Mục lục
Trang
A: đặt vấn đề 2
I- Quan điểm về xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế. 3
1. Thế nào là xây dựng một nền kinh tế độc lâp tự chủ? 3
1.1. Khaí niệm nền kinh tế độc lập tự chủ: 3
1.2. Sự cần thiết phải xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ 3
1.3. Một số nhiệm vụ để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế 4
2. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan 5
2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? 5
2.2. Hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá 8
II. Thực trạng về mối quan hệ giữa xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở nớc ta. 11
1. Việc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ kết hợp với chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế 11
1.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ cùng với việc
thúc đẩy mạnh quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế xuất
phát từ một số luận cứ sau: 11
1.2. Nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
12
1.3. Ba đặc trng để thực hiện độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tế.
12
1.4. Nguyên tắc của Đảng và Nhà nớc trong quá trình hội nhập 14
2. Thực trạng nền kinh tế Việt Nam va`các nớc hiện nay 15
2.1. Những kết quả đạt đợc 15
2.2. Quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đợc mở rộng
và thu nhiều kết quả tốt 16
2.3. Thực trạng kinh tế nớc ta nhìn duới góc độ hội nhập kinh tế thế giới
cũng bộc lộ một số điểm đáng chú ý: 17
3. Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế
một xu hớng kinh tế tất yếu của mỗi quốc gia và ngày càng có tầm quan trọng
hơn bao giờ hết,nó tạo cơ sở cho hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả,mặt
khác,hội nhập kinh tế quốc tếcó hiệu quả tạo điều kiện cần thiết để xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ.
Trong xu thế đó, qua tìm hiểu tạp chí cộng sản,văn kiện đại hội đại biểu và
qua sự hơng dẫn của thầy giao cùng với sự hiểu biết của em về tầm quan trọng
để xây dựng một nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hoá,nâng cao chất lợng
đời sống nhân dân em đã chọn đề tài: mối quan hệ giũa xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Bài tiểu luận này chỉ ra
quan điểm chỉ đạo của Đảng,phân tích tính chủ đông hội nhập kinh tế quốc tế là
tất yếu khách quan, và mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,đa nghị qyuết của Đảng vào cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Mai Xuân Hợi
đã đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.Đây là bài tiểu luận
đầu tiên của em và em đã làm với tất cả công sức mình tuy vậy vì là lần đầu tiên
viết tiểu luận và sự hiểu biết còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót,mong
thầy cô đóng góp ý kiến để bài tiểu luận đợc hoàn thiện hơn.
Sinh Viên:Đào Anh Dũng
2
I- Quan điểm về xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ
và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Thế nào là xây dựng một nền kinh tế độc lâp tự chủ?
1.1. Khaí niệm nền kinh tế độc lập tự chủ:
Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế không bị lệ thuộc vào các nớc
khác,ngời khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đờng lối,chính sách phát
triển;không bị bất cứ ai dung điều kiện kinh tế,tài chính,thơng mại, viện trợ để
áp đặt,khống chế,làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trớc những biến động của thi tr-
ờng,trớc sự khủng hoảng tài chính về bên ngoài,nó vẫn có khả năng cơ bản duy
trì duy trì sự ổn định và phát triển;trớc sự bao vây,cô lập và chống phácủa thế lực
niệm chỉ đạo của Đảng ta,có thể quan niệm răng,độc lập tự chủ về kinh tế là nền
tảng vật chất cơ bản để phát triển đất nớc trong điều kiện hiện nay a,để bảo đảm
sự bền vững của độc lập tự chủ về chính trị.Trong lý luận cũng nh trongtrong
thực tiễn,không thể có độc lập về chính trị nếu nh không có nền kinh tế độc
lập,nếu nh bị phụ thuộc về kinh tế.Độc lập,tự chủ kinh tế theo quan điểm toàn
diện,luôn đợc đặt trong mối quan hệ biện chứngvới độc lập,tự chủ về chính
trị,văn hoá xã hội và các mặt cụ thể khác,tạo thành sự độc lập,tự chủ và sức
mạnh tổng hợp quốc gia.
1.3. Một số nhiệm vụ để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế.
Để bảo đảm độc lập tự chủ về kinh tế và từng bớc xây dựng nền kinh tế độc
lập,tự chủ ngày càng lớn mạnh,vững chắc,cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ
chinh sau:
Thứ nhất : Thực hiện tốt đờng lối chung và đờng lối kinh tế để xây dựng và
phát triển đất nớc.Đờng lối đó do Đảng ta đề ra và lãnh đạo thực hiện,thể hiện sự
độc lập,tự chủ trong tất cả các lĩnh vực chính trị,kinh tế văn hoá xã hội,trong đó
xây dựng nền kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.Chúng ta khẳng định sự quyết tâm
xây dựng đất nớc Việt Nam theo con đờng XHCN trên nền tảng t tởng chủ nghĩa
Mác_Lê-nin và t tởng Hồ CHí Minh.Xây dựng CNXH,bỏ qua chế độ TBCN,tạo
ra sự biến đổi về chất của xã hội là sự nghiệp vô cùng khó khăn và phức tạp nhng
nhất định chúng ta sẽ tới đích.Đích CNXH và mục tiêu của cách mạng Việt Nam
mà chúng ta hớng tới và thực hiện bằng đợc là dân giàu, nớc mạnh,xã hội công
bằng,dân chủ, văn minh.
Quá trình thực hiện mục tiêu cao cả đó bao hàm nội dung trọng yếu là từng
bớc xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN-nền kinh tế độc lập tự
chủ.Cho đến giai đoạn phát triển mới hiện nay,Đảng ta hình thành đờng lối kinh
tế là:Đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá,xây dựng nền kinh tế độc lập, tự
chủ,đa đất nớc ta thành một nớc công nghiệp; u tiên phát triển lực lợng sản
xuấtđồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng XHCN;phát
huy cao đọ nội lực của cả dân tộc gắn với tận dụng mọi nguồn lực bên ngoài và
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh,có hiệu quả và bền
ớc;đáp ứng nhu cầu thiết yếu về đời sống của nhân dân và yêu cầu quốc phòng
an ninh,tăng lợng hàng hoá xuất khẩu ra bên ngoài.
Ba là: Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoạivà chủ động hội nhập quốc tế.thực
hiện nhất quán đờng lối đối ngoạiđộc lập tự chủ,rộng mở,chính sách đa phơng
hoá,đa dạng hoá quan hệ quốc tế;Việt Nam muốn là bạn là đối tác tin cậycủa các
nớc trong cộng đồng thế giới,phấn đấu vì hoà binh,độc lập và phát triển.Đây là
nhiệm vụ công tác hết sức trọng đại,tạo môi truờng hoà bình và điều kiện quốc
tế thuận lợi cho chúng ta thực hiện những mục tiêu chiéen lợc của đất nớc;đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng nền kinh tế độc lự chủ.Mở rộng
quan hệ đối ngoại là mở rộng quan hệ nhiều mạt, chú trọng cả quan hệ song ph-
ơng và đa phơng đối với các nớc,các tổ chức khu vựcvà quốc tế theo nguyên tắc
tôn trọng lẫn nhaukhông can thiệp vào nội bộ của nhau,bình đẳng cùng có
lợi,chống mọi hành vi đe doạ,sức ép, áp đặt và cờng quyền.
2. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan.
2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự tham gia của một nớc vào qúa trình phân
công lao động quốc tế,là một yêu cầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế
dựa trên sự phát triển lực lợng sản xuất,trình độ của khoa học,công nghệ.Hội
nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân,là quá trình vừa hợp tác vừa đấu
tranhvà cạnh tranh,đem lại nhiều cơ hội nhng cũng có không ít thách thức.
5
2.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu và là yêu cầu khách quan
đối với bất cứ một quốc gia, dân tộc nào trên con đờng phát triển trong
điều kiện mới của tình hình thế giới hiện nay.
Hội nhập thực chất là đấu tranh giành thị trờng hàng hoá,vốn,kỹ thuật,kinh
nghiệm,tham gia phân công lao động quốc tế để khai thác các tiềm năng bên
ngoài,kết hợp với phát huy tối đa nội lực và vị thế quốc gia(*-11).Bởi thế nếu
không muốn bị gạt ra ngoài lề xu thế phát triển của thế giới,các quốc gia,dân tộc
phải nỗ lực tham gia hội nhập quốc tế.Vấn đề đặt ra là phải lựa chọn cách
thức,tiến trình hội nhập kinh tế nh thế nào cho phù hợpvới điều kiện hoàn cảnhvà
đó,phát huy vai trò,ảnh hởng của chúng ta tới quá trình hợp tác và phát triển của
khu vực và thế giới vì hoà bình,độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội.
6
2.1.3. Vì sao phải hội nhập kinh tế?
Hội nhập kinh tế đã tạo ra khả năng để các nớc phát huy tối đa lợi thế so
sánh của mình,đặc biệt với Việt Nam,lợi thế đó là vị trí địa lý thuận lợi,ổn định
chính trị,lao động đợc đào tạo tiền lơng rẻ Khai thác triệt để những lợi thế so
sánh này,ta sẽ thu hút đợc đầu t vào nớc ngoài và tăng khả năng xuất khuẩ hàng
hoá,đây cũng là cơ hội để thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc huy độngvà sử
dụng vốn có hiệu quả hơn.Ngoài ra,trong bối cảnh hội nhập kinh tế nh hiện
nay,Việt Nam có cơ hội để trao đổi hàng hoá,dịch vụ vốn,công nghẹ thông tin
với các nớc khác,tạo cơ sở và động lực cho tăng trởng kinh tế,tạo khả năng mở
rộng kinh tế thị trờng ra nớc ngoài trên cơ sở các hiệp định thơng mại đẫ kí kết
với các nớc.Cùng với sự gia tăng buôn bán,đầu t t bản cũng tăng đáng kể khi
Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.Nếu năm 1914 đầu t t bản ra nớc
ngoài là một lần thì năm 1997 là 800lần.Đây là cơ hội để hàng hoá Viẹt Nam
thâm nhập thị trờng thế giớivà đón nhận đầu t dới mọi hình thức.
Hội nhập kinh tế sẽ tranh thủ đợc kỹ thuật,công nghệ tiên tiến của các n-
ớc,đi trớc để dẩy nhanh tiến trình công nghiệp,hoá hiện đại hoá tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật cho công cuộc xây dựng CNXH.Nếu trớc đây việc chuyển giao kỹ thuật
là hình thức chủ yếu,thì hiện nay chuyển giao công nghẹ diễn ra rất nhanh
chóng,làm cho các nớc lạc hậu có thể rút ngắn thời gian phát triển của mình.
Hội nhập kinh tế làm cho sự lệ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia gày càng
chặt chẽ,nó tạo cơ hội mở rộng giao lu các nguồn lực của nớc ta với các nớc
khác.Đúng nh dự báo của Kart Marx:Sản xuất và lu thông hang hoá càng phát
triển,càng cột chặt số phận của mỗi ngời và mỗi quốc gia.Quá trình hội nhập
cũng làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Viẹt Nam trên thị trờng thế
giới.
Hội nhập kinh tế không phải chỉ mang đến những cơ hội mà còn có rất
nhiều thách thức,nhng nó là một xu thế phát triển tất yếu,khách quan không thể
cơ sở luật pháp của nớc ta và của quốc tế.
- Tích cực đào tạo và bồi dỡng cán bộ,chuẩn bị nguồn nhân lực,nhất là cán
bộ trực tiếp làm công tác kinh tế đối ngoại và quản lý doanh nghiệp,giúp họ có
đủ trình độ bản lĩnh phẩm chất,năng lực hoàn thành những nhiệm vụ đợc
giao.Đây là yếu tố quyết định để nớc ta tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thắng
lợi. Việc đào tạo bồi dỡng cán bộ phải chú ý trang bị cho họ những quan điểm,đ-
ờng lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nớc,nâng cao trình độ chính
trị,phẩm chất đạo đức,đồng thời nâng cao trinh độ chuyên môn,nghiệp vụ,ngoại
ngữ,pháp luật và hiểu biết thông lệ quốc tế.Thông qua các trờng lớp cơ bản,đồng
thời thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh,cọ xát với cơ chế thị trờngtrong và
ngoài nớc để rèn luyện bản lĩnh,phong cánh,ý chí và nhiệt tình đối với công
việc,có tinh thần chủ động, năng động,sáng tạo,dám chịu trách nhiệm trong
nhiệm vụ đợc trao.
2.2. Hệ quả tích cực và tiêu cực của toàn cầu hoá
2.2.1. Hệ quả tích cực
+ Toàn cầu hoá thức đẩy sự phát triển và xã hôik hoá các lực lợng sản xuất
đem lại sự tăng trởng kinh tế cao.
- Toàn cầu hoá làm tăng nhanh tổng sản lợng thế giới:ngày nay tổng sản
phẩm của thông tin ớc tính khoảng 30.000 tỷ USD,gấp 23 lần tổng sản phẩm thế
giới vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX(1.300 tỷ USD)
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn cầu có những thay đổi cơ bản.Nếu năm
1960, nông lâm thuý sản chiếm 10,4%;cây công nghiệp chiếm28,1%và dịch vụ
chiếm 50,4% thì đến năm 1990,cơ cấu GDP của thế giới tơng ứng đã là
4,4%,21,4%và 62,4%
- Sự liên kết thị trơng thế giới thành một hệ thống hữu cơ ngày cang
tăng,với tốc độ tăng trởng cao hơn nhiều lần tốc độ tăng trởng sản xuất
8
- Hệ thống thông tin toàn cầu phát triển nhanh chóng,kết nối các vùng đia
lý trên trái đất vào một hệ thống,góp phần tác động có hiệu quả vào các quá trình
khinh tế xã hội chính trị.
2.2.2. Hệ quả tiêu cực.
+Toàn cầu hoá mở rộng thêm khoảng cách giàu nghèo,trong từng nớc và
giữa các nớc.
Các mối lợi thu đợc từ toàn cầu hoá kinh tế đợc phân phối không đồng đều
và không công bằng.Các quốc gia phát triển có lợi thế thờng thu lợi nhiều trong
kinh tế,thơng mại
9
Tất cả những thành tựu của toàn cầu hoá kinh tế trong mấy thập kỷ qua
không những không thu hẹp mà còn làm doãng ra khoảng cách về mức sống và
trình độ phát triển kinh tế,khoa học công nghệ giữa các nớc đang phát triển và
các nớc phát triển;làm trầm trọng sự bất công trong xã hội;đào sâu hố ngăn cách
giàu nghèo trong từng nớc.Về nhiều mặt,dân chúng ở 85 đang phát triển hiện có
mức sống thấp hơn so với cách đây 10 năm và toàn thế giới hiện nay vẫn còn hơn
1 tỷ ngời nghèo.
+Toàn cầu hoá tạo nên sự thách thức mới đối với nền độc lập,chủ quyền
quốc gia; làm xói mòn quyền lực Nhà nớc dân tộc
- Toàn cầu hoá làm thay đổi khái niệm độc lập và chủ quyền quốc gia,đặc
biệt trong lĩnh vực kinh tế.Toàn cầu hoá làm suy yếu chức năng kinh tế của nhà
nớc dân tộc.
- Chủ quyền quốc gia bị hạn chế một cách tơng đối, tính độc lập của các
quốc gia bị giảm dần; nhiều quyền lực của Nhà nớc bị xói mòn, các Chính phủ
không còn quyền độc lập tuyệt đối trong việc hoạch định chính sách vì nhiều vấn
đề vợt khỏi tầm kiểm soát của Nhà nớc (Các luồng di chuyển vốn, các luồng
thông tin, các tập đoàn xuyên Quốc gia, môi trờng sinh thái )
+ Toàn cầu hoá làm cho nhiều mặt hoạt động và đời sống của con ngời trở
nên kém an toàn, từ an toàn kinh tế, văn hoá, tài chính, xã hội, môi trờng đến an
toàn chính trị.
Cuộc khủng hoảng tài chính ở Đông á 1997-1998 đã ảnh hởng nghiêm
trọng, kéo dài và toàn diện đến các nớc này. Tính không an toàn trong đời sống
kinh tế gia tăng: Sự đổ vỡ nhiều ngành sản xuất và phá sản hàng loạt Xí nghiệp;
tế.Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá hiện naỷn chúa rất
nhiều những yếu tố bất ổn,khôn lờng và bất công mà mức độ cũng nh khả năng
phòng tránh,khắc phục nó phụ thuộc rất nhiều ở trình độ phát triểcủa các nền
kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế có những tác động tích
cực đồng thời nó cũng đặt ra những vấn đề,buộc ngời ta ngày càng phải cảnh
giác hơn,càng có nhiều băn khoăn hơn với quá trình này.Toàn cầu hoá kinh tế
làm lây lan nhanh chóng và trên quy mô lớn những cuộc khủng hoảng tài
chính,tiền tệ,kinh tế;làm trầm trọng thêm những vấn đề mang tính toàn cầu mà
cho đến nay thế giới vẫn cha tìm đợc lối thoát Điều đó cũng có nghĩa là các nền
kinh tế dễ biến động,bất ổn định hơn trớc.
Ba là:trong khi tham gia vào cuộc chơi chung toàn cầu hoá kinh tế nớc nào
cũng muốn thu đợc nhiều lợi và nắm công cụ hiện đại là công nghệ hiện đại.
Hiện nay,tiêu chí sản phẩm hàng hoá cùng với các thiết chế,luật lệ kinh tế
đang trở thành luật chơi trong sân chơi toàn cầu.Muốn tham gia vào cuộc chơi
có kết quả nhất định mỗi nớc phải biết tự vơn lên,phải tìm đợc vị trí cho mình ở
đâu.Điều quan trọn nhất trong cuộc chơi này là làm sao tạo ra đợc nhiều sản
phẩmmà ai cũng thấy cần và đợc chấp nhận.Sức cạnh tranh,cung cầu trên thơng
trờng,thế mạnh của nền kinh tế mỗi nớc đợc định đoạt nh vậy.Một trong những
yếu tố mang tính quyết định giúp cho việc giành giữ ngôi thứ và vị trí trong nền
11
kinh tế toàn cầu là công nghệ hiện đại.Mặt khác,quan trọng hơn,là phải phá đợc
bức rào cản do các công ty đa quốc gia nắm trong tay công nghệ hiện đậi lại chỉ
muốn chuyển giao công nghệ cho các nớc khác trong phạm vi rất hạn chế để
luôn bảo đảm vị tríđộc quyền của nó.
Bốn là, bản thân nguyên lý của cuộc chơi toàn cầu hoá cũng phải có sự
thay đổi do sự phát triển về bề rộng và chiều sâu của quá trình toàn cầu hoá kinh
tế.
1.2. Nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.1. Xu thế hoà bình và hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính.
Xu thế hoà bình và hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính thay cho sự
tâm kinh tế thế giới.Việc phát triển các mối quan hệ này sẽ dẫn tới việc giảm
12
thiểu cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan.Các công ty nơc ngoài đợc vào
Việt Nam hoạt động bình đẳngvới các công tyViệt Nam và ngợc lại các công ty
Việt Nam cũng đợc hoat động bình đẳng tại các nớc đối tác.Do đó,việc xây dựng
một nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là vấn đề
cấp thiết.
Muốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện hiện nay
phải đảm bảo ba yếu tố:
Thứ nhất: phải có đờng lối,chính sách độc lập tự chủ có nghĩa là chúng ta
tự mình lựa chọn hóng phát triển,tự mình xác định chủ trơng chính sách và mô
hình kinh tế,không bị động và lệ thuộc bên ngoài,không chịu sức ép của bất cứ ai
vì mục đich không lành mạnh của họ và phải đảm bảo lợi ích phát triển quốc gia
ở mức cao nhấtcó thể đợc.Đại hội IX của Đảng xác định đờng lối kinh tế của nớc
ta là:đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ,đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp:u tiên phát triển lực lơng sản
xuất,đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ
nghĩa;phát huy cao độ nội lực,đồng thời tranh thủ nguồn nhân lực bên ngoài và
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, để phát triển nhanh,có hiệu quảvà bền
vững:tăng cờng kinh tếđi liền với phát triển văn hoá,từng bớc cải thiẹn đời sống
vật chất và tinh thần của nhân dân,thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ
và cải thiện môi trờng;kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cờng quốc phòng
an ninh.
Thứ hai: sức cạnh tranh của nền kinh tế phải dợc cải thiện và tăng dần.Sức
cạnh tranh này phải đợc thể hiện ở các mặt:Thể chế chính trị, kinh tế,xã hội phải
đủ mạnh, đủ tạo ra một môi trơng đầu t,kinh doanh thuận lợi, chi phí thấp, rủi ro
thấp khả năng sinh lợi lớn.Cơ cấu kinh tế gồm các nghành có khả năng cạnh
tranh cao, có khả năng tự điều chỉnh tự rút khỏi những nghành kém khả năng
cạnh tranh.Cơ cấu doanh nghiệp cũng phải gồm những doanh nghiệp có sức
mạnh công nghệ và trí lực,đủ sức mạnh cạnh tranh trên thơng trờng.Nguồn nhân
tế khác,chúng ta phải tập trung củng cố,phát triển,đổi mới nền kinh tế Nhà nớc
để nền kinh tế Nhà nớc đóng vai trò chủ đạo,cùng với kinh tế tập thể làm nền
tảng,việc đó là hoàn toàn đúng đắn.Củng cố bằng đợc kinh tế Nhà nớc,kinh tế
tập thể thì mới liên kết đợc các thành phần kinh tế khác,đột phá thắng lợi các
nhiệm vụ chủ yếu,xủ lý kịp thời các tình huống phức tạp và tăng cờng sức cạnh
tranh có hiệu quả.Không quan tâm củng cố kinh tế Nhà nớc,kinh tế tập thể là từ
bỏ kinh tế XHCN,là không giữ vững đợc độc lập tự chủ,chủ quyền quốc gia về
kinh tế.
1.4. Nguyên tắc của Đảng và Nhà nớc trong quá trình hội nhập
Thứ nhất, chủ động hội nhập phải đảm bảo giữ vững độc lập tự chủ và định
hớng XHCN, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc. Chủ động cũng bao hàm cả tự tin, có đờng đi nớc bớc, không vội vàng hấp
tấp nhng không chậm chạp để lỡ thời cơ. Chủ động cũng là sự biết ngời biết ta, là
việc nắm vững tình hình trong nớc và quan hệ kinh tế đối ngoại. Chủ động mang
tính tích cực nhng có bản lĩnh, mang tính thận trọng nhng quyết đoán không để
mất thời cơ.
Thứ hai, hội nhập quốc tế phải dựa trên cơ sở vững vàng về chính trị, ổn
định xã hội, không ngừng phát huy nội lực phát triển kinh tế, nâng cao khả năng
cạnh tranh của cả nền kinh tế đất nớc, của từng ngành và của mỗi doanh nghiệp.
Mỗi hội nhập, quan hệ kinh tế với bên ngoài, phải đảm bảo vững chắc những tiền
đề bên trong, tăng cờng sức mạnh và tiềm lực kinh tế phát triển kinh tế toàn diện
ở tầm vĩ mô. Đồng thời chú trọng đến từng cơ sở, từng doang nghiệp tham gia
hợp tác kinh tế, xuất khẩu hoặc liên doanh, sao cho mỗi ngành, mỗi doanh
nghiệp đều phải có sự chuẩn bị tốt, đảm bảo có thể cạnh tranh thắng lợi đảm bảo
phát triển bền vững.
Thứ ba, trong quá trình hội nhập phải kiên trì và giữ vững phơng châm bình
đẳng cùng có lợi, bảo vệ lợi ích quốc gia. Theo phơng châm này một mặt, cần
14
kiên quyết không để nớc ta bị thiệt thòi về lợi ích mà lẽ ra phải đợc, mặt khác
phải chấp nhận chia sẻ lợi ích hợp lý với các đối tác. Cũng theo phơng châm này,
công nghiệp tăng bình quân 10 năm qua khoảng 12,8%/năm.
Công nghiệp chế biến đã có tốc độ tăng trởng khá và chiếm tới 60,6% giá
trị toàn ngành công nghiệp năm 1999.
Dầu khí có tốc độ tăng trởng cao nhất trong toàn ngành công nghiệp, sản l-
ợng dầu thô năm 2000 tăng gấp 6 lần năm 1990
Hoạt động xuất khẩu cũng có mức tăng trởng nổi bật. Tổng kim ngạch xuất
khẩu 10 năm qua tăng bình quân hàng năm 18,2%, gấp 5,3 lần năm 1990.
15
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Tính đến quí I năm 1999 đã có 2624 Dự án
đợc cấp giấy phép đầu t với tổng vốn đăng ký là 35,8tỷ USD Trong 10 năm qua,
vốn FDI đã chiếm khoảng 28% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Trong Nông nghiệp, cơ cấu cây trồng và vật nuôi đợc dịch chuyển theo h-
ớng tăng tỷ trọng một số cây công nghiệp và ăn quả có tiềm năng xuất khẩu và
sức cạnh tranh quốc tế nh cà phê, điều, chè Tốc độ phát triển chăn nuôi tăng
nhanh hơn cây trồng trọt.
Trong công nghiệp, các khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
đã đợc xây dựng, nhiều ngành công nghiệp mới đã hình thành nh Ôtô, xe gắn
máy, điện tử
2.2. Quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đợc mở rộng và
thu nhiều kết quả tốt.
Hội nhập hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN).Ngay sau khi trở thành
thành viên chính thức của ASEAN về lĩnh vực thơng mại,UBTVQH đã ban nghị
quyết số 292/NQ/UBTVQH ngày 8/11/1995 về chơng trình giảm thuế nhập khẩu
của Việt Nam để thực hiện hiệp định u đãi thuế quan có hiệu lực chung(CEPT)
của ASEAN và ngày 15/12/1995 tại Hội nghị thợng định ASEAN lần thứ 5,Việt
Nam đã ký nghị định nh cam kết thực hiện CEPT nhằm xây dựng khu vực mậu
dịch tự do ASEAN(AFTA)
Việc cắt giảm thuế quan của Việt Nam đợc ASEAN đánh giá cao và thể
hiện quyết tâm của chúng ta trong việc đẩy nhanh tiến trình hoành thành
AFTA.Trong quá trình thực hiện CEPT/AFTA,chúng ta đã lựa chọn các mặt
11/1998,vị thế nớc ta trên quốc tế đã đợc cải thiện rõ rệt.Trong bối cảnh đó,trừ
chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp,các chỉ tiêu kinh tế khác của kế hoạch 1996-2000
đạt thấp hơn nhiều so với mức dự kiến.
Tình hình kinh tế nớc ta trong vài năm gần đây chịu tác động tiêu cực của
cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực;nhng cũng không nên vì thế mà coi nhẹ
nguyên nhân chủ quan nh chậm đổi mới cơ chế,chính sách,hoàn thiện hệ thống
pháp luật,chậm khắc phục tình trạng yếu kém của bộ máy nhà nớc,chậm cải
thiện môi trờng đầu t và kinh doanh
Hai là: khoảng cách về trình độ phát triển của nớc ta so với các nớc trong
khu vực chậm đợc thu hẹp nhu mong muốn
Những thành tựu mà nớc ta đã đạt đợc trong thập niên này là đáng khích lệ,
nhng so với tình hình phát triển của nhiều nớc cho đến năm 1997 là năm cha
chịu ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế,thì tốc độ phát triển của n-
ớc ta vẫn chậm hơn.
Ba là, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và doanh nghiệp nớc ta còn yếu
hơn nhiều nớc trong khu vực
Năng lực cạnh tranh là một yếu tố quyết định trong việc mở rộng thị tr-
ờng,hội nhập kinh tế với thế giới có hiệu quả,bảo đảm sự phát triển bền vững của
mỗi doanh nghiệp và mỗi nớc.
Năng lực cạnh tranh của mỗi nớc là năng lực tạo lập môi trờng cạnh tranh
kinh tế của nớc đó có thể thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu t và kinh
doanh,trong đó Nhà nớc đóng vai trò quyết định.Nó liên quan đến hàng loạt yếu
tố quan trọng của chính sách kinh tế vĩ mô,xu hơng tự do hoá thơng mại và đầu
t,khuyến khích cạnh tranh và chống độc quyền,các định chế tài chính,tiền tệ,hệ
thống thông tin và các chủ thể đợc tiếp cận thông tin,cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã
hội,dịch vụ công,thị trờng lao động,thể chế,luật pháp chính sách, cơ cấu bộ máy
Nhà nớc và năng lực của công chức trong bộ máy đó.
17
Trớc thực trạng tình hình kinh tế nh vậy,những cam kết quốc tế mà nớc ta
phải thực hiện đang thúc bá cả về thời gian và khối lợng công việc cần hoàn
cũng chỉ rõ độc lập,tự do mà ngời dân không đợc ấm no,hạnh phúc thì độc lập và
tự do ấy cũng chẳng có nghĩa lý gì.
Muốn bảo đảm đợc định hơng XHCN thì phải xây dựng nền kinh tế độc lập
tự chủ.Bởi vì muốn có thể tự mình lựa chọn cho mục tiêu phát triển,định hớng
phát triển,tự mình xác định chủ trơng,chính sánh và lựa chọn mô hình phát triển
thích hợp,không bị đônmgj và lệ thuộc vào bên ngoài,thì nhất thiết phải có một
tiềm lực kinh tế đủ mạnh.Nhng đồng thời muốn có tiềm lực kinh tế ngày càng
mạnh thì phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lcj hiện có và thu hút các nguồn
18
lực từ bên ngoài.Không có một chế độ chính trị nào thoát ly khỏi những cơ sở
kinh tế.Cơ sở kinh tế ngày càng hùng mạnh và cững chắc thì chế độ chính trị ấy
càng bền lâu;đồng thời,môi trờng chính trị càng ổn định thì sự phát triển lại càng
bền vững
Nhiều quốc gia đeo đuổi mục tiêu trở thành giàu có cũng đã lựa chọn cho
mình con đờng riêng,nhng trong quá trình thực hiện cũng không it quốc gia
không giữ đợc độc lập,tự chủ;nên cuối cùng cũng chuốc lấy thất bại,nhất là để
đất nớc rơi vào tình trạng lệ thuộc nặng nề.Tuy nhiên,kinh nghiệm của nhiều nớc
cho thấy tình trạng lệ thuộc cũng có ba bảy đờng,nhng theo tôi có ba vấn đề
đáng lu ý sau:
- Lệ thuộc do vay nợ nhiều để phát triển,nhng quá trình sử dụng kém hiệu
quả dẫn đến mất khả năng trả nợ.Vay để đầu t phát triển là công việc không thể
thiếu của mỗi quốc gia.T bản nớc ngoài không chỉ đơn thuần hay là vật chất, mà
trong đó chứa đựng cả khoa học,công nghệ.Bởi vậy,muốn nền kinh tế tăng trởng
nhanh thìbên cạnh việc huy động tối đa các nguồn lực trong nớc,phải tạo môi tr-
ờng thuận lợi,hấp dẫn để thu hút vốn đầu t nớc ngoài.Nhng vấn đề cốt yếu của
vay nợ lại nằm ở khả năng trả nợ,mà khả năng này chỉ có thể có đợc khi các
quốc gia vay nợ lại sử dụng hiệu quả và hợp lý các khoản vay làm cho chúng
sinh sôi nảy nở
- Để vay nợ nhiều quốc gia đã đi đến chấp nhận các điều kiện của các chủ
nợ,dần dần mất tính độc lập và tự chủ trong việc hoạch định chính sách phù hợp
Cuộc khủng hoảng ở ác-hen-ti-na vào năm đầu của thế kỷ XXI,một lần nữa
lại làm cho ngời ta phải suy nghĩ đến vấn đề vay nợ nớc ngoài của các nền kinh
tế phụ thuộc và lệ thuộc về đờng lối ,chính sách phát triển kinh tế. Đã có nhận
xét thẳng thắn rằng, trách nhiệm của Chính phủ ác-hen-ti-na trong cuộc khủng
hoảng sâu sắc này cũng giống nh tất cả các chính phủ khácđang áp dụng chủ
nghiã tự domới là ở chỗ, họ đẫ thực hiện không sai một ly các phơng thuốc điều
chỉnh cơ cấu mà IMF thờng quên áp đặt,nh cắt giảm chi phí xã hội và trầm trọng
hơn là iảmlơng của ngơi lao động Các nhà phân tích của E-cu-a đo thì đi đến
kết luận rằng,qua sự kiện ở ác-hen-ti-na lại càng củng cố một nguyên lý bất di
bất dịch: Một nớc chỉ đợc tiêu những gì sản xuất ra và không đợc đi vay những
khoản nợ không thể trả nổi(**-**)
Từ những phân tích trên đây chúng ta thấy rằng,muốn xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ,đồng thời hội nhập thành công về kinh tế với khu vực và thế
giới,thì nền kinh tế phải có tốc độ tăng trởng nhanhvà bền vững,năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riengphải không ngừng
đợc nâng lên
3.2. Từng bớc tham gia vào quá trình toàn cầu hoá,nớc ta khi tiến hành hội
nhập luôn đứng trớc cả những thách thức và cơ hội:
Những cơ hội có thể thấy rõ:Thứ nhất,hội nhập quốc tế cũng là quá trinh
chuyển giao những tiến bộ về khoa học công nghệ,về tổ chức quản lý và sản xuất
kinh doanh.Thứ hai nó sẽ mang lại những nguồn lực rất quan trọng,rất cần thiết
cho các nớc,từ nguồn vốn vật chất đến nguồn vốn tri thức và kinh nghiệm;từ
chiến lợc dài hạn đến kế hoạch ngắn hạn,cả cách thức tiến hành các quá trình
hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô của quốc gia lẫn tầm vi mô của từng doanh
20
Theo Không Theo
Mức Tăng trởng GDP o% 1%
Tỷ lệ tiết kiệm 10% 7%
Tỷ lệ xuất khẩu để trả nợ 26% 16%
nghiệp, giúp các nớc có thể tạo lập đợc vị trí của mình trong quan hệ quốc tế.Thứ
quốc tế.Không ít ý kiến cho rằng,nớc ta hiện nay với xuất phát điểm kinh tế
thấp,nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi,thị trờng phát triển cha đồng
bộ,một bộ phận đáng kể của nền kinh tế cha thoát khỏi lối sản xuất hàng hoá
nhỏ,công nghệ lạc hậu năng suất lao động thấp,sức cạnh tranh kém,trong khi các
nớc đi trớc,nhất là các cờng quốc t bản phát triển có lợi thế hơn hẳn về nhiều
mặt,do đó nếu chúng ta mở rộng quan hệ với các nớc đó,thì nớc ta sẽ khó tránh
khỏi sẽ bị lệ thuộc vào kinh tế,và từ chỗ lệ thuộc kinh tế mà có thể đi đến chỗ
không giữ vững đợc quyền độc lập tự chủ nữa.Để hoá giải đợc vấn đề này cần có
cánh nhìn nhận theo quan điểm mới:trớc hết,cần nhận rõ độc lập,tự chủ thực chất
là mỗi nớc tự lựa chọn con đờng và mô hình phát triển của mình,tự quyết định
các chủ trơng chính sách kinh tế-xã hội,tự đề ra mục tiêu chiến lợc và kế hoạch
21
trong từng thời kì và các biện pháp thực hiện những mục tiêu đó.Nhng độc lập,tự
chủ hoàn toàn không có nghĩa la đóng cửa với thế giới.
Một thách thức nữa không kém phần quan trọng đợc đặt ra đối với chúng ta
trong tiến trình mở cửa và hội nhập quốc tế là làm sao giữ gìn đợc bản sắc văn
hoá dân tộc,đảm bảo cho sự phát triển hài hoà và lành mạnh của đất nớc.Đây
không chỉ là nỗi lo riêng của chúng ta mà còn là nỗi lo chung của nhiều nớc
khác trên thế giới.Bởi lẽ,thông qua các siêu lộ thông tin với mạng Internet,xu
thế toàn cầu hoá và tiến trình hội nhập quốc tế,một mặt tạo điều kiện thuận lợi
cha từng có để các dân tộc,các cộng đồng ngời ở mọi chân trời gốc biển cố thể
nhanh chóng trao đổi với nhau về hành hoá,dịch vụ,kiến thức phát minh,sáng chế
dữ kiện qua đó góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế,phát triển khoa học và
công nghệ,mở mang sự hiểu biết về các nền văn hoá của nhau;mặt khác,quá trình
trên cũng làm nảy sinh mối nguy cơ ghê gớm vềsự đồng nhất hoá các hệ
thốnggiá trị và tiêu chuẩn,đe doạ làm suy kiệt khả năng sáng tạo của nền văn
hoá, nhân tố hết sức quan trọng đối với sự tồn tại lâu dài của cả nhân loại.
III- Các phơng thức và giải pháp để xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ trong quá trình hội nhập hiện nay
Hiện nay về thách thức và khó khăn trong quá trình toàn cầu hoá cái lớn
thúc đẩy nền kinh tế xã hội nớc ta vững bớc phát triển. Một số giải pháp cơ bản.
Một là, nâng cao hiệu quả năng lực cạnh tranh của mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh
tế xã hội của đất nớc, đặc biệt là sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp. Hai
là, nhanh chóng xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đặc biệt là luật kinh tế,
nhằm tạo ra một hành lang pháp lý cho sự mở cửa hợp tác và hội nhập vào đời
sống kinh tế xã hội khu vực và thế giới. Ba là, triển khai và thực hiện nghiêm túc
những cam kết có tính nguyên tắc của các tổ chức quốc tế khi chúng ta tham gia
với t cách là thành viên. Bốn là, cần xây dựng một lộ trình giảm thuế quan và
giỡ bỏ hàng rào phi thuế quan một cách hợp lý, cẩn thận. Năm là, đẩy mạnh
công cuộc cải cách hành chính Nhà nớc để có đợc một chính quyền trong sạch
vững mạnh có khả năng điều hành hiệu quả quá trình hội nhập. Sáu là, đầu t
phát triển nguồn nhân lực nhất là đội ngũ cán bộ, chuyên gia vững mạnh về
chuyên môn, ngoại ngữ có phẩm chất đạo đức cách mạng đáp ứng những yêu
cầu của sự nghiệp đổi mới, hội nhập quốc tế và phát triển đất nớc
23
C. Kết luận
Trong bối cảnh toàn cầu hoá nh hiện nay việc xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế là một vấn đề có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với đất nớc ta, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo thực hiện thành
công sự nghiệp CNH-HĐH của chúng ta. Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
trên cơ sở phát huy cao các nguồn nội lực là quyết định, đồng thời thu hút và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài, kết hợp nội lực với ngoại lực thành
sức mạnh tổng hợp là một nội dung quan trọng của đờng lối kinh tế do đại hội
IX của Đảng đề ra. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo điều kiện xây
dựng thành công nền kinh tế độc lập tự chủ. Mặt khác có độc lập tự chủ về nền
kinh tế thì mới có thể chủ động hội nhập kinh tế có hiệu quả, đảm bảo giữ vững
chủ quyền quốc gia và lợi ích dân tộc. Đây là một quá trình lâu dài, gian khổ khó
tránh khỏi những thất bại và cả những bớc thụt lùi, đòi hỏi một sự dũng cảm, tự
tin và t duy một cách lành mạnh.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam mới đợc thực hiện trên 15 năm nhng đã thu
6. Vũ Hiền: Những chuyển biến lớn về KT-XH trong 10 năm qua Tạp chí
Cộng sản số 21(11/2000).
7. Vũ Hiền: Doanh nghiệp Việt Nam với xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
và hội nhập kinh tế quốc tế . Tạp chí Cộng sản số 9(3/2002).
8. Hồng Lan: Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Tạp chí Cộng sản số
11(11/1998)
9. Ts Võ Đại Lợc: Những vấn đề về kinh tế thế giới. Tạp chí Nghiên cứu trao
đổi số 4(66)2000.
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
IX.Nxb CTQG H2001.
11. Mai Hải Oanh: Toàn cầu hoá kinh tế và xây dựng nền văn hoá dân tộc.
Tạp chí Cộng sản số 27(9/2003).
12. Phan Trọng Phúc: Xây dựng nền kinh tế độc lập trong điều kiện mở cửa
của hội nhập kinh tế quốc tế. Tạp chí Cộng sản số 26 (9/2009).
13. Ts Nguyễn Vĩnh Thanh: Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế phơng thức và
giải pháp . Báo thanh tra cuối tháng số 10/2002.
Kết thúc đề tài
25