quan điểm toàn diện với việc xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

A- Đặt vấn đề.
b- nội dung
1. Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay .
1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế thị trường .
1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN .
1.2. Vai trò của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong công cuộc
xây dựng XHCN ở nước ta .
2. Thực trạng quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở nước ta .
2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN .
2.1.1. Khẳng định tính tất yếu lịch sử của quá trình xây dựng và phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta .
2.1.2. Phát triển nhanh ,hiệu quả, bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với
việc thực hiện tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường .
2.1.3. Coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm,xây dựng đồng bộ nền
tảng cho một nước công nghiệp là yêu cầu cấp thiết .
2.1.4. Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội
nhập quốc tế . 2.1.5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế -xã hội với quốc
phòng –an ninh .
2.2. Những thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta .
2.2.1. Thành tựu.
2.2.2. Hạn chế .
3. Các giải pháp để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở Việt Nam .
3.1. Đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá , ứng dụng nhanh tiến bộ khoa
học- công nghệ trên cơ sở đẩy mạnh phân công lao động xã hội .
3.2. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường .

nước ta trong giai đoạn hiện nay “sẽ giúp em nhận thức đầy đủ hơn về thực
trạng nền kinh tế nước ta trong giai đoạn hiện nay ,từ đó xác định phương
hướng nhiệm vụ tương lai cho mình .
Do sự hiểu biết còn hạn chế nên trong bài tiểu luận này em không tránh
khỏi những thiếu sót , mong thầy giáo thông cảm và tạo giúp đỡ em để bài tiểu
luận sau em làm được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn ! b-nội dung.
1. Sự cần thiết xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay .
1.1. Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng XHCN.
1.1.1. Kinh tế thị trường .
Một nền kinh tế trong đó các vấn đề cơ bản của nó do thị trường quyết định
được xem là nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế có tính độc lập,có quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh ;giá cả do thị trường quyết định ,hệ thống thị
trường được phát triển đầy đủ và có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối cac
nguồn lực kinh tế vào trong các ngành ,các lĩnh vực của nền kinh tế ;nền kinh
tế vận động theo những quy luật vốn có của nó như quy luật giá trị ,quy luật
cung cầu ,quy luật cạnh tranh ….Sự tác động của các quy luật đó hình thành
cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế ;nền kinh tế thị trường hiện đại có sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hoá ,các chính
sách kinh tế .
Kinh tế thị trường không chỉ là “công nghệ “, là “phương tiện” để phát triển
kinh tế xã hội mà còn là những quan hệ kinh tế -xã hội ,nó không chỉ bao gồm
các yếu tố của lực lượng sản xuất mà còn cả hệ thống quan hệ sản xuất .
1.1.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường do sự tác

đổi mới , đồng thời phản ánh xu hướng hội nhập của nền kinh tế nước ta trong
điều kiện toàn cầu hoá kinh tế .
- Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà
nước XHCN .vai trò quản lí nhà nước XHCN là thực sự quan trọng. Nó đảm
bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định, đạt hiệu quả cao, đặc biệt là đảm bảo
công bằng xã hội. Không ai ngoài nhà nước có thể giảm bớt đi đựợc sự chênh
lệch giữa giàu và nghèo , giữa thành thị và nông thôn , giữa các vùng của đất
nước trong điều kiện kinh tế thi trường .
1.2.Vai trò của kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Bước đầu chúng ta đã khai thác được những tiềm năng trong nước và thu
hút được vốn, kĩ thuật ,công nghệ của nước ngoài, giải phóng năng lực sản
xuất, góp phần quyết định vào việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế với nhịp độ
tương đối cao trong thời gian qua. Có được vậy là nhờ vào những vai trò to lớn
của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Kinh tế hàng hoá tạo ra động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Do cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hoá ,buộc mỗi chủ thể sản xuất
phải cải tiến kỹ thuật , áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để giảm chi phí sản
xuất tới mức tối thiểu nhờ đó có thể cạnh tranh được về giá cả, đứng vững
trong cạnh tranh .Quá trình đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển,nâng cao
năng suất lao động xã hội .
Kinh tế hàng hoá kích thích tính năng động ,sáng tạo của chủ thể kinh tế,
kích thích việc nâng cao chất lượng ,cải tiến mẫu mã ,cũng như tăng khối
lượng hàng hoá dịch vụ do trong nền kinh tế hàng hoá ,người sản xuất phải
căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng ,của thị trường để quyết định sản xuất
sản phẩm gì ,với khối lượng bao nhiêu ,chất lượng như thế nào .
Sự phát triển kinh tế hàng hoá sẽ thúc đẩy sự phân công lao động xã hội
và chuyên môn hoá sản xuất .Vì thế phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng
vùng cũng như lợi thế của đất nước có tác dụng mở rộng quan hệ kinh tế với
nước ngoài .
Sự phát triển của kinh tế thị trường sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung

Phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả những sản
phẩm, ngành, lĩnh vực mà nước ta có lợi thế , đáp ứng nhu cầu trong nước và
đẩy mạnh xuất khẩu, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
trong và ngoài nước .Tăng nhanh năng suất lao động xã hội và nâng cao chất
lượng tăng trưởng .Triệt để tiết kiệm chống lãng phí ,tăng tích luỹ cho đầu tư
phát triển .
Tăng nhanh nội lực về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng hiệu
quả giáo dục và đào tạo , đáp ứng yêu cầu về công nghiêp hoá , hiện đại hoá .
Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ nhập khẩu . Đi nhanh vào công nghệ
hiên đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt để tạo tốc độ tăng trưởng vượt
trội ở những sản phẩm và dịch vụ chủ lực. Công nghiệp hoá gắn liền với hiện
đại hoá ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển. Nâng cao hàm
lượng tri thức trong các nhân tố phát triển kinh tế -xã hội, từng bước phát triển
kinh tế tri thức ở nước ta
Nâng cao nhân lực và tạo cơ hội cho mọi người đều có thể phát huy hết tài
năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả phát triển,
đồng thời nâng cao trách nhiệm của mỗi người trong sự nghiệp xây dựng đất
nước , giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Nâng cao
chất lượng cuôc sống của nhân dân trên tất cả các khía cạnh như ăn , mặc, ở,
đi lại ,y tế, văn hoá ….Khuyến khích làm giàu hợp pháp, ra sức xoá đói giảm
nghèo, tạo điều kiện về hạ tầng và năng lưc sản xuất cho các vùng , các cộng
đồng , tiến tới thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế- xã hội .Thiết
thực chăm lo sự bình đẳng về giới, sự tiến bộ của phụ nữ, đảm bảo chăm lo sự
phát triển và tiến bộ của trẻ em .
Phát triển kinh tế -xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo
đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên , giữ gìn đa
dạng sinh học. Chủ động phòng tránh và hạn chế các tác động xấu của thiên
nhiên, sự biến đổi khi hậu bất lợi và tiếp tục giải quyết hậu qủa chiến tranh còn
lại đối với môi trường. Luôn coi môi trường là một tiêu chí quan trọng trong quá
trình đánh giá các giải pháp phát triển .

cường vai trò và ảnh hưởng của nước ta đối với kinh tế khu vực và thế giới.
2.1.5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng ,an
ninh.
Phân bố hợp lí việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật trên các vùng của đất
nước, vừa phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, vừa sử dụng được cho quốc phòng
, an ninh khi cần thiết . Đầu tư phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư các
vùng xung yếu, vùng biên giới,cửa khẩu, hải đảo, phù hợp với chiến lược quốc
phòng và anh ninh quốc gia. Coi trọng sản xuất một số mặt hàng vừa phục vụ
kinh tế, vừa phục vụ quốc phòng an ninh .
2.2. Những thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
2.2.1. Thành tựu .
Sau 20 năm đổi mới với đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng
XHCN , nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ bước đầu, giúp
nền kinh tế VN ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Trong những năm đầu đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã ra khỏi tình trạng
khủng hoảng và có sự tăng trưởng khá nhanh .Tích luỹ nội bộ của nền kinh tế
từ chỗ không có gì nay đã đạt xấp xỉ 30% GĐP. Từ tình trạng khan hiếm hàng
tiêu dùng và lương thực, hay thiếu đói lương thực nay đã trở thành nước xuất
khẩu gạo đứng thứ 2, thứ 3 trên thế giới. Các thành phần kinh tế ngoài khu vực
nhà nước đã đạt được những thành tựu đáng kể .Ví dụ :sau khi có luật doanh
nghiệp, chỉ tính từ đầu năm 2000 đến giữa 2001, cả nước đã có 21600 doanh
nghiệp mới đăng kí thành lập, huy động một lượng vốn đầu tư hơn 36000 tỉ
đồng , có hơn 15 vạn hộ kinh doanh mới ra đời .Trong năm 2001 nền kinh tế
nước ta gặp phải nhiều khó khăn do ảnh hưởng của những biến động tiêu cực
trên thị trường thế giới , nhưng khu vực công nghiệp dân doanh có tốc độ tăng
trưởng khá cao (20,3%) so với năm 2000, trong khi công nghiệp khu vực nhà
nước chỉ tăng 12,7% và khu vực có vốn đâù tư trực tiếp từ nước ngoài là
12,1%. Lạm phát từ 3 con số, đến nay cơ bản đã không còn lạm phát .Từ chỗ
bị bao vây cấm vận , đến nay đã có quan hệ đội ngoại mở rộng với đa số các

+ Do cơ sở vật chất- kỹ thuật còn ở trình độ thấp kém làm cho phân
công lao động kém phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế chậm. Nền
kinh tế nước ta chưa thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ. Nông
nghiệp vẫn sử dụng khoảng 70% lực lượng lao động ,nhưng chỉ sản xuất
khoảng 26% GDP,các ngành kinh tế công nghệ cao chiếm tỷ trọng thấp .
+ Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong
nước ,cũng như thị trường nước ngoài còn rất yếu. Do cơ sở vật chất kỹ thuật
và công nghệ lạc hậu ,nên năng suất lao động thấp ,do đó khối lượng hàng hoá
nhỏ bé ,chủng loại hàng hoá còn nghèo nàn, chất lượng hàng hoá thấp, giá cả
cao vì thế khả năng cạnh tranh còn yếu .
-Thị trường dân tộc thống nhất đang trong quá trình hình thành nhưng
chưa đồng bộ.
-Thị trường hàng hoá- dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn
nhiều hiện tượng tiêu cực (hàng giả ,hàng nhập lậu ,hàng nhái nhãn hiệu vẫn
làm rối thị trường ).
-Thị trường hàng hoá sức lao động mới manh nha và tồn tại nhiều hạn
chế . Đó là sự yếu kém trong hệ thống đào tạo hiện hành, sự kém hiệu quả
trong hoạt động của bản thân các bộ phận cấu thành thị trường sức lao động
nói chung ,vẫn vận hành hệ thống theo phương thức cũ, nặng về ý chí, chủ
quan ,lệ thuộc vào chỉ tiêu đào tạo ;có sự phân bố các nguồn lực lao động có
trình độ cao không đều giữa thành phố và nông thôn, giữa các vùng miền
trong cả nước là do thu nhập của người lao động thấp ,môi trường làm việc
,nhất là các địa phương đang rất thiếu môi trường để lực lượng lao động có
trình độ cao có cơ hội thăng tiến và phát triển ,trong khi đó tại các cơ quan
trung ương ở các thành phố lớn, hàng ngàn sinh viên ra trường xếp hàng xin
việc ;sức cung về lao động lành nghề chưa đủ ,trong khi sức cung về lao động
giản đơn lại quá tải ,làm cho tình trạng thất nghiệp xảy ra nhiều .
-Thị trường tiền tệ ,thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn
nhiều trắc trở, như nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân rất
nhiều vốn nhưng không vay được vì vướng mắc thủ tục, trong khi đó nhiều

trên cơ sở phát huy các thế mạnh và các lợi thế so sánh của đất nước, tăng
sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu đời
sống nhân dân và quốc phòng ,an ninh.
Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
thông qua việc chú trọng đến các vấn đề chuyển dịch mạnh cơ cấu nông
nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, thực hiện cơ khí hoá
, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá , đưa nhanh tiến bộ khoa học -kỹ thuật và công nghệ
sinh học vào sản xuất, thực hiện phát triển đồng bộ có hiệu quả nuôi trồng,
đánh bắt thuỷ hải sản, gắn với công nghiệp chế biến nông sản ,lâm sản và thuỷ
hải sản …
Cải tạo, mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng
vật chất của nền kinh tế là một nội dung trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá . Cần huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng các
kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội. Hoàn chỉnh một bước mạng lưới giao thông,
thuỷ lợi, cấp thoát nước .Tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá bưu chính viễn
thông .Việc xây dựng kết cấu hạ tầng phải tập trung vào khâu cải tạo, mở
rộng ,nâng cấp. Việc xây dựng mới chỉ có mức độ và phải tập trung vào những
khâu trọng điểm ,có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế hay vùng kinh tế .
Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá cũng không thể thành công nếu như không
mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ những tác động tích cực của quá trình này
với tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu
là hướng ưu tiên và là trọng điểm .
3.2. Hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường .
Trong nền kinh tế thị trường ,hầu hết các nguồn lực kinh tế đều thông qua
thị trường mà được phân bố vào các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế một
cách tối ưu ,Vì vậy, để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường đinhj
hướng XHCN ,chúng ta cũng phải hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị
trường, trong những năm tới chúng ta cần phải:
- Phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ, thu hẹp những lĩnh vực Nhà
nước độc quyền kinh doanh, xoá bỏ độc quyền doanh nghiệp, tiếp tuc đổi mới

là nòng cốt, nói như Lê-nin: ”bất luận như thế nào cũng không được hạn chế sự
phát triển của các hợp tác xã, mà trái lại phải bằng đủ mọi cách giúp đỡ hợp
tác xã”.
Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển có hiêu
quả. Phát triển kinh tế tư bản nhà nước dưới các hình thức liên doanh, liên kết
giữa kinh tế tư nhân trong và ngoài nước, tao điều kiện kinh tế có vốn đầu tư
nứơc ngoài hướng vào mục tiêu phát triển các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả
năng cạnh tranh, gắn thu hút vốn với thu hút công nghệ hiện đại .
3.4.Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại .
Trong điều kiện hiện nay ,chỉ có mở cửa kinh tế, hội nhập vào kinh tế khu
vực và thế giới, mới thu hút đước vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đai để khai
thác tiềm năng và thế mạnh của đất nước nhằm phát triển kinh tế .
Mở rộng quan hệ đối ngoại với phương châm ”Việt Nam sẵn sàng là bạn,
là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, vì hoà bình, độc lập và
phát triển “,chủ động hội nhập, lấy việc đảm bảo lợi ích quốc gia là nguyên tắc
tối cao của hội nhập .Từ đó kiên trì đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, vì hoà
bình ,hợp tác và phát triển, thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương
hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế. Môi trường đối ngoại và các mối quan hệ
đối ngoại luôn ở trong trạnh thái động, biến đổi tuùng ngày, rất nhanh, muôn
hình muôn vẻ, tác động đến đời sống mọi mặt của các quốc gia, trong đó có
nước ta. Do vậy cần phải kiên định những vấn đề chiến lược, những vấn đề có
tính nguyên tắc, đồng thời mềm dẻo linh hoạt về sách lược, nhạy cảm nắm bắt
thời cơ và có cách xử lý thích hợp. Thực hiện tư tưởng và phong cách ngoại
gíao Hồ Chí Minh, biết mình, biết người, khiêm tốn, tự trọng, không cực đoan
,cứng nhắc máy móc ,giữ vững lợi ích quốc gia , đồng thời lợi ích chính đáng
và bản sắc của nước khác ,dân tộc khác ,góp phần xác lập một nền ngoại giao
Việt Nam, nâng cao giá trị Việt Nam trong con mắt bạn bè thế giới .
Cần đẩy mạnh xuất khẩu, giảm dần nhập siêu , ưu tiên nhập khẩu tư liệu
sản xuất để phục vụ sản xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những lĩnh
vực, những sản phẩm có công nghệ tiên tiến, có tỷ trọng xuất khẩu cao bằng

ro và tác động tiêu cực của kinh tế thị trường .
Sử dụng kịp thời có hiệu quả một số biện pháp cần thiết khi thị trường
trong nước hoạt động không có hiệu quả hay thị trường khu vực và thế giới có
biến động lớn .
Thực hiện quản lý nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can
thiệp hành chính vao hoạt động của thị trường và doanh nghiệp.
Đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ, điều tiết thu nhập, bảo đảm tính ổn
định và sự phát triển bền vững của nền tài chính quốc gia .

c-kết luận.
Qua việc nghiên cứu đề tài “Quan điểm toàn diện với việc xây dựng và
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay “ ta thấy mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là một kiểu kinh
tế thị trường mới trong lịch sử phát triển của kinh tế thị trường, phù hợp với
điều kiện và đặc điểm cụ thể của Việt Nam, là một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân
theo nhữg quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở được dẫn dắt
,chi phối với các nguyên tắc bản chất của CNXH nhằm mục tiêu ‘’ dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh ‘’ . Động lực chủ yếu để phát
triển đất nước là đại đoàn kết dân tộc, coi trọng khuyến khích cả vật chất và
tinh thần , kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội ; là nền kinh tế
thị trường có tổ chức, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản ,vai trò làm chủ của
nhân dân và sự quản lý của nhà nước pháp quyền XHCN , được nhân dân
đồng tình và là chủ thể xã hội.
Quan hệ sản xuất không ngừng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, nhằm giải phóng triệt để
sức sản xuất và thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất ,cải thiện nhanh đời
sống của nhân dân tạo ra sự đồng thuận ngày càng cao trong xã hội, tạo động
lực thu hút nhanh mọi nguồn lực trong và ngoài nước , đầu tư cho phát triển,
giữ vững ổn định chính trị ,lấy phát triển lực lượng sản xuất làm động lực để
không ngừng hoàn thiện và đổi mới quan hệ sản xuất. Thực hiện xoá bỏ mọi sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status