thị trường chứng khoán việt nam - thực trạng, một số vấn đề về quản lý và các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển tất yếu của ttckvn - Pdf 10


Lời mở đầu
Để góp phần tiếp tục thực hiện đờng lối Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nớc,
duy trì nhịp độ tăng trởng Kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo
hớng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho việc đầu t
và phát triền. Việc xây dựng Thị trờng Chứng khoán ở Việt Nam đã trở thành một nhu
cầu bức xúc và cấp thiết nhằm huy động các nguồn vốn trung, dài hạn ở trong và ngoài
nớc vào đầu t phát triển kinh tế. Điều này đã đợc khẳng định trong Nghị Quyết Đại hội
lần thứ VIII của Đảng : " phát triển Thị trờng vốn, thu hút các nguồn vốn, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để từng bớc xây dựng Thị trờng Chứng khoán phù hợp với
điều kiện Việt Nam và định hớng phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nớc ".
Vào cuối tháng 07 năm nay, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ( TTGDCK ) đầu
tiên của nớc ta đã khai trơng và đi vào hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sự kiện
này là hoàn toàn bình thờng và tất yếu, song đối với nớc ta, nó lại có ý nghĩa trên nhiều
mặt. Đặc biệt là trong bối cảnh tình hình hiện nay, khi nền Kinh tế đang đối mặt với rất
nhiều khó khăn, (có cả những khó khăn cha từng gặp trong 15 năm đổi mới vừa qua), ý
nghĩa đó càng đợc nhân lên gấp bội.
Với đề tài : "Thị trờng Chứng khoán Việt Nam - Thực trạng, Một số vấn đề
về Quản lý và các Giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển tất yếu của TTCKVN",
Đề án môn học này muốn đa ra một số vấn đề về hoạt động Quản lý Kiểm soát và các
Giải pháp khác nhằm định hớng cho Thị trờng Chứng khoán phát triển một cách mạnh
mẽ, đúng hớng và phù hợp với các điều kiện của nền Kinh tế Việt Nam .
Trong điều kiện về mặt thời gian, tài liệu tham khảo và khả năng phân tích lý luận
còn rất hạn chế, đặc biệt đây là một vấn đề khá mới mẻ ở Việt Nam, do vậy chắc chắn
bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót và khá nhiều vấn đề bất cập, nhng đây
mới chỉ là bài viết sơ bộ. Rất mong sự quan tâm góp ý, chỉ bảo của Thầy giáo và các bạn
để bài viết này đợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và hớng dẫn chu đáo
của , trởng bộ môn Quản lý Xã hội, Khoa Khoa học
Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân .
1

và lãi suất đợc ghi trên trái phiếu, lời hứa của nhà phát hành, các cam kết khác, cũng nh
2
việc hoàn trả toàn bộ vốn gốc khi đến ngày đáo hạn. Trái phiếu thờng đợc phát hành khi
cần huy động vốn dài hạn. Trái phiếu cũng có hai loại chủ yếu, đó là :
- Trái phiếu Công ty : Là loại Trái phiếu do các Công ty đợc phép phát hành, lãi
suất của nó phụ thuộc vào tình hình tài chính của Công ty và lợi nhuận bình quân chung
của nền Kinh tế và thờng là từ 5 - 7% / năm, đợc trả theo định kỳ hai hoặc bốn lần trong
một năm.
- Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu Chính quyền địa phơng: Là loại Trái phiếu đ-
ợc phát hành để bù đắp sự thiếu hụt ngân sách, hoặc để thực hiện một dự án của Nhà n ớc
phục vụ cho các lợi ích công cộng.
1.1.2.3. Ngoài ra, Kỳ phiếu cũng là một loại Chứng khoán ghi số tiền Nhà nớc vay
để bù đắp vào chỗ thiếu hụt tạm thời của ngân sách, vì thế Kỳ phiếu cũng đợc coi là
công trái ngắn hạn và lãi suất của Kỳ phiếu đợc ấn định ngay từ khi phát hành.
1.2. Thị trờng Chứng khoán :
Thị trờng Chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch,
mua bán, trao đổi, chuyển nhợng các loại hàng hoá tài chính (nh Cổ phiếu, Trái phiếu,
kỳ phiếu, và các khoản vay Ngân hang có kỳ hạn trên một năm ) nhằm mục đích kiếm
lời.
!
Có 02 loại Thị trờng Chứng khoán :
1.2.2.1. Thị trờng Chứng khoán Sơ cấp: Là Thị trờng phát hành các loại Chứng
khoán . Nhà phát hành ( đối với Trái phiếu chủ yếu là Chính phủ ) hoặc các Doanh
nghiệp muốn huy động vốn phải phát hành Chứng khoán ra Thị trờng Chứng khoán Sơ
cấp.
1.2.2.2. Thị trờng Chứng khoán Thứ cấp : Là Thị trờng mà các Chứng khoán đợc
Mua bán lại các Chứng khoán đã đợc bán ở Thị trờng Sơ cấp. Trên Thị trờng Thứ cấp, lợi
nhuận thu đợc từ việc bán Chứng khoán thuộc về Nhà đầu t và những ngời buôn bán chứ
không thuộc về các Nhà phát hành Chứng khoán .
Thị trờng Chứng khoán Thứ cấp lại bao gồm:

tiền gửi của ngời cho vay và sử dụng nguồn tiền này để cho vay lại tới ngời có nhu cầu
về vốn.
"$%&'()( !#*+ !
Thị trờng Chứng khoán nằm trong Thị trờng Vốn dài hạn, hoạt động thông qua cơ
chế tài trợ trực tiếp. Nh vậy, thông qua các cơ chế cụ thể của Thị trờng để các nhà đầu t
và ngời đi vay gặp đợc nhau rồi thoả thuận về việc vay vốn trên Thị trờng. Hàng hoá của
Thị trờng Chứng khoán chính là các loại cổ phiếu, trái phiếu do các Công ty, chính phủ
và các cơ quan của chính phủ, chính quyền địa phơng phát hành. Thị trờng Vốn là nơi
các Doanh nghiệp, cá nhân đi vay thông qua các trung gian tài chính nh các Ngân hàng,
các tổ chức nhận tiền gửi, thị trờng liên ngân hàng để có đợc các nguồn vốn dài hạn,
còn Thị trờng Chứng khoán là nơi mà ngời đi vay và ngời cho vay gặp nhau trên Thị tr-
4
ờng thông qua một cơ chế, quy trình điều chỉnh, trực tiếp thơng lợng mua bán các loại
Chứng khoán trong nền Kinh tế .
1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của Thị trờng Chứng
khoán :
Thị trờng Chứng khoán ban đầu phát triển một cách tự phát và rất sơ khai, xuất
phát từ một sự cần thiết đơn lẻ của buổi ban đầu. Vào giữa thế kỷ XV tại những Thành
phố Trung tâm buôn bán ở phơng Tây, các thơng gia thờng tụ tập tại các Quán Cà phê để
trao đổi việc Mua bán, trao đổi và thơng lợng về các loại vật phẩm Hàng hóa, ngoại tệ
và giá nông sản, khoáng sản, động sản lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần sau đó
tăng lên dần thành một khu chợ riêng. Cuối Thế kỷ XV, để thuận tiện hơn cho việc làm
ăn, khu chợ trở thành "Thị trờng" với việc họ thống nhất các quy ớc đợc sửa đổi thành
những quy tắc có giá trị bắt buộc chung đối vơí các thành viên tham gia Thị trờng.
Phiên chợ riêng đầu tiên đợc diễn ra vào năm 1453 tại một lữ điếm của Gia đình
Vanber ở Bruges (Vơng quốc Bỉ) , nơi mà các thơng gia từ nhiều nớc, trong đó ;phần lớn
là ngời Italya thờng gặp gỡ để mua các kỳ phiếu nớc ngoài và trao đổi các thông tin về
kinh doanh. Tại đó có một bảng hiệu hình ba túi da bằng Tiếng Pháp là "BOURSE",
nghĩa là " Mậu dịch Thị trờng ", hay còn gọi là " Sở Giao dịch ", sau đó dần dần phát
triển sang các nớc nh Anh, Pháp, Đức, Hà lan, Tây Âu, Bắc Âu và Bắc Mỹ. "Mậu dịch

trong vòng từ 1 - 2 ngày.
Cho đến nay, phần lớn các nớc trên Thế giới đã có khoảng trên 160 Sở Giao dịch
Chứng khoán phân tán khắp ở tất cả các Châu lục bao gồm cả các nớc trong khu vực
Đông Nam á đợc hình thành và phát triển vào những năm 1960 - 1970, và ở các nớc
Đông Âu ( Balan, Hungary, Séc, Nga,) và Châu á ( Trung Quốc ) vào những năm 1980 -
đầu những năm 1990.
Lịch sử hình thành và phát triển của Thị trờng Chứng khoán trên Thế giới cho thấy
giai đoạn đầu Thị trờng phát triển một cách tự phát, với sự tham gia của các nhà đầu cơ.
Dần dần về sau mới có sự tham gia của Công chúng đầu t. Khi phát triển đến một mức
độ nhất định, Thị trờng lại phát sinh những trục trặc dẫn đến phải thành lập cơ quan
Quản lý Nhà nớc và hình thành Hệ thống Pháp lý để điều chỉnh hoạt động của Thị trờng
. Kinh nghiệm cho thấy rằng các Thị trờng Chứng khoán sau khi thiết lập muốn có hoạt
động Hiệu quả, ổn định và nhanh chóng phát triển vững chắc phải có sự chuẩn bị chu
đáo mọi mặt về Hàng hóa, Luật pháp, Con ngời, Bộ máy Quản lý và nhất là sự giám sát,
kiểm tra nghiêm ngặt của Nhà nớc . Song cũng có một số Thị trờng Chứng khoán có sự
trục trặc ngay từ ban đầu nh Thị trờng Chứng khoán Thái Lan, Inđônêsia, hoạt động trì
trệ một thời gian dài (do thiếu Hàng hóa và do không đợc quan tâm đúng mức), Thị tr-
ờng Chứng khoán ở Philipin lại kém Hiệu quả do thiếu sự chỉ đạo và Quản lý thống nhất
hoạt động của Hai sở Giao dịch Chứng khoán ( tại Makita và Manila ), Thị trờng Chứng
khoán Balan, Hungary lại gặp trục trặc do việc chỉ đạo giá cả quá cao hoặc quá thấp.
Cho tới nay, Thị trờng Chứng khoán phát triển ở mực có thể nói là một định chế tài
chính không thể thiếu đợc trong đời sống Kinh tế của những nớc theo Cơ chế Thị trờng
và nhất là đối với các nớc Đang phát triển do cần thu hút luồng vốn lớn dài hạn cho nền
Kinh tế Quôc dân .
6
1.5. Vai trò và chức năng của Thị trờng Chứng khoán trong
Nền Kinh tế Quốc dân:
Thị trờng Chứng khoán là một thể chế tài chính bậc cao, hoạt động của nó thông
qua các công cụ là cổ phiếu, trái phiếu, và với nhiều loại hình khác nhau phù hợp với
tâm lý muôn vẻ của dân chúng, qua đó cho phép các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính

7
1.5.1.2. Thị trờng Chứng khoán là công cụ để Nhà nớc phát hành Trái phiếu,
Chính phủ huy động vốn phục vụ cho các Chơng trình phát triển Kinh tế :
Nhà nớc nào cũng có nhiệm vụ ổn định và phát triển Kinh tế . Nền Kinh tế tăng tr-
ởng hay suy thoái trớc hết phụ thuộc vào chính sách và các biện pháp can thiệp của Nhà
nớc. Ngân sách Nhà nớc càng lớn mạnhthì khả năng thực hiện thành công các chiến lợc
kinh tế - xã hội càng dễ dàng. Tuy nhiên, nguồn vốn cho chi tiêu ngân sách phụ thuộc
phần lớn vào chính sách thuế của mỗi quốc gia và các khoản thu nhập từ khai thác tài
nguyên. Trong thực tế, các khoản thu ngân sách thờng không đáp ứng đủ và kịp thời các
khoản chi, lúc đó ngân sách Nhà nớc thờng sử dụng các giải pháp vay tạm thời từ dân
chúng thông qua việc phát hành các loại trái phiếu ngắn và dài hạn. Ngày nay, ở hầu hết
các quốc gia, việc Nhà nớc vay của dân thông qua phát hành trái phiếu chính phủ trên thị
trờng chứng khoán là biện pháp thờng xuyên và mang tính kỹ thuật tiên tiến. Việc Thị tr-
ờng Chứng khoán ra đời, bản thân nó không những tạo ra tính thanh khoản và tính khả
mại (tính dễ dàng mua bán) của các chứng khoán, mà còn tạo ra tính linh hoạt trong việc
chuyển hớng đầu t cho các nhà đầu t từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác. Nh vậy, chính
trái phiếu đã tạo ra thị trờng và đến lợt nó thị trờng chứng khoán lại tạo ra tính thanh
khoản cho các chứng khoán, làm cho việc phát hành các trái phiếu của chính phủ đợc
tiến hành một cách thờng xuyên. Vì thế, nó đợc xem nh một công cụ đắc lực trong việc
huy động các nguồn vốn dài hạn .
1.5.1.3. Thị trờng Chứng khoán là công cụ để Nhà nớc huy động và kiểm soát
các nguồn vốn đầu t nớc ngoài:
Vốn đầu t nớc ngoài có vị trí và vai trò quan trọng, đặc biệt là đối với các nớc có
nền kinh tế đang phát triển. Các khoản vốn đầu t nớc ngoài thờng đợc thu hút dới hai
hình thức, đó là đầu t trực tiếp thông qua các dự án Sản xuất - Kinh doanh, và đầu t gián
tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian. Cả hai loại hình đầu t này nếu nh
không có TTCK thì không phá huy đợc tính hiệu quả của nó. Khi tham gia vào thị trờng
vốn trong nớc, các nhà đầu t nớc ngoài góp vốn thông qua tỷ lệ nắm giữ các Chứng
khoán đối với các tổ chức phát hành. Vì vậy, việc kiểm soát tỷ lệ góp vốn của bên nớc
ngoài vào các lĩnh vực đầu t trong nớc qua các giai đoạn phát triển khác nhau là việc

tạo ra hàng hoá cho thị trờng chứng khoán thông qua việc bán cổ phần cho các thành
phần kinh tế trên cơ sở chuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu khác nhau.
Chính quá trình này đã tạo ra hàng hoá cho thị trờng chứng khoán, ngợc lại thị trờng
chứng khoán cũng tạo cơ sở luân chuyển chứng khoán giữa các nhà đầu t, tạo động lực
kích thích quá trình cổ phần hoá phát triển. Công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán là
hai tác nhân có mối quan hệ biện chứng với nhau làm tiền đề cho nhau và thúc đẩy nhau
cùng phát triển. Giá cả cổ phiếu của doanh nghiệp đợc hình thành một cách khách quan
trên cơ sở định giá trị tài sản khi thực hiện cổ phần hoá, phản ánh giá trị hiện tại đích
thực của doanh nghiệp. Quá trình phát triển của doanh nghiệp sẽ làm cho thị giá của
chứng khoán tăng lên hay giảm xuống theo sự biến động của doanh nghiệp trong quá
trình SX-KD và đợc định giá chính thức theo giá chứng khoán trên thị trờng.
1.5.1.6. Thị trờng Chứng khoán kích thích các Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật
và quan tâm tới vấn đề hiệu quả:
9
Các tổ chức phát hành chứng khoán muốn niêm yết, giao dịch chứng khoán của
mình tại sở giao dịch phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt của tiêu chuẩn niêm yết.
Các tiêu chuẩn niêm yết này đợc xem xét trên hai khía cạnh khác nhau, đó là các tiêu
chuẩn về mặt định tính và các tiêu chuẩn về mặt định lợng. Mỗi một Thị trờng đều có
những tiêu chuẩn định tính và định lợng khác nhau, nhng nhìn chung lại đều xem xét
đến các vấn đề : tổng tài sản hiện có của tổ chức niêm yết; tỷ lệ nợ trên tổng số vốn khả
dụng; số năm làm ăn có lãi và tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá. Ngoài ra, các tiêu chuẩn về sử
dụng vốn, cơ cấu phân bổ vốn, cơ cấu HĐQT, ban giám đốc điều hành, nghĩa vụ công bố
thông tin công khai, minh bạch cũng đợc xem xét trong quá trình chấp thuận cho việc
niêm yết giao dịch chứng khoán tại sở giao dịch. Chính điều này đã tạo cho các doanh
nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả và tuân thủ pháp luật, bởi lẽ chỉ có nh vậy các chứng
khoán của họ mới đợc thị trờng chấp nhận và đợc các nhà đầu t sẵn sàng bỏ tiền ra để
mua chứng khoán của họ. Các doanh nghiệp khi tham gia thị trờng chứng khoán phải
chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở giao dịch, Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc, ngoài ra còn
chịu sự chi phối của các công ty kiểm toán độc lập và các công ty đánh giá xếp hạng.
Cơ chế hoạt động của công ty cổ phần cho phép chủ sỡ hữu chứng khoán có quyền tham

nghĩa với tình trạng của nền kinh tế đang có dấu hiệu khả quan, bởi vì tình trạng sản
xuất của các công ty, các hãng, các doanh nghiệp (có cổ phiếu đợc tính trong chỉ số
chứng khoán) đang làm ăn phát đạt thì dẫn tới có nhiều ngời muốn mua cổ phiếu của tổ
chức đó, làm cho giá cả của các loại cổ phiếu trái phiếu đợc đẩy lên dẫn tới chỉ số chứng
khoán tăng lên.
Nh vậy, có thể xem Chỉ số của thị trờng chứng khoán nh là một phong vữ biểu
phản ánh tơng đối tình trạng của nền kinh tế quốc dân .
,56341( !
Mặc dù thị trờng chứng khoán có tác dụng tích cực là công cụ hữu hiệu để huy
động vốn dài hạn, mà hầu hếtcác quốc gia có nền kinh tê thị trờng đều sử dụng, song bên
cạnh đó nó còn có những mặt tiêu cực làm ảnh hởng đến các hoạt động của nền kinh tế.
Vì vậy, ngời ta thờng ví thị trờng chứng khoán nh con dao hai lỡi, nếu không biết cách
sử dụng, phát huy hiệu quả, thì ngợc lại nó sẽ là công cụ làm rối loạn nền kinh tế và gây
ra những tác hại khó có thể lờng hết đợc.
1.5.2.1. Thị trờng chứng khoán luôn chức đựng các yếu tố đầu cơ :
Đầu cơ là một yếu tố có tính toán của những ngời đầu t. Họ có thể mua cổ phiếu
với hy vọng là giá cổ phiếu sẽ tăng lên trong tơng lai, và qua đó sẽ thu đợc lợi nhuận.
Yếu tố đầu cơ dễ gây ảnh hởng dây chuyền làm cho cổ phiếu có thể tăng giá giả tạo. Sự
kiện này càng dễ xảy ra khi có nhiều ngời cùng cấu kết với nhau để đồng thời cùng mua
vào hay bán ra một loại chứng khoán nào đó, dẫn đến sự khan hiếm hay d thừa chứng
khoán một cách giả tạo trên thị trờng, làm cho giá chứng khoán có thể tăng lên hay giảm
xuống một cách đột biến, gây tác động xấu đến thị trờng. Ngày nay, tại các nớc có nền
11
kinh tế thị trờng phát triển thờng xảy ra hiện tợng có nhiều cá nhân hay nhóm ngời
chuyên buôn bán chứng khoán, họ coi việc đầu cơ chứng khoán nh là một nghề.
1.5.2.2. Các hiện tợng giao dịch nội gián thờng xảy ra trên thị trờng chứng
khoán:
Một cá nhân nào đó lợi dụng việc nắm bắt đợc những thông tin nội bộ của doanh
nghiệp, cũng nh các thông tin mật mà không hoặc cha đợc phép công bố và sử dụng cac
thông tin đó cho giao dịch chứng khoán nhằm thu lợi bất chính thì đợc gọi là giao dịch

hoảng thị trờng chứng khoán vào các năm 1929, 1987, và 1997 cho thấy, đó là những
ngày đen tối của thị trờng chứng khoán, giá cả chứng khoán giảm mạnh trong nhiều
tháng liên tục và diễn ra trên nhiều thị trờng, làm cho không ít thị trờng buộc phải đóng
cửa trong nhiều ngày. Đặc biệt là trong thời gian vừa qua, cuộc khủng hoảng tài chính -
tiền tệ ở Châu á, dẫn đến sự sụp đổ của nhiều thị trờng chứng khoán trong khu vực nh
Thái Lan, Hồng Kông, Malaysia, Inđônêsia, gây tác động dây chuyền tới các thị trờng
chứng khoán lớn trên thế giới nh New york, Tokyo, đều có một nguyên nhân là các n-
ớc đó dựa vào nguồn vốn nớc ngoài quá lớn và duy trì quá lâu một tỷ giá cố định, nên
khi có biến động về kinh tế dẫn đến tình trạng rút vốn đầu t nớc ngoài ào ạt, làm cho thị
trờng bị sụp đổ.
1.5.2.5. Thị trờng chứng khoán làm cho mâu thuẫn Xã hội ngày càng gay gắt:
Thị trờng chứng khoán thúc đẩy t bản tập trung làm cho một số ngời khống chế
ngày càng nhiều số lợng các loại chứng khoán trở thành cổ đông lớn (nhà t bản lớn)
nhấn chìm các nhà t bản nhỏ, hình thành các doanh nghiệp lớn, khống chế thị trờng,
lũng đoạn giá cả, chiếm đoạt nhiều lãi. Trong khi đó, một số ngời khác mất quyền sở
hữu cổ phiếu, bù mất hết cả vốn và trở nên nghèo túng. Một số ngân hàng dựa vào vốn
lớn của mình, mua rất nhiều cổ phiếu, nắm quyền chính của doanh nghiệp về kinh tế tài
chính, khống chế và chi phối vốn của ngời khác có vốn lớn hơn vốn của mình nhiều lần.
Nh vậy, thị trờng chứng khoán sẽ tạo điều kiện cho các xung đột, mâu thuẫn trong Xã
hội trở nên gay gắt .
1.6. Các nguyên tắc và tổ chức hoạt động của thị trờng
chứng khoán :
75'893:1( !
Sự vận hành của bất kỳ một thị trờng nào cho dù là đơn giản hay phức tạp đều có
các nguyên tắc hoạt động riêng của nó. Các nguyên tắc này đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của thị trờng theo những định hớng nhất định. Đẩi với thị trờng chứng khoán, cơ
chế vận hành của nó đợc dựa trên bốn nguyên tắc hoạt động căn bản sau đây:
1.6.1.1. Nguyên tắc Công khai:
Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động trên thị trờng chứng khoán đều phải
công bằng, công khai và minh bạch. Các thông tin về chứng khoán đợc giao dịch, tình

thức về chứng khoán và thị trờng chứng khoán, có khả năng phân tích, đánh giá và nhận
định xu hớng phát triển của nền Kinh tế. Muốn vậy, họ phải qua các khoá đào tạo về
nghiệp vụ, và đợc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cấp giấy phép hành nghề kinh doanh
chứng khoán. Dù là ngời môi giới trung gian nhằm hởng hoa hồng, nhng các nhân viên
môi giới vẫn đóng vai trò chủ động trong thơng lợng mua bán chứng khoán. Ngời môi
giới phải thay mặt khách hàng của mình cam kết mua bán với giá cho sắn hay giá do
chính họ lựa chọn mà có lợi nhất cho khách hàng. Ngời môi giới phải biết cố vấn và giải
thích đúng đắn mọi đặc điểm, khuynh hớng của mỗi loại chứng khoán cho khách hàng.
Trong hoạt động môi giới hởng hoa hồng, ngời môi giới hoàn toàn thực hiện theo mệnh
lệnh của khách hàng và không chịu trách nhiệm cho các hậu quả về sau. Nhng khi thay
mặt cho khách hàng thì họ vẫn phải hành động nh cho chính bản thân họ. Chính vì vậy,
14
đối với mỗi nhân viên môi giới thì vấn đề đạo đức nghề nghiệp là hết sức quan trọng và
phải đợc đặt lên hàng đầu.
1.6.1.3. Nguyên tắc Định giá:
Trên cơ sở quan hệ cung cầu về mua bán chứng khoán, các thông tin về chứng
khoán cũng nh các kết quả phân tích mỗi loại chứng khoán, nhà môi giới có trách nhiệm
xác định giá chứng khoán theo nguyên tắc định giá chứng khoán. Giá chứng khoán đợc
hình thành thông qua hệ thống đấu giá hoặc đấu lệnh giữa cácnhà môi giới. Khi giá
chứng khoán đợc xác định thì các nhà đầu t có nghĩa vụ thực hiện theo mức giá đó. Vì
vậy ngời còn nói thị trờng chứng khoán là một thị trờng tự do và cởi mở nhất trong các
loại thị trờng.
Giá chứng khoán trên thị trờng đợc thực hiện theo nguyên tắc hoạt động và kỹ thuật
vận hành của mỗi loại thị trờng, thông thờng đợc tiến hành theo phơng thức đấu giá cạnh
tranh giữa các nhà tạo lập thị trờng hoặc phơng thức so khớp lệnh theo thứ tự các tập
lệnh đợc đa vào Hệ thống.
Theo phơng thức Đấu giá, một số nhà môi giới sẽ đóng vai trò là nhà tạo lập thị tr-
ờng (market maker) đa ra các mức giá chào mua và mức giá chào bán cho các loại chứng
khoán mà họ tiến hành giao dịch. Các nhà đầu t mua, bán chứng khoán của họ bằng
cách lựa chọn ra mức giá tốt nhất với họ và tiến hành giao dịch với các nhà tạo lập thị tr-

tổ chức công tác thanh tra, giám sát các hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán để
đảm bảo thị trờng ổn định, công bằng và minh bạch. Trong Uỷ ban này, các thành viên
của Chính phủ có thành phần chiếm phần lớn và giữ các chức vụ chủ yếu trong Uỷ ban.
/<;E Là những ngời muốn huy động vốn
trên thị trờng bằng cách phát hành và bán các chứng khoán, bao gồm các công ty, chính
phủ và chính quyền địa phơng. Các công ty muốn huy động vốn đầu t phát triển sản xuất
thờng phát hành trái phiếu công ty hoặc cổ phiếu. Chính phủ phát hành các loại trái
phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc thực hiện những
công trình quốc gia lớn. Chính quyền địa phơng phát hành trái phiếu địa phơng để huy
động tiền đầu t cho các công trình hay các chơng trình Kinh tế - Xã hội của Địa phơng.
<'F<Là những ngời có tiền nhàn rỗi
muốn đầu t bằng cách mua các chứng khoán trên thị trờng. Những ngời này rất đông,
gồm các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, các quỹ đầu t, các công ty bảo hiểm Họ
cũng không phải là những ngời trực tiếp giao dịch trên thị trờng, mà mọi nhu cầu mua
bán chứng khoán của học thờng do một loại ngời khác có trình độ chuyên môn đảm
nhiệm. Đó là các nhà môi giới Chứng khoán.
G<5mH+*kG( Là những ngời hoạt động dới
danh nghĩa một công ty chứng khoán. Họ là những ngời có chuyên môn cao trong việc
phân tích va giao dịch chứng khoán. Trên thị trờng chứng khoán, chỉ có các nhân viên
của công ty chứng khoán mới đợc phép trực tiếp giao dịch mua bán chứng khoán trên thị
trờng tập trung. Chính những ngời này mới tạo ra không khí sôi động của thị trờng.
Trong nhóm này có hai loại hoạt động chính, đó là : những ngời chuyên mua bán chứng
khoán cho ngời khác để hởng hoa hồng gọi là Môi giới chứng khoán; còn những ngời
mua bán chứng khoán cho chính mình thì gọi là Kinh doanh chứng khoán (mua vào để
16
bán ra nhằm hởng chênh lệch giá). Ngoài ra những ngời này còn có thể tham gia hoạt
động với vai trò là ngời t vấn đầu t chứng khoán. Họ cung cấp dịch vụ t vấn cho khách
hàng là những ngời đầu t khi tham gia vào các hoạt động mua bán trên thị trờng .
I<.&'(' ; !ở các nớc mà thị trờng chứng
khoán đã phát triển, Sở Giao dịch Chứng khoán thờng là do các công ty chứng khoán

vụ của nó là đặt ra các quy định nghề nghiệp để buộc các tổ chức trung gian tài chính
khi tham gia hoạt động trên thị trờng chứng khoán phải tuân theo nhằm đảm bảo cho sự
17
hoạt động của các tổ chức này và cao hơn là việc bảo vệ các nhà đầu t. Hiệp hội các nhà
kinh doanh chứng khoán làm nhiệm vụ tập hợp thị trờng, không để tình trạng xé lẻ và
kinh doanh lộn xộn trên thị trờng mà phải tuân theo các trình tự, địa điểm, phơng thức
về nghề nghiệp do hiêp hội đặt ra. Ngoài ra, vì hiệp hội là một tổ chức nghề nghiệp nên
nó nắm rõ các hoạt động của các thành viêncủa thị trờng và làm chức năng giám sát hoạt
động của các thành viên này.
<; 61( ! Ngoài các tổ chức
hoạt động chính thức và dễ dàng biết đến trên thị trờng chứng khoán, còn có một số tổ
chức mà chúng ta coi là những thành viên hoạt động tại hậu trờng, đó là các tổ chức t
vấn đầu t, các tổ chức t vấn phát hành, các tổ chức dịch vụ thanh toán, các tổ chức kinh
doanh thông tin, các tổ chức đại lý tham chiếu Vai trò của các tổ chức này là làm cho
thị trờng chứng khoán thêm phần phong phú và tăng tính hiệu quả của thị trờng. Các tổ
chức t vấn đầu t cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà đầu t khi những ngời này
muốn tham gia vào việc mua bán một loại chứng khoán nào đó. Các tổ chức t vấn phát
hành giúp các đơn vị phát hành bán đợc chứng khoán của mình và thu đợc nguồn vốn
cần thiết để đầu t với chi phí là thấp nhất. Các tổ chức dịch vụ thanh toán làm dịch vụ
thanh toán tiền và chứng khoán cho các giao dịch trên thị trờng, luân chuyển các nguồn
tiền và chứng khoán một cách hiệu quả, tránh sự di chuyển vật chất từ ngời này tới ngời
khác, từ khu vực này sang khu vực khác và mở rộng phạm vi thị trờng ra khỏi sự chia cắt
về thời gian và không gian. Các tổ chức kinh doanh thông tin là các chuyên gia về thông
tin trên thị trờng. Với thị trờng chứng khoán, tính đầy đủ của thông tin và thông tin
trung thực là cốt tử của sự tồn tại, phát triển và thịnh vợng của thị trờng. Thông tin trên
thị trờng phải đợc phân loại, cập nhật thờng xuyên và đợc phân bổ tới từng góc phố, gia
đình và cá nhân thông qua các phơng tiện thông tin nh sách, báo, tạp chí, ti vi, đài phát
thanh, bảng điện tử
1.6.2.2. Tổ chức Hoạt động và quy trình vận hành trên thị trờng chứng khoán:
1.6.2.2.1. Các Nghiệp vụ trên thị trờng chứng khoán:

ợc chính xác ai là ngời cần mua hoặc ai là ngời cần bán chứng khoán với số lợng và giá
cả là bao nhiêu. Từ đó họ làm trung gian để liên hệ giúp những ngời này gặp đợc nhau
và tất nhiên để bù đắp cho việc giàn xếp này, ngời môi giới chứng khoán cũng đợc hởng
một khoản phí hoa hồng trong giao dịch.
e). T vấn đầu t : Là nghiệp vụ hoạt động của các công ty chứng khoán, các ngân
hàng đầu t và các tổ chức tài chính khác. Hoạt động t vấn đầu t là việc cung cấp các
thông tin, cách thức, phơng pháp, đối tợng chứng khoán, thời hạn, khu vực và các vấn
đề có tính chất quy định của pháp luật về hoạt động đầu t chứng khoán, đa các nhà đầu t
lại gần với hoạt động của thị trờng chứng khoán.
f). Tín dụng chứng khoán : là các hoạt động đứng sau các nghiệp vụ môi giới và
kinh doanh giúp cho việc môi giới và kinh doanh đợc thực hiện một cách nhanh chóng
và đạt đợc các kết quả nh mong đợi. Nghiệp vụ tín dụng chứng khoán là việc công ty
chứng khoán hoặc một tổ chức của các ngân hàng, công ty tài chính đợc phép, cho các
nhà đầu t vay tiền để mua chứng khoán.
g). Tín thác đầu t chứng khoán : là việc các cá nhân, tổ chức cùng gom vốn và
thành lập một công ty hoặc dới dạng quỹ theo hợp đồng để tiến hành đầu t chứng khoán
19
hoặc dùng vốn của mình uỷ thác cho ngời đợc uỷ thác ( các công ty tín thác đầu t ) đợc
quyền bầu HĐQT để thay mặt mình quản trị công ty. Việc kinh doanh của nghiệp vụ tín
thác đầu t phải đợc thực hiện theo những quy trình do luật tín thác đầu t quy định và đầu
t vào các loại chứng khoán theo các điều khoản trong hợp đồng quản lý công ty hoặc quỹ
tín thác giữa ngời quản lý Quỹ với HĐQT.
h). Xác định giá Chứng khoán : Bao gồm việc xác định giá phát hành và giá mua
bán trên thị trờng. Việc xác định giá chứng khoán phát hành có liên quan tới khả năng
hấp dẫn các nhà đầu t và thu hút đợc đầy đủ nguồn vốn của Doanh nghiệp (phải tính
toán đợc yếu tố lợi nhuận của chứng khoán tạo ra và các mặt rủi ro của chứng khoán đó
trong tơng lai). Việc xác định giá chứng khoán trên thị trờng phải căn cứ vào các điều
kiện hiện tại của giá chứng khoán và dự báo tiến triển trong tơng lai của loại chứng
khoán đó.
i). Nghiệp vụ Phân tích Chỉ số chứng khoán : là việc sử dụng các công thức tính



21
Khách Bán
(G
Khách Mua
K'

Đại diện A
Bảng Điện Tử
H/
C&'0

5LM5LN
'L
(O
NP Q
'LN0
&'0*RS'D

Đại diện B
H

M
H

N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status