giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng tại ngân hàng ngoại thương việt nam - Pdf 10

Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại ra đời và phát
triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Với tính năng u
việt cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở
thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và đợc a chuộng hàng
đầu trên thế giới. Thực tế thống kê của các tổ chức thẻ quốc tế cho thấy, ở các
nớc đang phát triển, nguồn thu từ việc cung ứng dịch vụ thẻ chiếm từ 20% đến
25% tổng thu nhập của một số ngân hàng.
Tại thị trờng Việt Nam, dịch vụ thẻ bắt đầu đợc cung ứng từ năm 1990
mà đi tiên phong là Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam(VCB). Đây là một mốc
son đánh dấu một bớc ngoặt quan trọng trong hoạt động dịch vụ của ngành
ngân hàng nói chung và VCB nói riêng. Kể từ đây, hệ thống ngân hàng tiếp
xúc với một loại hình dịch vụ mới mẻ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày
càng cao của nền kinh tế, góp phần hiện đại hóa ngân hàng đồng thời tạo điều
kiện để nền kinh tế nớc ta hội nhập với khu vực và toàn thế giới.
Nhìn lại những năm qua, bằng những nỗ lực không ngừng của hệ thống ngân
hàng Việt Nam, có thể nhận thấy thị trờng thẻ Việt Nam đang ngày càng khởi
sắc, dịch vụ thẻ đang ngày càng sôi động. Các Ngân hàng đua nhau chiếm
lĩnh thị phần trong vùng ảnh hởng của mình. Sự thành công và phát triển vợt
bậc của dịch vụ thẻ tại Việt Nam hiện nay đã khẳng định đợc xu thế phát triển
tất yếu của loại hình dịch vụ này tại Việt Nam.
Tất nhiên không thể phủ nhận những thành tựu to lớn của các Ngân
hàng thơng mại trong lĩnh vực này song dịch vụ thẻ tại các NHTM nói chung
và Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập
cần sớm khắc phục. Trên cơ sở nhận thức đợc tính cấp thiết của vấn đề trên,
sau một thời gian thực tập tại VCB, đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu thực tế,
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
1
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
2
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ Ngân hàng tại Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam
Trong thời gian thực tập tại NHNTVN, em đã nhận đợc sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của Thầy giáo Nguyễn Kim Anh- Giảng viên trờng Học Viện
Ngân hàng và các cán bộ NHNTVN thuộc Sở giao dịch NHNTVN do đó em
đã chọn đợc đề tài và hoàn thiện khoá luận tốt nghiệp. Tuy nhiên thời gian
thực tập tơng đối ngắn, giới hạn về tài liệu, khả năng nắm bắt, phân tích vấn
đề cha sâu và thiếu kinh nghiệm thực tế về dịch vụ thẻ- dịch vụ mới mẻ đối
với thị trờng Việt Nam nên khoá luận khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong
nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, các cô cùng bạn bè để khoá
luận đợc hoàn thiện hơn và hiểu biết của em về vấn đề này đợc sâu sắc hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
3
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chơng 1
Dịch vụ thẻ trong hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng Thơng Mại
1.1. Bản chất và vai trò của thẻ Ngân hàng đối với
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ Ngân hàng
Cùng với các phơng tiện thanh toán truyền thống nh tiền giấy, tiền kim
loại, séc thẻ đã trở thành phơng tiện thanh toán thông minh và hiện đại đợc
biết đến nhiều nhất và ngày càng đợc mọi ngời quan tâm sử dụng nhất không
chỉ trên toàn thế giới mà còn tại Việt Nam. Ngành công nghiệp thẻ ngân hàng
tuy mới đợc phát triển thực sự trong 25 năm gần đây nhng thẻ ngân hàng có
một lịch sử hình thành và phát triển lâu đời.
1.1.1.1 Sự ra đời của thẻ

nay. Hiện nay Visa có 22000 thành viên tại hơn 200 nớc, đã phát hành 500
triệu thẻ, có 13 triệu ĐVCNT , 320000 máy rút tiền mặt, doanh số giao dịch
hàng năm 800 tỷ USD.
Thẻ JCB hình thành vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa của Nhật. Năm
1981 bắt đầu phát triển thành Tổ chức thẻ Quốc Tế với mục tiêu chính là h-
ớng vào lĩnh vực dịch vụ giải trí và du lịch . Năm 1995 có 30,5 triệu thẻ, 3,2
triệu ĐVCNT và 170000 máy ATM ở 142 nớc với mức doanh thu đạt 40,7 tỷ
USD.
Thẻ Mastercard ra đời vào năm 1966 mang tên là Master Charge. Đâylà
sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA(Western States Bankcard Association).Năm
1979, Master Charge đổi tên thành Master Card trở thành tổ chức thẻ quốc tế
lớn thứ 2 thế giới sau tổ chức thẻ Visa . Hiện nay có 22000 thành viên tại hơn
200 nớc , phát hành khoảng trên 500 triệu thẻ, có 12triệu ĐVCNT, 200000
máy rút tiền ATM , doanh số giao dịch hàng năm khoảng 490 tỷ USD.
Hiện nay trên toàn thế giới, hàng năm doanh số thanh toán thẻ là hơn
4000USD, số thẻ phát hành khoảng trên 2,5 tỷ thẻ với hơn 38 tỷ giao dịch
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
5
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
thẻ. Rõ ràng dịch vụ thẻ đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho các tổ chức thẻ ,
chính vì vậy tình hình cạnh tranh giữa các tổ chức rất quyết liệt và sôi động .
Hiện tại Visa vẫn đang dẫn đầu thị trờng với khoảng 50% thị phần phát hành,
45% thị phần thanh toán. MasterCard với hơn 35% thị phần phát hành và 30%
thị phần thanh toán. Ngoài ra, các tổ chức thẻ khác với thị phần ít hơn là
Amex, Dinners Club và JCB chiếm khoảng hơn 20% thị phần phát hành và
25% thị phần thanh toán .
1.1.2. Khái niệm và cấu tạo của thẻ Ngân hàng
1.1.2.1.Khái niệm thẻ Ngân hàng
Thẻ Ngân hàng là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, mà
ngời sở hữu thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM(Automated

Loại thẻ dùng thanh toán trớc, trả tiền cho ngân hàng sau, nghĩa là dựa
vào uy tín hoặc khả năng tài chính của chủ thẻ mà ngân hàng sẽ cấp cho chủ
thẻ một hạn mức tín dụng nhất định cho phép chủ thẻ tiêu xài trong hạn mức
ấy, sau đó theo từng định kỳ( có thể cuối tháng) ngân hàng sẽ gửi hoá đơn
thanh toán dành cho chủ thẻ( Statement of cardholder account) chủ thẻ phải
thanh toán lại cho ngân hàng số tiền tín dụng mà chủ thẻ đã sử dụng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
7
Thẻ ngân hàng
Tính chất
Chủ thể
phát hành
Đặc tính
kỹ thuật
Hạn mức
tín dụng
Phạm vị
sử dụng
Thẻ
tín
dụng
Thẻ
ghi
nợ
Thẻ
ngân
hàng
phát
hành
Thẻ

u hành trên thế giới và phổ biến là:
Thẻ tín dụng Master Card quốc tế do tổ chức thẻ Mastercard phát hành
Thẻ tín dụng Visa quốc tế do Ngân hàng Bank of American phát hành
Thẻ tín dụng Amex do American Express phát hành
Thẻ tín dụng JCB do tổ chức thẻ của Nhật phát hành
b.Thẻ ghi nợ (Debit card)
Loại thẻ phát hành dựa trên tài khoản ký quỹ, tài khoản thẻ hay tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn, khi chủ thẻ sử dụng thì số d của tài khoản sẽ giảm tức
thời. Nếu đợc ngân hàng cấp hạn mức thấu chi, thì khách hàng có thể chi tiêu
vợt quá số d trên tài khoản vãng lai nhng phải trong hạn mức tín dụng đã
thông báo trớc cho khách hàng. Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản:
Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ ngay
vào tài khoản chủ thẻ.
Thẻ off-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ đợc khấu trừ vào
tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Thẻ rút tiền mặt(Cash Card): là loại thẻ đợc dùng để rút tiền mặt tại các
máy rút tiền tự động(ATM) hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ
dùng để rút tiền với số tiền rút mỗi lần sẽ đợc trừ dần vào số tiền ký quỹ, gồm
2 loại:
Loại 1: chỉ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động của Ngân
hàng phát hành.
Loại 2: đợc sử dụng không chỉ để rút tiền ở ngân hàng phát hành mà còn
sử dụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với ngân
hàng phát hành thẻ. Tuy nhiên thẻ ATM không chỉ đơn thuần là thẻ rút tiền
mặt, với khả năng phát triển của công nghệ thông tin, thẻ ATM có thể sử dụng
để thanh toán chuyển khoản, mua hàng hoá dịch vụ, thanh toán hoá đơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
8
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.1.3.2. Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ

Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
nhất của thẻ thanh toán đợc sử dụng ở nhiều nớc Châu âu đặc biệt là tại
Pháp. Vi mạch điện tử có khả năng lu trữ thông tin bảo mật của thẻ và chủ thẻ.
Mặt khác nó còn lu giữ số d tài khoản, hạn mức tín dụng và các thông số cần
thiết khác. Đó đó thẻ Chip cho phép sử lý on-line hay thẻ đợc sử dụng tại các
CSCNT thông qua các máy chuyên dụng có khả năng đọc thẻ, nhận biết thẻ và
số PIN. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lợng nhớ của Chip điện tử
khác nhau.
1.1.3.4.Phân loại theo hạn mức và uy tín của thẻ
a.Thẻ vàng(Gold card)
Thẻ này chỉ đợc phát hành cho những đối tợng có uy tín, có thu nhập
cao, khả năng tài chính lành mạnh và nhu cầu chi tiêu lớn. Nó cho phép các
khoản thấu chi tự động trong vòng một giới hạn nào đó và có thể rút tiền mặt
dễ dàng. Thẻ vàng (thẻ hạng nhất, thẻ cao cấp ) là một phát triển của thẻ tín
dụng và thanh toán. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ vào tập quán,
trình độ phát triển của mỗi nớc nhng đều có điểm chung là hạn mức tín dụng
cao.
b.Thẻ thờng(Standard Card)
Là loại thẻ căn bản nhất, mang tính chất phổ thông đại chúng, đợc hơn 142
triệu ngời trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Đây là một dạng thẻ tín dụng phổ biến
bởi hạn mức tín dụng thấp hơn, phù hợp với khách hàng có mức thu nhập trung
bình. Hạn mức quy định tối thiểu tuỳ ngân hàng phát hành quy định.
1.1.3.5.Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ
a.Thẻ nội địa
Là loại thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, chủ yếu
cho mục đích tiêu dùng do vậy đồng tiền đợc sử dụng trong giao dịch mua bán
hàng hoá, hay rút tiền phải là đồng bản tệ của quốc gia đó. Loại thẻ này cũng
có công dụng nh nhiều loại thẻ khác, nhng hoạt động của nó đơn giản hơn.
Bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành, từ việc tổ chức
phát hành đến xử lý trung gian thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn

xấu nhất, kẻ gian biết đợc số PIN thì cũng chỉ rút đợc một số tiền trong hạn
mức rút tiền tối đa và số giao dịch rút tiền mà ngân hàng đã quy định. Do đó
việc ngân hàng quy định cụ thể, chi tiết hạn mức rút tiền chính là một biện
pháp đảm bảo an toàn cho chủ thẻ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
11
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
b.Tính nhanh gọn, thuận tiện
Khi chọn sản phẩm thẻ thì sự thuận tiện với chủ thẻ là không phải giữ l-
ợng tiền mặt lớn đồng thời khi đi thanh toán cũng không phải mang một khối
lợng tiền mặt lớn. Chủ thẻ có thể chủ động trong việc chi tiêu mua sắm hàng
hoá dịch vụ. Việc thanh toán dễ dàng, nhanh chóng. Chủ thẻ sử dụng thẻ để
thanh toán các giao dịch mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại bất cứ điểm cung ứng
dịch vụ nào chấp nhận thẻ.Với thẻ ghi nợ, khách hàng tự thực hiện giao dịch
với ngân hàng thông qua các máy ATM khi rút tiền mặt hoặc tại các điểm
chấp nhận thẻ khi chủ thẻ thanh toán tiền mua sắm hàng hoá, dịch vụ bằng số
tiền trong tài khoản của mình thay vì phải đến trụ sở ngân hàng. Với thẻ tín
dụng, tính thuận tiện còn thể hiện ở việc chủ thẻ đợc sử dụng số tiền mà ngân
hàng ứng trớc. Điều này cho phép khách hàng mở rộng các giao dịch tài chính
vợt quá giới hạn thu nhập của mình. Hơn nữa kích thớc thẻ tạo nên sự gọn nhẹ
khi lu giữ thẻ.
c.Tính linh hoạt, kinh tế
Để sở hữu thẻ ngân hàng, chủ thẻ chỉ phải trả một khoản chi phí nhỏ hơn
nhiều so với tiện ích mà thẻ đem lại. Với thẻ ghi nợ, chủ thẻ ngoài chi phí phát
hành thẻ ban đầu, khoản phí khách hàng phải trả cho mỗi giao dịch không quá
1,1%/giao dịch. Bên cạnh đó, các giao dịch nh mua sắm hàng hoá dịch vụ, vấn
tin, xem sao kê tài khoản, rút tiền, chuyển khoản là hoàn toàn miễn phí. Với
thẻ tín dụng, chủ thẻ phải trả khoản chi phí lớn hơn nhng cũng tơng xứng với
những tiện ích mà chủ thẻ đợc hởng. Đó là khoản tín dụng mà ngân hàng ứng
trớc cho chủ thẻ. Ngoài khoản phí thờng niên mà chủ thẻ phải nộp và các

thẻ cung cấp.
- ĐVCNT thiết lập đợc mối quan hệ mật thiết với ngân hàng. Do đó họ
sẽ đợc hởng u đãi đặc biệt là u đãi tín dụng từ ngân hàng.
1.1.4.3. Đối với xã hội
Phơng thức thanh toán thẻ thâm nhập vào thị trờng sẽ làm thay đổi thói
quen tiêu dùng tiền mặt trong dân c. Thông qua đó làm giảm khối lợng tiền
mặt trong lu thông góp phần tránh tình trạng lạm phát. Bên cạnh đó hệ thống
ngân hàng sẽ dễ dàng kiểm soát đợc khối lợng tiền cung ứng tạo điều kiện cho
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
13
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
ngân hàng Nhà nớc hoạch định chính sách tiền tệ cũng nh chính sách vĩ mô khác
có hiệu quả góp phần đa nền kinh tế nớc ta phát triển ổn định.
1.1.5. Vai trò của thẻ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại
1.1.5.1. Vai trò của thẻ tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Với thẻ ghi nợ là thẻ phát hành dựa trên cơ sở tài khoản mở tại ngân
hàng. Do đó số lợng thẻ phát hành càng nhiều thì số lợng tài khoản càng tăng.
Thông qua đó vốn ngân hàng cũng tăng lên một khoản tơng ứng. Với loại thẻ
tín dụng thì nó là một loại hình tín dụng, là một hình thức đầu t nhng lại có tác
dụng làm tăng trởng vốn huy động của NH.
Mặt khác, trong cơ chế phát hành, thanh toán thẻ tín dụng, các ĐVCNT
đều phải có tài khoản tại ngân hàng. Mỗi khi thanh toán, số giao dịch của thẻ
phát sinh, ĐVCNT gửi hoá đơn thanh toán lên ngân hàng và ngân hàng sẽ căn
cứ vào đó để ghi có tìa khoản tiền gửi của ĐVCNT. Chính điều đó làm tăng số
d tài khoản và tăng tồn quỹ của ngân hàng. Đến ngày thanh toán theo định kỳ,
chủ thẻ sẽ thanh toán toàn bộ khoản tín dụng làm tồn quỹ của ngân hàng sẽ
tăng lên trên thực tế. Đây là hình thức huy động vốn của ngân hàng vừa là
ngân hàng phát hành vừa là ngân hàng thanh toán.
Sơ đồ 1: Cơ chế tăng lợng vốn huy động từ hoạt động thẻ tín dụng

hàng). Trong thời gian sử dụng thẻ khách hàng không đợc sử dụng khoản ký quỹ
này. Do vậy ngân hàng có thể sử dụng nh một nguồn vốn huy động khác.
1.1.5.3. Vai trò của thẻ đối với hoạt động thanh toán của ngân hàng
Thị trờng thẻ đang ngày càng khởi sắc khẳng định phơng thức thanh toán
thẻ đang ngày càng thâm nhập vào thị trờng và sẽ trở thành phơng thức thanh
toán chủ đạo trong tơng lai. Thẻ sẽ góp phần hoàn thiện và phát triển tiện ích
thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Tuy nhiên sự ra đời và
phát triển của thẻ không chiếm lĩnh thị phần của các hình thức khác. Thẻ có
những nét đặc trng riêng chủ yếu đáp ứng nhu cầu của thị trờng thanh toán
tiêu dùng. Quy mô của thị trờng thẻ tăng lên sẽ làm tăng mạng lới ĐVCNT.
Mà bản thân thị trờng này cũng là thị trờng dành cho mọi chủ thể kinh tế
trong xã hội. Vì thế, phát triển thị trờng thẻ cũng là phát triển thị trờng của các
phơng thức thanh toán khác. Hơn nữa các phơng thức thanh toán khác còn có
thể tận dụng trang thiết bị, công nghệ hiện đại của phơng thức thanh toán thẻ
để ngày càng phát triển hơn nữa.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
15
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.1.5.4. Vai trò của thẻ đối với thu nhập của ngân hàng
Trớc hết, NH sẽ thu đợc khoản phí giao dịch rất lớn. Với mỗi giao dịch
thanh toán nhất định, NH sẽ thu đợc khoản phí là 1,1%(bao gồm cả thuế
VAT) tính trên tổng số tiền giao dịch của lần đó. Khoản phí này không lớn
nhng khối lợng giao dịch trong ngày là rất nhiều. Hơn nữa, việc thanh toán
bằng thẻ lại rất an toàn, thuận tiện và nhanh chóng. Do đó, trong một ngày
NH có thể thanh toán đợc hàng triệu giao dịch thông qua đó NH thu đựoc
khoản lợi nhuận lớn từ hoạt động thu phí thanh toán thẻ. Bên cạnh đó, riêng
với thẻ ghi nợ khi thanh toán thì khách hàng đang sử dụng chính số d trong tài
khoản của mình ở NH nên NH không cần phải bỏ vốn kinh doanh mà vẫn thu
đợc lợi nhuận.
Đối với thẻ tín dụng, NH phải ứng trớc cho khách hàng nhng trong thời

1.2. Các nghiệp vụ cơ bản trong dịch vụ thẻ của ngân hàng
1.2.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ
1.2.1.1. Các chủ thể tham gia phát hành thẻ
a. Ngân hàng phát hành thẻ (Trung tâm thẻ):
Là thành viên chính thức của tổ chức thẻ. NHPT có trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ,
cập nhật vào danh sách thẻ để báo cho NHTT và ĐVCNT, cấp phép và giao
dịch vợt hạn mức, thanh toán ngay số tiền trên hoá đơn cho ngân hàng đại lý
khi đáp ứng đủ các điều kiện mà ngân hàng phát hành quy định và thực hiện
thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
b.Chi nhánh phát hành:
Là đơn vị trung gian với chủ thẻ và Trung tâm thẻ. Đơn vị này sẽ trực
tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ từ khách hàng. Sau đó tiến hành xét duyệt yêu cầu
phát hành thẻ; tạo và cập nhật hồ sơ quản lý thẻ sau đó truyền dữ liệu đến
trung tâm thẻ, đồng thời là ngời trực tiếp nhận thẻ đã in và trao cho chủ thẻ.
c.Chủ thẻ (Khách hàng):
Là những cá nhân đợc NHPH thẻ cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tín
dụng đợc cấp hoặc theo số d trên tài khoản thẻ. Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ
chính và chủ thẻ phụ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
17
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.1.2. Quy trình phát hành thẻ
2
3
5
1 4

1) Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ đến ngân hàng làm thủ tục xin
cấp thẻ. Họ phải lập hồ sơ gửi tới chi nhánh phát hành. Bộ hồ sơ gồm: Đơn xin

chủ thẻ.
Gửi thẻ vào chi nhánh phát hành: Trung tâm thẻ lập danh sách gửi thẻ
cho chi nhánh phát hành phân loại theo từng loại thẻ, khoá thẻ tạm ngừng sử
dụng, gửi thẻ và PIN trong 2 bì th tách riêng theo đờng chuyển phát nhanh th
bảo đảm.
4) Tại Chi nhánh phát hành:
Nhận thẻ từ trung tâm thẻ và giao thẻ cho khách hàng. Nhận thẻ và PIN:
Sau 5 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu phát hành thẻ ra trung tâm thẻ(đối với
Visa) và 4 ngày(đối với Mastercard), chi nhánh phát hành nhận đợc thẻ và
PIN của thẻ. Chi nhánh phát hành thẻ sẽ kiểm tra tình trạng thẻ và các thông
tin trên thẻ. Trao thẻ và PIN cho khách hàng, hớng dẫn khách hàng sử dụng
thẻ và bảo quản thẻ. Ngân hàng yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật số PIN.
5) Gửi xác nhận thẻ của khách hàng tới trung tâm thẻ bằng fax để mở
thẻ. Tại trung tâm thẻ sẽ mở khoá thẻ khi có xác nhận thẻ của chủ thẻ. Trong
nhiều trờng hợp, chi nhánh phát hành yêu cầu trung tâm thẻ trực tiếp giao thẻ
cho chủ thẻ.
1.2.2. Nghiệp vụ thanh toán thẻ
1.2.2.1. Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ: bao gồm 5 chủ thể
a.Đơn vị chấp nhận thẻ:
Là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hoá, dịch vụ chấp nhận thanh
toán bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với NHPH hoặc NHTT thẻ. ĐVCNT đợc
trang bị các thiết bị nh máy cà thẻ (Imprinter), máy đọc thẻ điện tử(Hypercom),
máy EDC . . . để thực hiện việc xin cấp phép hoặc thanh toán thẻ.
b.Ngân hàng thanh toán thẻ(TCTQT):
TCTQT: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên. Tổ chức này là một
hoặc một số ngân hàng, định chế tài chính hoặc tổ chức phi tài chính gắn với
một thơng hiệu độc quyền sản phẩm thẻ nh Visa International, Mastercardcard
International, Amex Trên cơ sở thơng hiệu đó, có thể uỷ quyền cho các ngân
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
19

thanh toán
Chủ thẻ Ngân hàng phát hành
Tổ chức thẻ quốc tế
Ngân hàng thanh toán
(4)
(1)
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.2.3. Nghiệp vụ quản lý rủi ro
1.2.3.1. Các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ:
a.Rủi ro trong phát hành thẻ bao gồm:
- Giả mạo thông tin phát hành thẻ(Fraudulent Applications)
- Thẻ giả
- Thẻ mất cắp, thất lạc(Lost- Stolen card)
- Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do NHPH gửi(Never Received Issue)
- Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng(Account Takeover)
- Rủi ro tín dụng
b.Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
- ĐVCNT giả mạo
- ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ
- Thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng thẻ qua các phơng tiện viễn thông
- Nhân viên ĐVCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ(Multiple
imprint) hoặc sửa đổi thông tin trên các hoá đơn thẻ.
- Đánh cắp dữ liệu băng từ(Skimming)
- Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao (High Risk Merchants)
c.Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro phát sinh tại CNPH, CNTT, NHĐL của NHNT và TTT trong việc
xử lý giao dịch, thực hiện quy trình nghiệp vụ hàng ngày.
d.Rủi ro kỹ thuật
- Rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý
dữ liệu hoặc kết nối.

1.3.1.1. Môi trờng pháp lý
Bất kỳ quốc gia nào khi tiến hành kinh doanh nói chung và kinh doanh
dịch vụ thẻ nói riêng đều bị chi phối bởi các văn bản pháp luật. Đây là môi tr-
ờng tác động hai mặt tới dịch vụ thẻ : có thể tạo tính tích cực thúc đẩy việc
kinh doanh và sử dụng thẻ nếu quy chế hợp lý. Mặt khác nếu môi trờng quản
lý quá chặt chẽ hoặc quá lỏng lẻo sẽ ảnh hởng tiêu cực tới dịch vụ thẻ. Do đó
đòi hỏi Nhà nớc phải có một hành lang pháp lý thống nhất, đồng bộ cho hoạt
động dịch vụ thẻ để các ngân hàng chủ động sáng tạo trong các chiến lợc phát
triển kinh doanh của mình để dịch vụ thẻ trở thành dịch vụ chủ đạo trong thời
gian tới.
1.3.1.2. Môi trờng công nghệ
Đây là môi trờng cho sự ra đời và phát triển không ngừng của dịch vụ
thẻ. Môi trờng công nghệ càng phát triển thì dịch vụ thẻ càng gia tăng tiện ích,
tăng tính bảo mật, do đó sẽ thu hút đông đảo ngời tiêu dùng có nhu cầu sử
dụng dịch vụ thẻ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
22
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
1.3.1.3. Môi trờng cạnh tranh
Đây chính là nhân tố tích cực thúc đẩy thị trờng thẻ phát triển vợt bậc.
Giai đoạn 2003- 2004 là giai đoạn các NH tập trung đẩy mạnh dịch vụ thẻ trên
tất cả các mặt trận: thanh toán và phát hành, tín dụng và ghi nợ, thẻ nội địa
cũng nh thẻ quốc tế. Tính đến thời điểm hiện nay có tổng cộng 7 NH thanh
toán thẻ quốc tế là thành viên của các TCTQT cùng với nhiều NH khác triển
khai dịch vụ thanh toán thẻ qua việc làm NHĐL của các NH thành viên. Thị
trờng thẻ diễn biến ngày càng sôi động hơn khi có sự tham gia của một số NH
nh: NH Đông á, Sacombank, BIDV
Đặc biệt trong thời gian tới đây khi các NH nớc ngoài theo lộ trình của
hiệp định thơng mại Việt- Mỹ tiếp nữa là WTO sẽ trở thành một đối thủ cạnh
tranh nặng ký của các NHTMVN. Chính vai trò xúc tác mạnh mẽ của các NH

1.3.2.2. Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
Dịch vụ thẻ phát triển gắn liền với việc phát triển các máy móc thiết bị
hiện đại phục vụ hoạt động thanh toán thẻ. Tuy nhiên chi phí cho việc mua
sắm, bảo dỡng hệ thống máy móc tơng đối lớn đòi hỏi ngân hàng cần đề ra
chính sách về công nghệ hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.2.3. Định hớng phát triển của ngân hàng
Ngân hàng có định hớng phát triển dịch vụ thẻ sẽ phải xây dựng cho
mình một chơng trình mang tính chiến lợc triển khai trong một thời gian dài
dựa trên nền tảng điều tra, khảo sát các đối tợng khách hàng mục tiêu, môi tr-
ờng cạnh tranh, môi trờng pháp lý và đặc biệt dựa vào sức mạnh nội tại của
chính ngân hàng.
Trong thời gian tới NHNTVN cần tận dụng u thế của mình trên thị trờng
thẻ để có thể phát triển hơn nữa dịch vụ thẻ của mình. NH cần u tiên tập trung
vào việc phát triển và tiêu chuẩn hoá các sản phẩm NH lõi. Cần lựa chọn thứ
tự u tiên triền khai cho phù hợp đặc thù, điều kiện và khả năng của NHNT.
Tiêu chuẩn hoá qui trình xử lý nghiệp vụ của NH theo định hớng khách hàng
và xây dựng mạng thông tin nội bộ và hệ thống hỗ trợ đồng thời không ngừng
phát triển công nghệ trong dịch vụ thẻ NH và phát triển nguồn lực con ngời.
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân Anh- Lớp 4023
24
Khoá luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Chơng 2
Thực trạng dịch vụ thẻ ngân hàng tại Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam
2.1. Khái quát về hoạt động của Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam
2.1.1. Vài nét về quá trình hình thành, phát triển và tổ chức của
NHNTVN
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam chính thức ra đời.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status