Lợi nhuận công nghiệp . lợi nhuận công nghiệp là phần giá trị do công
nhân tạo ra bị nhà t bản chiếm không ,phần giá trị này là số tiền lời saukhi bán
hàng háo trên thị trờng và trừ đI chi phí sản suất ngày lao động của công nhân đ-
Nhà t bản cho vay nhờng quyền sử dụng t bản của mình cho ngời khác trong một
khoảng thời gian nhất định , nên thu đợc lợi tức .Nhà t bản đi vay , vay tiền để đa
vào sản suất kinh doanh , nên anh ta thu đợc lợi nhuận . Nhng anh ta phải đi thuê
t bản vì thế mà anh ta phảI trích một phần lợi nhuận thu đợc để trả cho nhà t bản
cho vay số tiền trích ra đó gọi là lợi tức . Vậy lợi tức là một phần lợi nhuận bình
quân , mà nhà t bản đI vay phảI trả cho nhà t bản cho vaycăn cứ vào món tiền
mà nhà t bản cho vay đã đa cho nhà t bản đI vay sử dụng . Nguồn gốc của lợi tức
là một phần giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản suất .
Nhà t bản cho vay thu đợc lợi tức đã che dấu mất thực chất bóc lột t bản chủ
nghĩa , lợi tức cho vay vận động theo quy luật tỷ suất lợi tức . Tỷ suất lợi tức là tỷ
7
lệ tính theo phần trăm giữa tổng số lợi tức và số t bản tiền tệ cho vay . Tỷ suất lợi
tức cao hay thấp phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận bình quân , tỷ lệ phân chia lợi
nhuận thành lợi tức và thu nhập của xí nghiệp , phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
về t bản cho vay . Tỷ suất lợi tức luôn nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân .
d)Lợi nhuận ngân hàng . Ngân hàng là một cơ sở kinh doanh tiền tệ .
Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi trừ đI những khoản chi phí
cần thiết về nghiẹep vụ ngân hàng , cộng với các khoản thu nhập khác về kinh
doanh tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng . Lợi nhuận ngân hàng ngang
bằng với lợi nhuận bình quân . Ngân hàng có vai trò đặc biệt nh làm thủ quỹ cho
xã hội ,quản lý tiền mặt phát hành tiền trung tâm thanh toán của xã hội . Lợi
nhuận ngân hàng vận động theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.
e)Địa tô . Địa tô t bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng d còn lại sau khi
đã khấu trừ một phần lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất .
f)Lợi nhuận siêu ngạch . cạnh tranh giữa các nhà t bản buộc họ phảI tăng
năng suất lao độnh trong các xí nghiệp của mình để giảm giá trị cá biệt của hàng
hoá so với giá trị xã hội của hàng hoá . Nhà t bản sẽ chiếm số chênh lệch chừng
nào năng suất lao động xã hội còn cha tăng lên để số chênh lệch không còn nữa .
Phần giá trị thặng d phụ thêm xuất hiện khi giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn
giá trị xã hôị đợc Mác gọi là giá trị thặng d siêu ngạch . Các hình thức của giá trị
Cơ chế thị trờng : là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế hàng hoá do sự tác
động của các quy luật vốn có của nó , cơ chế đó giải quyết ba vấn đề cơ bản của
nền tổ chức kinh tế là : cái gì , nh thế nào , cho ai . Cơ chế thị trờng bao gồm các
nhân tố cơ bản là cung cầu và giá cả thị trờng .
ảnh hởng của cơ chế thị trờng đến lợi nhuận . Cơ chế thị trờng tạo ra sự
cân đối giữa giá cả và sản xuất. Giá cả trên thị trờng là mệnh lệnh của ngời sản
xuất của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp nắm bắt đúng nhu cầu của thị trờng
thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đợc đảm bảo . trên thị trờng giá cả luôn biến
động nên đòi hỏi doanh nghiệp phảI có một hệ thống thông tin để nắm bắt kịp
thời thông tin thị trờng , từ đó có quyết định kịp thời . Cơ chế thị trờng tạo đIũu
kiện thuận lợi cho mọicá nhân trong nền kinh tế tham gia , rút khỏi thị trờng .
Các nhà sản xuất luôn luôn muốn kinh doanh ở ngành có lợi nhuận cao , họ phảI
quan tâm đến những ngành khác , họ phảI đầu t vào nhiều ngành kinh tế để
đảmbảo rằng khi thất bạI ở ngành này lĩnh vực này thì còn có lợi nhuận ở ngành
khác bù lại .Cơ chế thị trờng đòi hỏi các nhà sản xuất không ngừng nâng cao
chất lợng hàng hoá , dịch vụ , giảm chi phí sản xuất để cạnh tranh thắng lợi ,
để có chỗ đứng trên thị trờng .
II) Vai trò của lợi nhuận trong kinh tế thị tr ờng .
1)Lợi nhuận là động lực trong nền kinh tế thị tr ờng .
Trong sự phát triển của nền kinh tế xã hội , nhân tố con ngời có một vị trí
vô cùng quan trọng , nhân tố hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội . Động
lực của kinh tế thị trờng là nhu cầu của con ngời biểu hiện qua lợi ích họ nhận đ-
ợc khi tham gia thị trờng .
lợi nhuận phân bổ nguồn lực xã hội . Lợi nhuận làm cho doanh nghiệp ra
các quyết định về sản suất kinh doanh , tiếp tục hay không tiếp tục sản xuất kinh
doanh .Khi ấy quyết định của các doanh nghiệp sẽ làm cho nguồn lực xã hội bị
phân bổ lạI về lao động , vốn , đất đai
Lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển của lực lọng sản xuất .doanh nghiệp luôn
tìm cách để thu đợc lợi nhuận tối đa , phải đổi mới hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ
thuật , đổi mới dây chuyền công nghệ ,.Do vậy khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng
chuyền tự động thay thế cho công nhân giảm chi phí sản xuất tạo lợi thế cá biệt
cho mình . Nhng khi thành tựu kỹ thuật không chỉ đợc áp dụng ở một số xí
nghiệp thí tỷ xuất lợi nhuận giảm xuống , đây là kết cục mà không một nhà t bản
nào mong đợi . Do vậy họ tìm cách để tăng tỷ suất lợi nhuận khiến cho công
nhân bị áp bức bóc lột nặng nề . nhà t bản không quan tâm đế sức khoẻ , tính
mạng của công nhân . NgoàI ra việc áp dụng máy móc làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
tạo ra áp lực cho thị trờng lao động , cung lớn hơn cầu lao động . Giá lao động
giảm , tiền lơng giảm , chi cho tiêu dùng của công nhân giảm xuống không đủ
cho đIều kiện sinh hoạt tối thiểu . Trong khi đó các nhà t bản ngày càng giàu có,
11
giai cấp công nhân ngày càng bị bần cùng hoá , khoảng cách giầu nghèo ngày
càng tăng . vì theo đuổi chủ doanh nghiệp dùng mọi cách để tăng lợi nhuận , nh
trốn thuế buôn lạu rửa tiền , khai giảm doanh thu , buôn lậu họ mua giá rẻ
bán giá thị trờng , không phảI nộp thuế nên thu dợc một khoản chênh lệch khá
lớn . thiệt hạI lạI do ngời tiêu dùng gánh chịu do hàng kém chất lợng , nhà nớc
không thu đợc thuế . lợi nhuận làm cho họ sử dụng tàI nguyên không hợp lý ,
chất thảI thảI ra môI trờng không đợc xử lý gây ô nhiễm môI trờng .Do không
phảI chi phí cho việc này nên nó cũng góp phần làm tăng lợi nhuận . lợi nhhuận
tạo ra độc quyền . trong kinh té thị trờng tự do cạnh tranh bất kỳ ai cũng có thể
tham gia vào nền kinh tế . trong quá trình cạnh tranh nhiều doanh nghiệp bị phá
sản . Để có đợc u thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp liên kết sát nhập ,thoả
thuận với nhau từ đó tạo ra độc quyền . Doanh nghiệp độc quyền đợc định giá
bán trên thị trờng , thu đợc lợi nhuận độc quyền . Giá bán của hàng hoá đó trên
thị trờng rất cao , tuy nhiên cao đến mức mà ngời tiêu có thể chấp nhận đợc .
Nên lợi nhuận độc quyền có sức hấp dẫn rất lớn với mọi doanh nghiệp . Vì thế
mà mọi doanh nghiệp đèu mong muốn độc quyền cung cấp hàng hoá trên thị tr-
ờng .
3)Vai trò của nhà n ớc .
Để khắc phục mặt tráI tăng cờng mặt tích cực của lợi nhuận . nhà nớc có
công cụ hết sức mạnh mẽ đó là pháp luật từ đó có thể kiểm soát , hạn chế một số
nghiệp , tạo ra thị trờng thống nhất , dần dần để giá cả cho thị trờng quyết định .
Tuy nhiên do cha nắm kịp thời nhịp độ nền kinh tế , cơ hội kinh doanh nên nhiều
doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất ngừng sản xuất một phần hay toàn bộ . Mặc
dù dã bố trí xắp xếp lại doanh nghiệp nhng trong thời gian đầu nhiều doanh
nghiệp còn thua lỗ . Nhà nớc đã cố gắng giải quyết nợ triền miên của một số
doanh nghiệp , ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp . Trợ giá , giảm thuế cho một số ngành cần khuyến khích phát triển , nh
một số ngành sản xuất phục vụ xuất khẩu . chuyển sang kinhtế thịm trờng , lợi
nhuận đã phát huy hết vai trò của nó , các thành phần kinh tế đợc tự do cạnh
13
tranh trên thị trờng . Với động lực là lợi nhuận ,các doanh nghiệp hiện nay đều
cố gắng hết sức mình tìm kiếm lợi nhuận . khi có lợi nhuận sẽ có tích luỹ , tái
sản xuất mở rộng . Để làm đợc họ phải giải quyết đợc ba vấn đề :cái gì , nh thế
nào , cho ai ? Nếu không giải quyết đợc ba vấn đề đó doanh nghiệp có nguy cơ
thua lỗ , mất chỗ đứng trên thị trờng , bị loại khỏi cuộc chơi . Sân chơi kinh tế
chỉ dành cho những ai am hiểu , có kiến thức về kinh tế , cả về lý thuyết lẫn kinh
nghiệm kinh tế .Lợi nhuận buộc các doanh nghiệp , cá nhân sản xuất kinh doanh
sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực sản xuất , nâng cao năng uất , chất lợng
sản phẩm , hiệu quả kinh doanh ,đáp ứng đủ nhu cầu của thị trờng . họ bán hàng
hoá không chỉ mong muốn bù đắp chi phí sản xuất , đó là chi phí nguyên vật liệu
, nhân công , quản lý , bán hàng , tiếp thị , vận chuyển mà còn thu đợc một
khoản lời để mở rộng sản xuất , nộp thuế , trả lợi tức cổ phần cho cổ đông , phần
thởng cho cán bộ quản lý , cán bộ công nhân viên ,Chính những thách thức lớn
lao đó tạo cho họ quyết tâm vợt qua thử thách , khó khăn của cơ chế thị trờng ,
giành thắng lợi trong sản xuất kinh doanh . Lợi nhuận phản ánh kết quả kinh
doanh , hiệu quả của dự án đầu t . Từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của
quá trình sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp đều phải sao cho chi phí nhỏ nhất ,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao trình độ của lực lợng
sản xuất ngày càng phù hợp với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa . Lợi nhuận
tăng góp phần làm tăng thu nhập quốc dân , khả năng tái sản xuất xãhội ngày
lợi nhuận , các yếu tố của quá trình kinh doanh đạt kết quả cao nhất trong sản
xuất kinh doanh .Trong kinh doanh không chỉ chú ý đến lợi nhuận , chạy theo
mục tiêu là lợi nhuận mà không quan tâm đến môi trờng sinh thái .Hiện nay chủ
nghĩa xã hội đã đợc nhận thức cao hơn , mặc dù sự thất bại của mô hình kinh tế
xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu nhng không phải đi theo con đờng chủ
nghĩa xã hội là sai lầm .Chủ nghĩa t bản hiện nay đã dịu bớt nhng mâu thuẫn vẫn
mãi tồn tại , công nhân vẫn bị bóc lột và một tơng lai không xa chủ nghĩa xã hội
sẽ trở thành hiện thực . Trong giai đoạn hiện nay lợi nhuận là động để phát triển
kinh tế , đa đất nớc ta trở thành một nớc công nghiệp tạo tiền đề vững chắc , nền
tảng vững chắc để tiến lên chủ nghĩa xã hội .
Tài liệu tham khảo
1) C.Mác T bản Q1-T1, Q3-T1,T2,T3. Nhà xuất bản sự thật năm 1963.
16
2) D. Begg , S. Fisher , R.Dornbush. Kinh tế học , Tập 1,2 . NXB Chính trị
quốc gia năm 1997.
3) P.Samuelson , Nordhaus . Kinh tế học , Tập 1,2. NXB Chính trị quốc gia
năm 1997.
4) Mã Hoàng , Tôn Trọng Thanh , Lu Quốc Quang , Lê Quang Lâm . Kinh
tế thị trờng xã hội chủ nghĩa . NXB Chính trị quốc gia năm 1995.
5) Học thuyết giá trị thặng d trong thời đạI ngày nay . NXB Chính trị quốc
gia năm 1994 .
6) Kinh tế chính trị Mác-Lê nin . NXB Giáo dục năm 1998.
7) Lịch sử các học thuyết kinh tế . NXB Giáo dục năm 1999.
17
Mục lục
Lời nói đầu 1
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận 1
I/ Nguồn gốc ,bản chất của lợi nhuận 1
1) Lịch sử phát triển các quan điểm về lợi nhuận 1
2)Lý luận giá trị thặng d và lợi nhuận của C.Mác 4