Đề án kinh tế thơng mại
Lời mở đầu
Doanh nghiệp thơng mại cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh khác, để tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải có
một số vốn nhất định. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các
nguồn lực của doanh nghiệp , không có vốn thì không thể tiến hành bất kỳ
một hoạt động kinh doanh nào. Vì vậy, vốn kinh doanh có vai trò quyết định
đến sự sống còn của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp
thơng mại phải luôn luôn tìm kiếm, khai thác các nguồn tài chính thích hợp,
vừa phải tính toán, lựa chọn việc sử dụng các nguồn tạo đợc sao cho có hiệu
quả nhất. Buôn tài không bằng dài vốn. Vốn ít thì chỉ có thể buôn bán
nhỏ, vốn dài mới có thể buôn bán lớn và buôn bán xa. Mặt khác, do đặc thù
của hoạt động kinh doanh, vốn của các doanh nghiệp thơng mại chủ yếu là
vốn lu động, chiếm khoảng 70 80% vốn kinh doanh nên việc huy động
các nguồn vốn cho các doanh nghiẹp này đóng vai trò rất quan trọng.
Nhng trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng huy động đợc vốn mới
chỉ là bớc đầu, quan trọng hơn và quyết định hơn là nghệ thuật phân bố, sử
dụng nguồn vốn với hiệu quả cao nhất. Các doanh nghiệp phải đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
mình.
Đó là lý do em chọn đề tài: Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Đề
tài của em gồm có 3 phần:
Phần I : Vốn kinh doanh của các DNTM.
Phần II: Thực trạng huy động và sử dụng vốn kinh doanh của các
DNTM ở nớc ta hiện nay.
Phần III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
các DNTM.
Tuy đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của giáo viên hớng dẫn Thạc sỹ Nguyễn
Văn Tuấn, nhng do thời gian và kiến thức có hạn nên đề án khó tránh khỏi
những thiết sót. Xin chân thành cảm ơn và mong đợc sự đóng góp của các
kinh doanh.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội đợc tích luỹ lại,
tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh. Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử
dụng chúng một cách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
2
Đề án kinh tế thơng mại
Trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng, huy động đợc vốn mới chỉ là
bớc đầu,
quan trọng hơn là quyết định hơn là nghệ thuật phân bố, sử dụng số vốn với
hiệu quả cao nhất ảnh hởng đến vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng bởi
vậy cần phải có chiến lợc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của DNTM là yếu tố về giá trị. Nó chỉ phát huy tác
dụng khi bảo tốn đợc và tăng lên đợc sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn
không đợc bảo toàn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị
thiệt hại, đó là hiện tợng mất vốn. Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất
khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh
doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả.
II. Phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh trong thơng mại.
1. Phân loại.
Vốn kinh doanh của DNTM có thể đợc xem xét, phân loại theo các tiêu
thức và giác độ khác nhau:
- Trên giác độ pháp luật chia thành:
+ Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh
nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề, và từng loại hình sở
hữu doanh nghiệp. Dới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để
thành lập doanh nghiệp.
+ Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào
điều lệ của doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành , nghề và loại hình doanh nghiệp
đi vốn cố định là tài sản cố định biểu hiện bằng tiền. Vì tài sản cố định tham
gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nó đợc chuyển dần từng
phần vào giá trị sản phẩm.
Mọi t liệu lao động và mọi khoản chi phí thực tế có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà đồng thời thoả mãn hai điều kiện: Có
thời hạn sử dụng từ một năm trở lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì
đều đợc coi là tài sản cố định.
Vốn cố định đợc biểu hiện dới hai hình thức:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và
thiết bị, công cụ, thiết bị đo lờng thí nghiệm, phơng tiện vận tải, bốc dỡ hàng
hóa
- Hình thái tiền tệ: Đó là giá tài sản cố định cha khấu hao và vốn khấu
hao khi cha đợc sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định
đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
4
Đề án kinh tế thơng mại
Vốn của toàn bộ các loại tài sản cố định khác nhau chính là thành phần
của nó.
Theo công dụng, TSCĐ của DNTM đợc chia thành:
- Nhà làm việc hành chính, nhà kho, nhà cửa hàng, nhà để sửa chữa, để
sản xuất năng lợng (máy nổ hoặc máy điện), nhà để xe, phòng thí nghiệm
- Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện để cần thiết
cho thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thơng mại nh: cầu
để bốc dỡ vật t hàng hóa, đờng ô tô đi vào và ra, đờng dây tải điện
- Các công cụ, máy móc, thiết bị, phơng tiện cân đo, bảo quản, cha
đựng dùng trong kinh doanh nh các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục,
cần cẩu, máy chuyển tải (băng chuyền), phơng tiện tính toán, báo động cứu
bị, công cụ cân, đo, đong, xuất, nhập mới làm cho thành phần của TSCĐ
ngày càng phong phú. Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp ngày càng hiện đại.
TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài. TSCĐ
chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TSCĐ hao mòn dần.
Hao mòn có hai loại: hao mòn hữu hình ( hao mòn kinh tế) và hao mòn vô
hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng
suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào
mức độ sử dụng khẩn trơng TSCĐ và các điều kiện khác có ảnh hởng đến độ
bền lâu dài của TSCĐ nh:
+ Hình thức và chất lợng của TSCĐ.
+ Chế độ quản lý, sử dụng TSCĐ.
+ Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa thay thế thờng xuyên, định kỳ đối
với TSCĐ.
+ Trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự quan
tâm của cấp lãnh đạo.
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trờng
Hiện nay, vốn cố định của DNTM chiếm khoảng 1/3 toàn bộ vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của từng loại vật t
hàng hóa và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khách hàng, các DNTM có tỷ lệ
vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến 50% Tuy nhiên một số doanh
nghiệp TSCĐ còn thiếu, lại quản lý sử dụng không tốt, lãng phí, có ảnh hởng
rất lớn đến chất lợng và hiệu quả của kinh doanh.
Cơ cấu TSCĐ của các DNTM thờng đợc tính bằng các loại, số lợng
TSCĐ và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản cố định của doanh
nghiệp. Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêu quan trọng nói lên
trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh của ngành lu
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
6
Đề án kinh tế thơng mại
Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ánh đúng kết quả của hoạt
động kinh doanh: Kinh doanh lãi hay lỗ, mức độ lãi, lỗ.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
7
Đề án kinh tế thơng mại
Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xởng, tổ,
đội sản xuất) thì vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có: nguyên
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản có kết toán. Vốn lu động
của đơn vị sản xuất phụ thuộc phải trải qua ba giai đoạn.
- Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ
tùng
- Biến nguyên nhiên vật liệu chính, phụ thành thành phẩm hàng hóa
nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động (máy móc, thiết bị ).
- Biến thành phẩm hàng hóa thành tiền tệ. Vốn lu động phục vụ cho
hai giai đoạn trên là vốn sản xuất. Vốn lu động ở giai đoạn thứ ba là vốn lu
thông.
Nh vậy vốn lu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:
Vốn lu động
của đơn vị = Vốn lu động sản xuất + Vốn lu thông.
sản xuất
Xét về mặt kế hoạch hóa, vốn lu động của DNTM đợc chia thành vốn lu
động định mức và vốn lu động không định mức.
Vốn lu động định mức là vốn lu động tối thiểu cần thiết để hoàn thành
kế hoạch lu chuyển hàng hóa và kế hoạch sản xuất, dịch vụ phụ thuộc. Vốn l-
u động định mức gồm có vốn dự trữ hàng hóa và vốn phi hàng hóa.
+ Vốn dự trữ hàng hóa là số tiền dự trữ hàng hóa ở các kho, trạm,
cửa hàng, trị giá hàng hóa trên đờng vận chuyển và trị giá hàng hóa thanh
toán bằng chứng từ. Nó nhằm bảo đảm lợng hàng hóa bán bình thờng cho
các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Vốn dự trữ hàng hóa chiếm 80- 90% vốn
lu động định mức và 50- 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của DNTM.
đơn vị chuyên bán qua kho sẽ khác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng.
- Trong tình hình hiện nay ở Việt Nam, Các DNTM thờng có nguồn
vốn của chủ sở hữu nhỏ hơn so với phần vốn vayvaf vốn liên doanh liên kết,
tình trạng này bất lợi trong việc giảm chi phí kinh doanh, nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
III. Nguồn gốc hình thành vốn kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trớc tiên doanh nghiệp cần
có vốn, vốn đầu t ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Song căn cứ vào
nội dung kinh té có thể chia làm hai nguồn hình thành cơ bản đó là:
- Nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nguồn vốn vay.
1. Nguồn vốn chủ sở hữu.
Đối với một doanh nghiệp, tổng số tài sản lớn hay nhỏ thể hiện quy mô
hoạt động là rất quan trọng. Song trong nền kinh tế thị trờng, điều quan trọng
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
9
Đề án kinh tế thơng mại
hơn là khối lợng tài sản do doanh nghiệp đang nắm giữ và sử dụng đợc hình
thành từ các nguồn nào. Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm
pháp lý của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sỡ hữu biểu hiện quyền sỡ hữu của ngời chủ về các tài
sản hiện có ở doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu. Đối với doanh
nghiệp nhà nớc chủ sở hữu doanh nghiệp là nhà nớc. Đối với xí nghiệp liên
doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các nthành viên tham gia góp
vốn. Đối với công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu
là các cổ đông. Đối với doanh nghiệp t nhân cá thể thì chủ sỡ hữu là một cá
nhân, đó là ông chủ.
Vốn chủ sỡ hữu đợc tạo từ các nguồn:
Nguồn vốn vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng ngân hàng: là các khoản mà doanh nghiệp vay của các ngân
hàng thơng mại hoặc của các tổ chức tín dụng khác. Tín dụng ngân hàng có
nhiều dạng, song có các dạng quan trọng nhất là:
+ Tín dụng ứng trớc: là một thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở
hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp (khách hàng) đợc sử dụng một
mức cho vay trong một thời hạn nhất định.
+ Thấu chi (tín dụng hạn mức) là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đặc
biệt đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó doanh nghiệp đợc
phép sử dụng d nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản
vãng lai.
Thấu chi chỉ đợc áp dụng đối với doanh nghiệp (khách hàng) có uy tín
và có khả năng tài chính lành mạnh.
+ Chiết khấu thơng phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
doanh nghiệp chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân
hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu
và hoa hồng phí.
+ Tín dụng thuê mua: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn đợc thực
hiện thông qua việc cho thuê máy móc- thiết bị, các động sản và bất động
sản khác.
- Phát hành trái phiếu công ty: Chỉ có các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc, các công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu mới có quyền vay vốn bằng
cách phát hành trái phiếu. Trái phiếu thực chất là một tờ phiếu mà công ty
phát hành phát hành để vay vốn và là vốn dài hạn.
- Tín dụng thơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đựoc
thể hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng thơng mại xuất hiện
trên cơ sở sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do đặc điểm thời
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
11
Đề án kinh tế thơng mại
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí bỏ ra.
Kết quả thu dợc trong kinh doanh thơng mại đo bằng các chỉ tiêu nh
doanh thu và lợi nhuận thức hiện, còn chi phí bỏ ra nh lao động, vốn lu động,
vốn cố định
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
12
Đề án kinh tế thơng mại
1. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh chung.
a. Hiệu suất vốn kinh doanh (VKD).
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất VKD =
VKD
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
b. Hàm lợng VKD.
VKD
Hàm lợng VKD =
Doanh thu thuần trong kỳ
Để có một đồng doanh thu phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn. Muốn biết
tình hình sử dụng vốn kinh doanh thế nào cần phân tích cụ thể đối với từng
loại vốn: Vốn cố định và vốn lu động.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
a. Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Tổng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân của TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này biểu hiện mức tăng kết quả kinh
doanh của mỗi đơn vị giá trị TSCĐ nhng chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ trình độ sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp cao.
c.Số vòng quay của vốn lu động.
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bình quân
Số vòng quay của vốn lu động cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu
vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn cao và ngợc lại.
d. Thời gian của một vòng luân chuyển (T).
Thời gian theo lịch trong kỳ
T =
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết để cho
vốn lu động quay đợc một vòng. Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc
độ luân chuyển vốn lu động càng lớn.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
14
Đề án kinh tế thơng mại
e. Số lần chu chuyển vốn lu động trong một thời kỳ (gọi là vòng quay
vốn). Công thức đợc tính:
M
K=
O
bq
Trong đó: K- Vòng quay vốn
M Tổng mức luân chuyển vốn lu động trong thời kỳ
(doanh số bán)
O
bq
Trong đó: V
bc
: Số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ báo cáo.
V
kh
: số vòng quay tính bằng ngày trong kỳ kế hoạch.
M
kh
: tổng mức lu chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch.
T: số ngày trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động tiết kiệm đợc trong kỳ, nếu càng
cao thì số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều, kinh doanh càng có hiệu quả và ng-
ợc lại.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
15
Đề án kinh tế thơng mại
Phần II
Thực trạng huy động và sử dụng vốn kinh doanh của
DOANH NGHIệP Thơng mại ở nớc ta hiện nay.
I. Thực trạng huy động vốn:
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: Cần huy
động mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển, trong đó vốn
trong nớc có ý nghĩa quyết định, vốn ngoài nớc có ý nghĩa quan trọng
Trong những năm tới, chính sách huy động vốn phải nhằm vào việc khai
thác tối đa nguồn vốn trong và ngoài nớc, đáp ứng nhu cầu vốn đầu t của
ngân sách nhà nớc và các thành phần kinh tế, để đảm bảo yêu cầu về vốn cho
việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc cho sự
nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Trớc thời kỳ đổi mới, thực hiện cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp,
ngoài dới các hình thức liên doanh liên kết hoặc nớc ngoài đầu t vốn 100%.
Về vốn ngân sách chỉ đạt 25%, vốn tự có cũng không đánh kể, mặt khác
do đặc thù của hoạt động kinh doanh, vốn của các DNTM chiếm 80% là vốn l-
u động nên vốn của các doanh nghiệp này chủ yếu là vốn vay ngân hàng. Tuy
nhiên, vốn vay ngân hàng không thuận lợi vì lãi suất quá cao (1.75%/tháng),
thời hạn ngắn và khoản vay nhỏ lẻ, manh mún. Nếu doanh nghiệp có vay đợc
vốn ngân hàng cũng vẫn khó khăn trong các phơng án kinh doanh vì không
phù hợp với đặc thù kinh doanh của loại hình DNTM cũng nh đặc điểm chu
chuyển thực tế của từng mặt hàng và ngành hàng.
Nguồn tín dụng của ngân hàng đợc huy động từ nhiều nguồn nhng nhiều
nhất vẫn là huy động nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của nhân dân.
Tỷ lệ tiết kiệm bình quân của dân c bình quân hiện nay hằng năm chiếm
khoảng 15% GDP. Nếu dòng chảy đợc thông thoáng thì nguồn tièn gửi vào
ngân hàng thờng xuyên, liên tiếp gối đầu tạo nên nguồn vốn rất lớn. Chính
nhờ u thế nguồn vốn này trong thập niên qua, ngành ngân hàng có đủ vốn để
đầu t tín dụng góp phần phát triển kinh tế. Thế nhng tiền gửi tiết kiệm, nguồn
vốn chủ lực của ngân hàng đã huy động đợc so với sự phát triển kinh tế và sự
tăng trởng thu nhập quốc dân còn rất hạn chế. Thời gian qua lại bị ảnh hởng
bởi biến động tín dụng không thuận lợi, nên nguồn vốn tiết kiệm bị giảm sút
đáng kể. Tuy rằng nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân còn nhiều và tăng trởng
nhanh, nhng huy động đợc là một bài toán khó đối với ngành ngân hàng vì ph-
ơng thức huy động vốn hiện nay ở nớc ta có nhợc điểm là các ngân hàng luôn
nhận đợc tiền gửi định kỳ, có lãi suất cao và thời hạn gửi ngắn (thờng là dới
một năm). Do vậy, đang có tình trạng thừa vốn ngắn hạn, thiếu vốn trung
và dài hạn; Thứ hai là chi phí đầu vào của các doanh nghiệp ngân hàng rất cao
làm cho giá đầu ra của tín dụng cũng rất cao và nh vậy nó thờng làm nản lòng
ngời đi vay. Nhợc điểm thứ ba lãi suất cao dẫn đến thu nhập của ngời gửi tiền
và của các ngân hàng cho vay tăng lên, sẽ làm cho chi phí sản xuất của ngời đi
vay tăng lên và tất yếu sẽ làm cho giá cả hàng hóa tăng lên.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
Vốn chủ yếu của các DNTM đợc huy động từ nguồn vốn vay của ngân
hàng, của các tổ chức tín dụng. Trong khi lợng vốn vay còn eo hẹp, nhiều
DNTM quản lý vốn rất kém và sử dụng vốn rất tuỳ tiện, đặc biệt là sự phân bố
vốn cha hợp lý. Nhiều khoản vốn lu động doanh nghiệp không da vào lu thông
mà dồn vào xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị quá lớn dẫn đến kinh
doanh thua lỗ nợ nần chồng chất. Chỉ tính đến 1.1.1992 Tổng số nợ phải đòi
của các tổng công ty là 5347 tỷ đồng, trong đó 576 tỷ đồng là nợ khó đòi
chiếm 10.8% tổng số nợ. Các doanh nghiệp thờng xuyên chiếm dụng vốn lẫn
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
18
Đề án kinh tế thơng mại
nhau gây bế tắc trong quá trình thanh toán, tổng kết hiệu suất kinh doanh của
đồng vốn. Một số doanh nghiệp lại mạo hiểm đa vốn lu động vào liên doanh
liên kết nhng cha phát huy hiệu quả, thậm chí còn làm thất thoát vốn, gây thua
lỗ lớn.
Kết qủa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp do Bộ thơng mại
quản lý qua một số năm nh sau:
Năm Doanh thu Lợi nhuận thực hiện
1991 13452 tỷ đồng 433 tỷ đồng
1992 13044 tỷ đồng 328 tỷ đồng
1993 17360 tỷ đồng 634 tỷ đồng
1995 22500 tỷ đồng 682 tỷ đồng
(Nguồn: Về tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp thuộc Bộ thơng mại tháng 6.1996)
Nhìn tổng thể, doanh thu và lợi nhuận thực hiện của các doanh nghiệp có
tăng nhng trong từng doanh nghiệp cụ thể lại rất đáng lo ngại. Chỉ tính riêng
năm 1995, tổng doanh thu là 22500 tỷ đồng thì hai doanh nghiệp (tổng công
ty xăng dầu Việt Nam và công ty thơng mại đầu t) đã đạt tới 11664 tỷ đồng,
chiếm 51.8% và trong tổng số 682 tỷ đồng lợi nhuận đợc thực hiện, hai doanh
nghiệp trên đã đạt tới 605 tỷ chiếm 88.75%. Nh vậy, số lợi nhuận chủ yếu đợc
Tuy nhiên, kết quả từ hoạt động đầu t của nớc ngoài vào nớc ta cũng đặt
ra nhiều vấn đề phải tiếp tục hoàn thiện đó là:
- Tốc độ thu hút đầu t nhanh nhng việc triển khai thực hiện dự án còn
nhiều thiếu sót, làm thiệt hại cho các nhà đầu t nớc ngoài và các doanh nghiệp
trong nớc.
- Phân bổ đầu t nớc ngoài còn cha cân đối, do cha có biện pháp khuyến
khích thích đáng. Nhiều vùng lãnh thổ cồn cha có hoặc ít dự án đầu t của nớc
ngoài (phía Bắc, Tây Nguyên, miền Trung).
- Tổ chức quản lý dự án đầu t của nớc ngoài còn nhiều khiếm khuyết từ
khâu ký hợp đồng đến khi vận hành dự án.
- Tỷ lệ góp vốn của các bên Việt Nam trong các liên doanh nớc ngoài còn
thấp, chỉ ở mức 20 30%, khiến bên Việt Nam trong liên doanh nớc ngoài
trở nên yếu thế và thua thiệt khi chia lợi nhuận.
- Đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực tiếp nhận vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài trong các liên doanh còn yếu cả về nghiệp vụ lẫn kinh nghiệm quản lý.
- Nhiều thủ tục hành chính còn rờm rà,các dịch vụ và cơ sở hạ tầng còn
thiếu và kém nên hạn chế khả năng thu hút vốn.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
20
Đề án kinh tế thơng mại
Phần III
Các biện pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn
kinh doanh của các DNTM.
I. Các biện pháp huy động vốn kinh doanh.
Để tạo đợc lợng vốn cần thiết, đủ mạnh cho các DNTM phải tích cực huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau có thể là nguồn từ ngân sách, vốn tự có
của các cổ đông góp vào. Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh có vai
trò quan trọng đối với đổi mới thiết bị công nghệ, thay đổi phơng thức kinh
doanh, phơng thức đáp ứng nhu cầu khách hàng trên thị trờng. Bên cạnh các
nguồn vốn có thể huy động trong nội bộ doanh nghiệp nh phần vốn khấu hao
phải tạo ra môi trờng và hành lanh pháp lý thuận lợi để ngân hàng thực hiện
đực nhiệm vụ là cầu nối cung tiền tệ cho các doanh nghiệp và ngợc lại doanh
nghiệp là lực lợng thực hiện cầu tiền tệ, tránh ứ đọng, ùn tắc vốn trong các
DNTM khi doanh nghiệp đang đói vốn.
Tiếp tục đổi mới phơng thức hoạt động của ngân hàng, vừa hạn chế thủ
tục phiền hà, chồng chéo tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay đợc vốn nhanh
chóng, kịp thời kinh doanh, vừa phải đảm bảo an toàn đồng vốn khi cho các
doanh nghiệp vay. Ngân hàng nên xem xét tính hợp lý về thời gian và mức lãi
suất cho vay phù hợp với loại hình DNTM, phù hợp với từng mặt hàng, ngành
hàng và vòng chu chuyển của từng loại hàng hóa, cần nâng cao tỷ lệ khoản
vay vốn trung và dài hạn nhất là vốn dài hạn đối với một số mặt hàng xuất
khẩu chiến lợc, có thời gian chu chuyển dài. Bên cạnh đó phải có chính sách
tài trợ đối với một số mặt hàng thiết yếu nh: giấy vở học sinh, lơng thực, một
số mặt hàng thực hiện chính sách xã hội thông qua hỗ trợ lãi suất vay trong
một thời gian nhất định.
Để đảm bảo vai trò to lớn của mình, ngành ngân hàng phải tạo ra các
biện pháp để huy động đợc vốn.
Muốn ngành ngân hàng đợc vững mạnh cần có các nghị định của chính
phủ hớng dẫn triển khai luật ngân hàng nhà nớc, luật tổ chức tín dụng và các
luật khác có quan hệ hữu cơ, tạo cơ sở pháp lý vững chắc, bảo toàn sự hoạt
động của ngân hàng. Nếu thực hiện đợc tức là bảo đảm đợc vốn tiền gửi của
dân vào ngân hàng.
Công tác huy động vốn tiền gửi của dân đối với ngân hàng phải đặt vào
tầm quy mô chiến lợc là nhiệm vụ chính trị quan trọng phải thực hiện thờng
xuyên, liên tục, không để xảy ra tình trạng có nơi, có lúc từ chối nhận tiền gửi
của dân vì thừa vốn dù là tạm thời, đến khi cần vốn lại không huy động đợc
vốn.
Lãi suất là biện pháp kinh tế thiết thực cho cả hai bên khách hàng và
ngân hàng. Liên ngành tài chính ngân hàng nhà nớc cần phải thống nhất
khung và trần lãi suất huy động vốn giữa tiền gửi ngân hàng kỳ phiếu
vay phải có giá trị pháp lý để thu hồi nợ và cần có biện pháp bảo đảm giá trị
tiền gửi trung và dài hạn, bằng cách lập quỹ bình ổn để bù đắp khi đồng tiền
mất giá.
3. Phát triển công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là đối tợng tìm nguồn vốn đầu t, quyết định đầu t, sử
dụng vốn đầu t phát triển. Hiện nay, việc thành lập công ty cổ phần cũng nh
thí điểm cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc còn diễn ra chậm; nh ta đã biết
công ty cổ phần là một chủ thể quan trọng để hình thành nên thị trờng vốn, do
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
23
Đề án kinh tế thơng mại
đó phải tiếp tục đẩy mạnh việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc, khuyến
khích các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các nhà đầu t mua cổ phần.
Sửa đổi các quy định về việc thành lập công ty cổ phần, cơ chế phát hành
cổ phiếu ban đầu khi thành lập và phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn
đầu t, đa dạng hóa các hình thức góp vốn, các phơng thức phát hành cổ phiếu,
cải tiến cơ chế mua bán, chuyển nhợng cổ phiếu.
Mở rộng hình thức phát hành trái phiếu, nhà nớc thực hiện việc bảo lãnh
cho cac doanh nghiệp nhà nớc đủ điều kiện phát hành cổ phiếu trong nớc và ra
nớc ngoài để tăng khả năng thu hút vốn trên thị trờng
4. Phát triển những định chế tài chính trung gian.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng ở nớc ta, việc xây dựng cơ chế tổ chức
và hoạt động của các quỹ đầu t phát triển, trong đó có quỹ đầu t phát triển
quốc gia là hết sức cần thiết. Định chế mới này là ngời chủ đầu t thực sự của
hệ thống kinh tế quốc doanh, sử dụng vốn đầu t của ngân sách nhà nớc, tiếp
nhận các nguồn vốn ODA dành cho đầu t phát triển, vốn vay từ các diịnh chế
tài chính quốc tế, từ ngân sách trung ơng và từ dân c.
Định chế này là trung tâm cung cấp vốn đầu t phát triển cho tất cả các dự
án đầu t của nhà nớc, các dự án của doanh nghiệp thơng mại, các tập đoàn
kinh tế, các công ty liên doanh, công ty cổ phần
II. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
các DNTM.
Sử dụng vốn trong kinh doanh thơng mại là một khâu có tầm quan trọng
quyết định đến hiệu quả của kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn kinh
doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong kinh
doanh, từ phơng hớng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện, cũng
nh sự quản lý, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội
kinh doanh.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là đảm bảo nhu cầu tối đa về
vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hóa trên cơ sở nguồn vốn có hạn đợc
tổ chức một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Sử dụng
vốn trong kinh doanh đòi hỏi phải đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn .
Bảo toàn vốn kinh doanh là quá trình thu hồi vốn đã bỏ ra sau thời gian kinh
doanh, là quá trình khôi phục vốn đã ứng trớc. Phát triển vốn kinh doanh là
quá trình trích một phần lợi nhuận bổ sung vào vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nh vậy, bảo toàn vốn kinh doanh là không làm mất đi giá trị của đồng
vốn bảo đảm duy trì năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng mua sắm, thanh
toán của doanh nghiệp. Muốn bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Để đạt đợc mục đích trên yêu cầu cơ bản của sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và đúng kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Lê Thị Minh Hằng- QTTM 40B
25