Bàn về mối quan hệ giữa xây dựng, mối quan hệ độc lập tự chủ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay - Pdf 11

Đề tài : Bàn về mối quan hệ giữa xây dựng, mối quan
hệ độc lập tự chủ và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
ở Việt Nam hiện nay.
Đề cơng chi tiết.
A. Đặt vấn đề.
B. Nội dung:
I. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
và hội nhập kinh tế quốc tế.
1. Những quan điểm của Đảng ta về xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ.
2. Những quan điểm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế.
2 2.1. Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2. Các quan điểm và nguyên tắc của Đảng ta trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
II. Thực trạng về mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
1. Những yếu tố khách quan và chủ quan hình thành quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế ở n ớc ta.
2. Con đ ờng hội nhập kinh tế ở Việt Nam và các thành công b ớc đầu.
2.1. Các b ớc đi cuả n ớc ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.
2.2. Những thành công b ớc đầu của Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
3. Những thuận lợi, khó khăn và yếu kém còn tồn tại ở n ớc ta khi
xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
1
3.1. Những mặt thuần lợi của hội nhập kinh tế đối với việc xây
dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
3.2. Những tác động bất lợi của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế
quốc tế với quá trình hình thành nền kinh tế độc lập tự chủ của n -

trớc hết là độc lập tự chủ về đờng lối chính trị, phơng hớng phát triển,
chính sách thể chế, quy mô phát triển kinh tế. Đồng thời có tiềm lực đủ
mạnh, có mức tích luỹ cao từ nội bộ nền kinh tế, có cơ cấu kinh tế hợp lý,
có sức cạnh tranh cả ở trong và ngoài nớc, có năng lực nội sinh về khoa
học và công nghệ, giữ vững ổn định kinh tế về khoa học và công nghệ,
giữ vững ổn định kinh tế-tài chính vĩ mô, có lực lợng vật chất đảm bảo an
toàn và điều kiện cơ bản cho cuộc sống xã hội và phát triển kinh tế nh an
ninh lơng thực, an toàn năng lợng, an toàn tài chính, an toàn môi tr-
ờng,xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại và một số ngành công
nghiệp then chốt đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở rộng không ngừng trên
cơ sở kĩ thuật ngày càng cao <13.37>
Quả thật, Độc lập tự chủ về kinh tế là nền tảng vật chất cỏ bản để
củng cố và duy trì độc lập tự chủ về chính trị và tăng cờng độc lập tự chủ
của quốc gia. Ta phải khẳng định rằng không thể có độc lập về chính trị
khi bị lệ thuộc vào kinh tế. Điều đó càng có ý nghĩa quan trọng đối với n-
3
ớc ta, một nớc phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện
tình hình thế giới diễn biến phức tạp và biến cố không lờng.
Trong xu thế toàn cầu diễn ra rộng khắp, và các nớc đang tích cực
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế thì sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
ngày càng tăng do đó các nớc ngày càng phải chú trọng đến khả năng độc
lập tự chủ về kinh tế nhằm đảm bảo chính đáng lợi ích quốc gia, dân tộc
mình trong cuộc cạnh tranh kinh tế gay gắt và để xây dựng cho mình một
vị thế chính trị nhất định trên trờng quốc tế.
Độc lập tự chủ về kinh tế phải đăt trong mối quan hệ biện chứng với
độc lập tự chủ về chính trị và các mặt khác để tạo thành sức mạnh tổng
hợp và độc lập tự chủ của một quốc gia.
Một nền kinh tế độc lập tự chủ phải là một nền kinh tế phát triển
toàn diện, có khả năng tự thoả mãn những nhu cầu mọi mật của dời sống
xã hội, của an ninh, quốc phòng và quá trình tái sản xuất, không bị lệ

dới. Đồng thời phải có mức độ tối thiểu cần thiết, cơ bản đảm bảo đợc sự
ổn định kinh tế xã hội và ứng phó đợc với mọi bất trắc xảy ra, đảm bảo sự
độc lập tự chủ về đờng lối, chính sách phát triển của nền kinh tế.
2. Những quan điểm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế:
2.1.Thế nào là hội nhập kinh tế quốc tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế là con đờng đổi mới đợc bắt đầu từ đại hội
VI của Đảng, đã chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận động theo cơ chế thi trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Đại hội Đảng VII chủ trơng thực hiện đa phơng
hoá quan hệ quốc tế, mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế dối ngoại.
Khẳng định sự đúng đắn của đờng lối đó, Đại hội VIII đã tiếp tục chủ tr-
ơng : Thực hiện chính sách đối ngoại độc lập tự chủ , mở rộng đa phơng
5
hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm
bạn với các nớc trong cộng đồng thế giới; phấn đấu vì hoà bình, độc lập
và phát triển và chủ động tham gia cộng đồng thơng mại thế giới, các
diễn đàn, các tổ chức, các định chế quốc tế một cách chọn lọc với bớc đi
thích hợp <9.12>
Trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ đang phát triển
nh vũ bão, trình độ quốc tế hoá sản xuất và đời sống nhân loại đang tăng
lên mạnh mẽ, Đại hội IX của Đảng đã đa ra quan điểm hội nhập kinh tế
khác hẳn tình trạng bị bao vây, cô lập, đóng cửa.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình mở rộng, giao lu kinh tế và
khoa học công nghệ giữa các nớc trên quy mô toàn cầu; là quá trình tham
gia giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội có tính chất toàn cầu nh vấn dề
dân số, tài nguyên, thiên nhiên, bảo vệ môi trờng sống là quá trình loại
bỏ dần các hàng rào thuế quan trong thơng mại quốc tế, thanh toán quốc
tế và viêc di chuyển các nhân tố sản xuất giữa các nớc <13.38>
Đảng ta cũng khẳng định: Chủ động hôi nhập kinh tế là hành vi có
ý thức, tự giác của các quốc gia, doanh nghiệp trong việc xây dựng và

trờng.
Kết hợp chặt chẽ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ
vững ổn định chích trị, an ninh quốc gia, quốc phòng; thông qua hội nhập
để tăng cờng sức mạnh tổng hợp của quốc gia, nhằm củng cố chủ quyền
và an ninh đất nớc, cảnh giác với những mu toan thông qua hội nhập kinh
tế để thực hiện diễn biến hoà với nớc ta.
II. Thực trạng về mối quan hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
7
1. Những yếu tố khách quan và chủ quan hình thành quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế ở n ớc ta.
Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế đợc đề ra trong hoàn cảnh thế
giới và khu vực diễn biến nhanh chóng, phức tạp khó lờng trớc đợc và có
những đặc điểm sau:
Trong hơn thập kỉ qua, kinh tế thế giới nhìn chung phát triển không
đồng đều.Trên thế giới đã xảy ra những cuôc khủng hoảng lớn, sâu rông
hơn cả cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính xảy ra vào năm 1997.Vì thế
các nứoc và các khu vực thay đổi theo:
Kinh tế Mỹ phát triển nhanh và ổn định liên tục trong nhiều năm và
đến năm 2002 bắt đầu suy giảm; kinh tế Tây Âu không còn phát triển
nhanh nh các thập kỷ trớc; kinh tế Nhật suy thoái cha có lối ra; các nớc
thuộc Liên Xô trớc đây và các nớc Đông Âu rơi vào tình trạng suy thoái
kéo dài, vài năm gần đây tăng trởng tơng đối khá; kinh tế Trung Quốc
phát triển ngoại mục; Đông Nam á và Đông á phát triển nhanh vào bậc
nhất thế giới trong những thập kỹ trớc, tuy nhiên vừa qua đã rơi vào suy
thoái và nay đang hồi phục; Nam á và nhất là Châu Phi vẫn cha thoát
khỏi tình trạng trì trệ kéo dài; kinh tế Mỹ Latinh còn khá hơn song vẫn
cha ổn định.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển nh vũ bão. Nó
đang tác động đến tất cả các nớc trên thế giới với những mức độ khác

theo đuổi chính sách kinh tế mở. Ngay những nớc có tiềm năng, thị trờng
lớn nh Trung Quốc, Nga, ấn Độ, Mỹ và cả một số n ớc vốn khép kín,
theo mô hình tự cung tự cấp cũng dần mở cửa từng bớc hội nhập vào nền
kinh tế thế giới, khu vực.
9
Mặt khác cộng đồng thế giới đang đứng trớc những vấn đề mà
không một quốc gia riêng lẽ nào có thẻ tự giải quyết nếu không có sự hợp
tác đa phơng nh: bảo vệ môi trờng, hạn chế sự bùng nổ dân số, đẩy lùi
bệnh dịch hiểm nghèo, chống tội phạm quốc tế
Tuy nhiên trong xu thế đó các nớc công nghiệp phát triển, đứng đầu
là Mỹ, do có u thế về thị trờng nắm đợc tiến bộ khoa học công nghệ, có
nền kinh tế phát triển cao đã ra sức thao túng chi phối thị trờng thế giới,
áp đặt điều kiện với các nớc chậm phát triển hơn, thậm chí dùng nhiều
biện pháp thô bạo nh bao vây, trừng phạt, làm thiệt hại lớn đến lợi ích các
nớc đang phát triển và chậm phát triển. Trớc tình hình đó các nớc đang
phát triển từng bớc tập hợp lại, đấu tranh chống chính sách cờng quyền áp
đặt của Mỹ để bảo vệ lợi ích của mình về một trật tự kinh tế bình đẳng và
công bằng.
ở khu vực Đông Nam á đã diễn ra nhiều biến đổi sâu sắc. Mặc dù
trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính trầm trọng trọng trong thời
gian qua (1997 1998) song vẫn là khu vực có nhiều tiềm năng cho vị
trí và địa lý kinh tế của mình, dung lợng thị trờng lớn, tài nguyên phong
phú, lao động rồi rào đợc đào tạo tốt, có quan hệ quốc tế rộng rãi.
Toàn bộ tình hình trên đã đem lại nhiều thuận lợi, đồng thời cũng
tạo ra nhiều thách thức gay gắt với nớc ta trong quá trình phát triển đất n-
ớc nói chung và quá trình hội nhập kinh tế nói riêng.
Nh vậy cùng với tình hình thế giới và khu vực hội nhập kinh tế quốc
tế là xu thế tất yếu, là yêu cầu khách quan của Việt Nam trong quá trình
phát triển kinh tế hiện nay.
2. Con đ ờng hội nhập kinh tế ở Việt Nam và các thành công b ớc đầu.

11
dịch vụ, đầu t giữa các nớc trong khối (Việt Nam sẽ hoan toàn mở cửa thị
trờng cho thơng mại và đầu t vào năm 2002). <9.12-13>
Tháng 1 - 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO với 135
quốc gia thanh niên, chi phối hơn 90% tổng kinh ngạch thơng mại thế
giới là một thể chế kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã trả lời các câu hỏi của
WTO làm rõ về chế độ thơng mại của mình và đã tiến hành các vòng đàm
phán đầu tiên với ban công tác của WTO về việc gia nhập của Việt Nam.
Hiện nay ta đã kí hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kì và từng
bớc thực hiện có hiệu quả và khắc phục những tồn tại của hiệp định thơng
mại này.
2.2. Những thành công b ớc đầu của Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Do quán triệt tốt mục tiêu quan điểm chỉ đạo và nhiệm vụ cụ thể
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên hơn một thập niên qua cùng
với những bớc đi đầu tiêu của mình chúng ta đã đạt đợc những kết quả
quan trọng trên các mặt: thơng mại, đầu t, ngoại giao
Chúng ta đã đẩy lùi đợc chính sách bao vây cấm vận, cô lập về
kinh tế của các thế lực thù địch. Tạo đợc môi trờng kinh tế với 150 quốc
gia và lãnh thổ trên thế giới. Trao đổi hàng hoá ngày càng tăng lên đáng
kể, hàng hoá Việt Nam đã xâm nhập vào thị trờng trên thế giới. Các
ngành công nghiệp của ta từ chỗ không có mặt hàng nào có sức cạnh
tranh đến nay đã có trên 200 mặt hàng đợc đánh giá là có khả năng tạo đ-
ợc chỗ đứng trên thị trờng quốc tế.
Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu t nớc ngoài chúng ta đã đạt đợc
những thành quả đáng khích lệ "Tính đến tháng 12/2001 chúng ta đã thu
đợc hơn 41,5 tỉ USD. FDI của hơn 70 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới,
trong đó đầu t vào công nghiệp và xây dựng chiếm 51% trong tổng số
3631 dự án FDI đợc cấp phép đầu t ở nớc ta. Riêng các nớc thành viên
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status