Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
MỤC LỤC
Các văn bản thực hiện cơ chế cho vay là cơ sở pháp lí có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc thu hẹp hay mở rộng hoạt động cho vay và liên
quan trực tiếp tới công tác kiểm tra,kiểm soát,hạch toán trong nghiệp vụ cho
vay.Do vậy trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn được thể
hiện qua các văn bản quy định cụ thể về quy chế cho vay 17
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NH No&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. CBTD Cán bộ tín dụng
3. CBNV Cán bộ nhân viên
4. CIC Hệ thống thông tin tín dụng
5. NQH Nợ quá hạn
6. TCTD Tổ chức tín dụng
7. TCKT Tổ chức kinh tế
8. TCXH Tổ chức xã hội
9. TW Trung ương
10. NHNN Ngân hàng Nhà nước
11. HĐQT Hội đồng quản trị
12. TNHH Trách nhiệm hữu hạn
13. CN–GTVT - XD Công nghiệp – Giao thông vận tải – Xây dựng
14. DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
15. DV Dịch vụ
16. CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
17. DSCV Doanh số cho vay
18. DSTN Doanh số thu nợ
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
2
thành tựu đạt được vẫn còn những mặt hạn chế như: Tình hình xã hội còn
nhiều tiêu cực, quản lý nhà nước về kinh tế còn lỏng lẻo, chỉ số giá tiêu dùng
tăng đột biến…Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong
thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước.
Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn trung - dài hạn lớn để xây dựng cơ
sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự
nâng cấp mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đó
tạo đà cho sự phát triển. Có thể nói, chỉ có nguồn vốn trung - dài hạn mới
giúp ta hoàn thành mục tiêu này. Do đó mà nguồn vốn trung - dài hạn đóng
một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế.
Vậy chúng ta cần làm như thế nào để huy động và sử dụng một cách có
hiệu quả nguồn vốn này, bởi, có nguồn vốn trung - dài hạn thôi là chưa đủ mà
phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó thì mới phát huy hết được vai trò
tích cực cũng như chống lại sự lãng phí. Hay nói một cách khác, chỉ khi nào
mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn thì nguồn
vốn trung - dài hạn mới phát huy được vai trò tích cực của mình.
Bằng kiến thức được trang bị về mặt lý luận ở trường kết hợp với thực
tiễn thực tập tại NH No&PTNT Thiệu Hóa đã giúp em xây dựng đề tài:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung - dài hạn tại
chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thiệu Hóa ”
làm báo cáo thực tập của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Đi sâu phân tích thực trạng tín dụng trung – dài hạn của NH
No&PTNT Thiệu Hóa
- Đề nghị một số giải pháp và kiến nghị nhằm làm tăng tính hiệu quả
trong công tác tín dụng tại ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng tín dụng trung – dài hạn
tại ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Thiệu Hóa
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn
nông thôn – nông dân. Đến nay với hơn 2000 chi nhánh và phòng giao dịch,
NH No&PTNT Việt Nam có mặt tại tất cả các tỉnh thành, huyện và xã. Đồng
thời áp dụng mô hình ngân hàng lưu động giúp người dân gửi tiền, vay vốn và
trả nợ rất có hiệu quả, được các tổ chức quốc tế như IMF, UNDP đánh giá cao.
NH No&PTNT Thiệu Hóa là một trong số chi nhánh thuộc hệ thống NH
No&PTNT Việt Nam. Tiền thân của NH No&PTNT Thiệu Hóa được hình
thành từ một phòng thu Thiệu Hóa trực thuộc chi nhánh ngân hàng Quốc gia
tỉnh Thanh Hóa. Ra đời theo sắc lệnh số: 15/SL ngày 06/05/1951 của chủ tịch
nước Việt nam dân chủ cộng hòa “ Thiết lập ngân hàng Quốc gia Việt Nam”
nhằm thực hiện 6 nhiệm vụ của ngân hàng mà sắc lệnh đã nêu.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, huyện Thiệu Hóa là vùng
tự do nên phòng thu được giao nhiệm vụ chủ yếu là thu và quản lý ngân sách
quốc gia phục vụ cho công cuộc kháng chiến.
Sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ tháng 5/1954 miền Bắc hoàn toàn
được giải phóng, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: Miền Bắc
bước vào thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh, cải tạo các thành phần kinh tế
Từ nhiệm vụ bức thiết của cạc mạng, xét thấy để phòng thu sẽ không
đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, nên chi nhánh Ngân hàng quốc gia tỉnh
Thanh Hóa đã đề nghị tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam cho
thành lập Chi điếm ngân hàng quốc gia Việt Nam huyện Thiệu Hóa vào đầu
năm 1957.
Sau khi được thành lập Chi điếm Ngân hàng Quốc gia Việt Nam huyện
Thiệu Hóa đã bắt tay ngay vào việc củng cố tổ chức, hình thành các tổ công
tác như tổ kế toán, tổ tín dụng để phục vụ cho nhiệm vụ khôi phục và phát
triển kinh tế trên địa bàn, trong giai đoạn này sự hình thành quan hệ sản xuất
mới ở nông thôn ra đời, hàng trăm tổ đổi công trong sản xuất nông nghiệp,
bước đầu xây dựng Hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp.
Ngày 21/01/1960 Tổng giám đốc đã ra thông tư số 20/VP – TH quy định
gọi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Chi
và tiết kiệm nội tệ và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn khác nhau, lãi suất hấp dẫn,
phong cách phục vụ tận tình chu đáo, được khách hàng tín nhiệm do đó công
tác huy động vốn liên tục tăng trưởng.
Từ ngày thành lập đến nay NHNo&PTNT huyện Thiệu Hoá luôn luôn
ổn định và phát triển vững chắc, toàn diện cả về tổ chức bộ máy, nhân sự và
chuyên môn nghiệp vụ cụ thể.
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay NH No&PTNT Thiệu Hóa đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ
chức theo đúng mô hình là đơn vị thành viên của NH No&PTNT tỉnh Thanh Hóa.
Tại NH No&PTNT Thiệu Hóa có các phòng:
-Phòng Kế toán – Ngân quỹ
-Phòng Tín dụng
- Phòng Hành chính
Được thể hiện qua sơ đồ sau:
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy NH No&PTNT Thiệu Hóa
(Nguồn: NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Trên cơ sở mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy chế và tổ
chức hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam, cấu tổ chức của Chi nhánh là
tập trung theo chiều dọc, trong đó, Giám đốc sẽ điều hành công việc chung,
tham mưu cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc, một Phó giám đốc sẽ phụ
trách, quản lý hoạt động tín dụng, một Phó Giám đóc sẽ điều hành hoạt động
kế toán và ngân quỹ.
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh gọn nhẹ, đơn giản.
NH No & PTNT huyện Thiệu hóa có 38 người, được biên chế vào các
phòng bạn với số lượng như sau:
mức lãi suất cho vay, huy động vốn cho phù hợp với nhu cầu thực tế của
người dân. Xây dựng các phương án chiến lược khách hàng, chiến lược
marketing, chiến lược huy động vốn
-Phòng hành chính
Thực hiện các công tác văn thư lưu trữ, hành chính quản trị. Giúp giám
đốc quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ. thông báo các quyết định khen
thưởng, kỷ luật, thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động. Tổ
chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong đơn vị theo các quyết
định của đơn vị, của ngành.
1.2.2.1. Chức năng
Chi nhánh Nh No&PTNT Thiệu Hóa thực hiện chức năng kinh doanh
tiền tệ, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác theo
quy định của pháp luật hiện hành và các văn bản định chế có liên quan của
ngành.
1.2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a. Huy động vốn
- Khai thác nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán
của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước
bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu hay kỳ phiếu với các hình thức
huy động vốn khác theo quy định của NH No&PTNT Việt Nam.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế , các nhân trong nước và nước ngoài theo
quy định của NH No&PTNT Việt Nam
- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi
được tống Giám đốc NH No&PTNT Việt Nam cho phép.
b. Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trùng và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổ
chức kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các cá
1.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT
Thiệu Hóa
1.3.1. Vị thế của ngân hàng trên địa bàn
1.3.1.1.Thực trạng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn huyện Thiệu
Hóa
Bảng 1.1: Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn
Ngân hàng
Chi
nhánh
Phòng
giao dịch
Điểm
giao dịch
NHTM Nhà nước 02
1. NH No&PTNT 01 0 31
2. NH Chính sách 01 0 31
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
NH TMCP 0 0
NH nước ngoài, liên doanh 0 0
( Nguồn:Báo cáo tổng kết NH No&PTNT Thiệu Hóa năm 2011)
1.3.1.2. Thị phần của NH No&PTNT Thiệu Hóa trên địa bàn
Là một ngân hàng lớn và có tên tuổi lâu trên địa bàn nên NH No&PTNT
Thiệu Hóa đã và đang chiếm lĩnh một thị phần lớn trong khu vực. Tuy là một
địa phương giáp thành phố Thanh Hóa, nơi có rất nhiều các ngân hàng
Thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, nhưng NH No&PTNT Thiệu
Hóa vẫn giữ vững uy tín với khách hàng. Mạng lưới hoạt động gồm 31 xã và
1 khối cơ quan. Địa bàn hoạt động giao dịch thuận lợi cho khách hàng có nhu
cầu giao dịch và rất có hiệu quả cho hoạt động huy động vốn và cho vay của
dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng luôn tích cực tìm kiếm nguồn vốn có chất
lượng để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình.
* Tình hình huy động theo thành phần kinh tế
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế
của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Tổng nguồn vốn
huy động
198.000 100 269.529 100 274.609 100
Từ tầng lớp dân cư 193.693 97,8 248.918 92,4 258.074 94
Từ tổ chức KTXH 4.307 2.2 20.610 7,6 16.535 6
Từ tổ chức TD khác 0 0 0 0 0 0
Tốc độ tăng trưởng 36,12% 1,88%
( Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh năm 2011
– NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy từ năm 2009-2011 nguồn vốn của NHNo
& PTNT huyện Thiệu Hóa không ngừng tăng trưởng, riêng năm 2010 tốc độ
tăng trưởng nguồn vốn cao nhất đạt 36,12%.
Trong tổng nguồn vốn huy động thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân
* Tình hình huy động theo nội tệ, ngoại tệ quy đổi
Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn nội tệ, ngoại tệ quy đổi
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Nội tệ 185.820 93,8% 258.565 95,9% 264.485 96,31%
Ngoại tệ 12.180 6,2% 10.964 4,1% 10.124 3,69%
Tổng
198.000 100% 269.529 100% 274.609 100%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Từ bảng trên ta nhận thấy, nguồn huy động bằng nội tệ nhiều hơn rất
nhiều so với bằng ngoại tệ. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động bằng nội tệ
là 185.820 triệu đồng, chiếm 93,8% trên tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010
tăng lên 258.565 triệu đồng ,đến năm 2011 số vốn huy động nội tệ tăng lên
đạt mức 264.485 triệu đồng. Lượng ngoại tệ của ngân hàng cũng có xu hướng
giảm nhẹ. Điều này chứng tỏ lượng ngoại tệ trong ngân hàng còn quá ít, đây
cũng là biểu hiện lượng giao dịch bằng ngoại tệ tại ngân hàng còn hạn chế
Như vậy qua 3 năm nguồn vốn huy động của NH No&PTNT Thiệu Hóa
có sự tăng trưởng nhờ vào việc huy động dưới nhiều hình thức phong phú với
các biện pháp tích cực như mở rộng mạng lưới các bàn tiết kiệm, kết hợp bàn
huy động tiền tiết kiệm với dịch vụ chuyển tiền, thu hút tiền gửi thanh toán
của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, thanh toán trả lương và một
số dịch vụ qua hệ thống ATM. Nguồn vốn tăng trưởng ổn định và vững chắc, từng
bước tạo thế chủ động cho chi nhánh Thiệu Hóa trong đầu tư tín dụng.
Có được kết quả này là do nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân
viên làm việc tại quỹ tiết kiệm và phòng huy động vốn. Với nguồn vốn huy
động được, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã đáp ứng một phần đáng kể cho hoạt
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
Tiêu dùng 12.120 16,2 20.354 6,5 25.945 8,1
( Nguồn: NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Qua bảng số liệu trên ta thấy cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao,
năm 2009 là 62,4%, năm 2010 chiếm 67,6%, năm 2011 chiếm 68,3%, trung
bình 3 năm chiếm 66,1%, đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động tín dụng, điều
này chứng minh đặc trưng của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Trong những năm qua, ngân hàng đã áp dụng các chính sách tín dụng
linh hoạt, đơn giản hóa các thủ tục, cung ứng vốn cho các hộ sản xuất, đóng góp
tích cực vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NH No&PTNT Thiệu Hóa đã
có định hướng và sự quan tâm thể hiện ở mức dư nợ thành phần DNNQD
không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2009, dư nợ đối với DNNQD là
51.760 triệu đồng, năm 2010 là 80.892 triệu đồng và năm 2011 đạt mức
76.179 triệu đồng. Khi nền kinh tế đất nước bước vào hội nhập buộc các
doanh nghiệp phải cạnh tranh về sản phẩm, hàng hóa, nên việc đầu tư để mở
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
rộng quy mô sản xuất kinh doanh là cần thiết và cấp bách.
* Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Bảng 1.5: Số liệu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
theo định hướng phát triển của địa phương: dần dần xóa bỏ độc canh nông
nghiệp, phát triển trang trại, khôi phục làng nghề truyền thống, phát triển
thương nghiệp và dịch vụ, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Hoạt động tín dụng của NH No&PTNT Thiệu Hóa trong 3 năm qua có
quy mô tăng trưởng bình quân cao, tỷ lệ nợ xấu giảm, ổn định và tăng trưởng
thị phần tuy mức tăng không lớn. Đây cũng chính là cơ sở để mở rộng tín
dụng, tạo tiền đề để gia tăng lợi nhuận và các lợi thế khác về tài chính.
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
Nguồn vốn của NH No&PTNT Thiệu Hóa góp phần thúc đẩy phát triển
nền kinh tế địa phương. Có thể kể đến một số khách hàng lớn của đơn vị như:
Công ty xây dựng Trường Xuân, Công ty Xây dựng Văn Hùng, công ty Xăng
dầu Thiệu Hóa, các trang trại ở các xã trên địa bàn huyện
1.3.2.3. Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
Bảng 1.6: Tình hình cho vay – thu nợ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số cho vay 309.750 406.004 435.713
Doanh số thu nợ 319.460 335.366 425.450
Dư nợ cuối kỳ 241.578 312.216 322.479
DSTN/DSCV (%) 103,13 82,6 97,65
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Trong những năm qua hoạt động tín dụng luôn được NH No&PTNT
Thiệu Hóa chú trọng đẩy mạnh. Chi nhánh đã áp dụng cơ chế ho vay thông
thoáng theo quyết định 67/1999/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo
điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng. Vì
vậy doanh số cho vay của Chi nhánh tăng lên đáng kể qua các năm. Năm
2009, soanh số cho vay là 309.750 triệu đồng, năm 2011, doanh số cho vay đã
tăng lên mức 435.713 triệu đồng.
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh NH No&PTNT Thiệu Hóa)
[- Nhóm 1: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
- Nhóm 2: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng
trả nợ.
- Nhóm 3: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không có khả năng
thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được ngân hàng đánh giá
là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là khả năng tổn thất cao.
- Nhóm 5: Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy rằng trong 3 năm 2009, 2010, 2011, nợ
nhóm 2 gia tăng nhưng nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 giảm đáng kể. Chỉ năm
2009 có nợ nhóm 4. Năm 2010, 2011 không có nợ có khả năng mất vốn cao,
nợ mất vốn không có.
1.3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa
Đơn vị: Triệu đồng
TT Tên chỉ tiêu 2009 2010 2011
Tăng
trưởng
2010/2009
Tăng
trưởng
2011/2010
1. Tổng nguồn vốn
huy động
198.000 269.529 274.609 36,12 1,88
2. Tổng dư nợ 241.578 312.216 322.479 29,24 3,28
năm 2010 và 2011 cao hơn chỉ tiêu kế hoạch của Hội sở, cán bộ công nhân
viên có mức lương cao, đảm bảo thu nhập ổn định.
Như vậy qua số liệu của các năm 2009, 2010,2011 ta có thể thấy rằng hoạt
động kinh doanh của NH No&PTNT Thiệu Hóa là rất tốt, tăng trưởng cao và chi
nhánh vẫn nổ lực để đạt được kết quả cao hơn trong những năm tới.
* Chỉ tiêu qua các năm
Bảng 1.9: Chỉ tiêu kế hoạch các năm
Chỉ tiêu qua các năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Nguồn vốn 197.693 257.625 295.000
Sử dụng vốn 234.526 313.600 328.021
Chênh lệch thu chi tài chính 4.350 6.900 8.481
( Nguồn: Kế hoạch tài chính – NH No&PTNT Thiệu Hóa)
Bảng số liệu cho ta thấy, chỉ tiêu nhiệm vụ ngân hàng đặt ra tăng dần qua
các năm. Điều đó đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp tích cự nhằm bảo vệ
thành công kế hoạch nhiệm vụ của mình, tạo đà cho sự phát triển bền vững của
ngân hàng.
1.3.2.6. Các hoạt động khác
a. Hoạt động phát triển dịch vụ.
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
Chi nhánh NH No&PTNT Thiệu Hóa đã và đang từng bước tiến tới mô
hình ngân hàng hiện đại, thực hiện kinh doanh đa năng. Các hoạt động dịch
vụ của chi nhánh dần được mở rộng và nâng cao. Từng bước điều chỉnh hoạt
động ngân hàng, trong đó chú trọng đẩy mạnh các loại hình dịch vụ mới như:
ATM, Phone Banking, nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn, nâng cao cơ
cấu giữa nguồn vốn và sử dụng, tạo tiền đề cho nâng cao hệ số sinh lời, ứng
dụng triển khai chương trình hiện đại hóa giao dịch ngân hàng để thúc đẩy mở
rộng các loại hình dịch vụ thông qua công tác tiền mặt, thanh toán chuyển
tiền, dịch vụ kho quỹ.
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
lực, nhất là cán bộ trẻ có năng lực, nhiệt tình, có trình độ giao tiếp, đồng thời
đổi mới phong cách giao dịch.
e. Công tác nhân sự và đào tạo.
Nhận thức rõ phát triển nhân lực là vấn đề sống còn, có vai trò quan
trọng trong sự phát triển của ngân hàng, do đó chi nhánh đã thường xuyên tổ
chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và tổ chức cho cán bộ đi học
nâng cao kiến thức chuyên môn song song với chương trình học luật và kỹ
năng mềm, chi nhánh luôn khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học để
nâng cao kiến thức, đáp ứng yêu cầu của công việc và nền kinh tế.
PHẦN II:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THIỆU HÓA
2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh
NH No&PTNT Thiệu Hóa
2.1.1. Tình hình tạo lập và sử dụng nguồn vốn trung – dài hạn
2.1.1.1. Các văn bản thực hiện quy chế cho vay
Các văn bản thực hiện cơ chế cho vay là cơ sở pháp lí có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc thu hẹp hay mở rộng hoạt động cho vay và liên
quan trực tiếp tới công tác kiểm tra,kiểm soát,hạch toán trong nghiệp vụ cho
vay.Do vậy trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn được thể
hiện qua các văn bản quy định cụ thể về quy chế cho vay.
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
Ngày 3/2/2005 Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 127 về việc
sửa đổi,bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng cho vay theo quyết định số 1627/2001 QĐ-NNNo&PTNT.
người khác vay ngoài địa bàn nói trên giao cho Giám đốc giao dịch, chi nhánh
quyết định, nếu người vay ở địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành
phố trực thuộc TW, khi cho vay giám đốc NH No&PTNT nơi cho vay phải
thông báo cho NH No&PTNT nơi người vay cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với NH No&PTNT là chủ hộ
hay người đại diện của hộ gia đình và họ phải có đủ năng lực pháp luật dân sự
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
và năng lực hành vi dân sự.
- Tổ hợp tác:
+ Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự.
+ Đại diện của tổ hợp phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự.
- Công ty hợp danh:
Thành viên của công ty hợp danh phải có năng lực, pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
*. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
*. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ đời sống.
- Kinh doanh có hiệu quả: Có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án
khả thi, khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Đối với khách hàng vay vốn nhu cầu đời sống phải có nguồn thu ổn định
để trả nợ ngân hàng .
- Không có nợ khó đòi, hay nợ quá hạn trên 6 tháng tại NH No&PTNT
Việt Nam.
*. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả thi và
có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
*. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,
công ty TNHH, công ty hợp danh)
- Các thủ tục về kế toán, theo quyết định của Nhà nước.
a2. Hồ sơ kinh tế :
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
a3. Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ đời sống.
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định.
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
b1. Hồ sơ pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh .
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác)
- Giấy uỷ quyền cho người đại diện (nếu có)
b2. Hồ sơ vay vốn:
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, nghư, diêm nghiệp vay vốn phải thực
hiện đảm bảo bằng tài sản.
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định.
Ngoài các hồ sơ đã quy định trên, đối với:
Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn.
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
20
nhập,nguồn trả nợ gốc và lãi tiền vay để thoã thuận các kì hạn trả nợ gốc,trả
nợ lãi và đồng tiền trả nợ cho thích hợp,phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.1.2. Tạo lập nguồn vốn
Ngay từ những năm trước đây ngân hàng No&PTNT đã đưa mục tiêu
nâng tỷ lệ cho vay trung dài hạn. Tuy nhiên, nguồn vốn cân đối cho vay trung
- dài hạn vẫn chưa được đảm bảo. Bởi vì, nguồn vốn cho vay trung - dài hạn
của các ngân hàng còn rất hạn chế. Tình hình thiếu vốn trung - dài hạn vẫn
chưa có giải pháp nào tối ưu, tất cả mới dừng lại ở giải pháp tình thế: Trích
một phần nguồn vốn ngắn hạn sang cho vay trung - dài hạn.
Cụ thể, tình hình huy động vốn theo thời gian từ dân cư ( không kể
SVTH: Hoàng Thị Tình Lớp: 49B2 - TCNH
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đoàn Thành Vinh
ngoại tệ quy đổi) tại chi nhánh trong các năm 2009, 2010, 2011 như sau:
Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn theo thời gian
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010/2009
So sánh
2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Tổng nguồn vốn huy động 181.520 237.954 247.950 56.434 31,1 9.996 4,2
Tiền gửi không kỳ hạn 19.451 30.565 11.745 11.114 57,12 (18.820) (61,57)
22