Đề án Kinh tế thơng mại
Lời nói đầu
Bớc sang thế kỷ 21, nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang nền kinh
tế tri thức. Xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại đang là những xu hớng cơ
bản của sự phát triển. Với Việt Nam cung vậy , nhất là sau khi gia nhập khối
ASEAN, AFTA, ký kết hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và mới dây là gia nhập vào
tổ chức thơng mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội phát huy lợi thế so
sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trờng xuất khẩu, tạo lập môi trờng thơng mại mới
nhằm trao đổi hàng hoá - dịch vụ, kỹ thuật và thông tin đã tạo cơ sở động lực
quan trọng cho tăng trởng và phát triển kinh tế. Trớc những cơ hội nh vậy, Việt
Nam cũng sẽ gặp những khó khăn không nhỏ đối với sản xuất trong nớc, đặc biệt
là đối với ngành nông nghiệp của đất nớc. Khi là thành viên của WTO với hệ quả
trực tiếp là giảm bảo hộ nông nghiệp nói chung, giảm thuế xuất nhập khẩu nông
sản, một vài lĩnh vực tất yếu bị thu hẹp quy mô, thậm chí biến mất do không
đứng vững trên thị trờngsẽ là một mối quan tâm lớn.
Việt Nam là một nớc có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nông sản
phong phú và có giá trị. Trong những năm gần đây, sản xuất và xuất khẩu gạo đã
trở thành ngành chủ lực của Việt Nam, nhiều năm qua liên tục có tốc độ tăng tr-
ởng cao. Từ chỗ thiếu đói triền miên và phải nhập khẩu lơng thực, nhờ đờng lối
đổi mới và các quyết sách của Nhà nớc, từ năm 1989 trở đi Việt Nam chẳng
những đáp ứng đủ lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng mà còn dành một khối lợng lớn
cho xuất khẩu. Đến năm 1999, Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứ
hai trên thế giới. Những năm gần đây với kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên
1tỷ USD là nguồn thu ngoại tệ lớn của đất nớc.
Vì vậy mà em đã lựa chọn đề tài Tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam (Minh hoạ bằng ngành xuất khẩu gạo Việt
Nam) để đánh giá về ảnh hởng của WTO lên hoạt động xuất khẩu gạo Việt
Nam và những gợi ý về những giải pháp cho xuất khẩu gạo Việt Nam để hỗ trợ
nâng cao năng lực cho Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO. Qua đây, em
cũng xin chân thành cảm ơn thầy Trần Bão đã giúp em hoàn thành bản đề án
chuyên ngành này. Đây là bản khoa học đầu tay của em nên còn nhiều thiếu xót
Đề án Kinh tế thơng mại
1.2. Chức năng của WTO
WTO cú cỏc chc nng sau:
Qun lý vic thc hin cỏc hip c ca WTO
Din n m phỏn v thng mi
Gii quyt cỏc tranh chp v thng mi
Giỏm sỏt cỏc chớnh sỏch thng mi ca cỏc quc gia
Tr giỳp k thut v hun luyn cho cỏc nc ang phỏt trin
m phỏn
Phn ln cỏc quyt nh ca WTO u da trờn c s m phỏn v ng
thun. Mi thnh viờn ca WTO cú mt phiu bu cú giỏ tr ngang nhau.
Nguyờn tc ng thun cú u im l nú khuyn khớch n lc tỡm ra mt quyt
nh kh d nht c tt c cỏc thnh viờn chp nhn. Nhc im ca nú l
tiờu tn nhiu thi gian v ngun lc cú c mt quyt nh ng thun.
ng thi, nú dn n xu hng s dng nhng cỏch din t chung chung
trong hip nh i vi nhng vn cú nhiu tranh cói, khin cho vic din
gii cỏc hip nh gp nhiu khú khn.
Trờn thc t, m phỏn ca WTO din ra khụng phi qua s nht trớ ca tt
c cỏc thnh viờn, m qua mt quỏ trỡnh m phỏn khụng chớnh thc gia nhng
nhúm nc. Nhng cuc m phỏn nh vy thng c gi l "m phỏn
trong phũng Xanh" (ting Anh: "Green Room" negotiations), ly theo mu ca
phũng lm vic ca Tng giỏm c WTO ti Geneva, Thy S. Chỳng cũn c
gi l "Hi ngh B trng thu hp" (Mini-Ministerials) khi chỳng din ra
cỏc nc khỏc. Quỏ trỡnh ny thng b nhiu nc ang phỏt trin ch trớch vỡ
h hon ton phi ng ngoi cỏc cuc m phỏn nh vy.[1]
Richard Steinberg (2002) lp lun rng mc dự mụ hỡnh ng thun ca
WTO em li v th m phỏn ban u da trờn nn tng lut l, cỏc vũng m
Cao Hải Quân 3 Thơng mại 46A
§Ò ¸n Kinh tÕ th¬ng m¹i
phán thương mại kết thúc thông qua vị thế đàm phán dựa trên nền tảng sức
liờn quan trong mt bn bỏo cỏo gii quyt tranh chp ca mỡnh. Phỏn quyt ca
cỏc c quan gii quyt tranh chp nờu trờn s c thụng qua bi Hi ng Gii
quyt Tranh chp. Bỏo cỏo ca c quan gii quyt tranh chp cp phỳc thm s
cú hiu lc cui cựng i vi vn tranh chp nu khụng b Hi ng Gii
quyt Tranh chp ph quyt tuyt i (hn 3/4 cỏc thnh viờn Hi ng gii
quyt tranh chp b phiu ph quyt phỏn quyt liờn quan).
Trong trng hp thnh viờn vi phm quy nh ca WTO khụng cú cỏc
bin phỏp sa cha theo nh quyt nh ca Hi ng Gii quyt Tranh chp,
Hi ng cú th y quyn cho thnh viờn i kin ỏp dng cỏc "bin phỏp tr
a" (trng pht thng mi). Nhng bin phỏp nh vy cú ý ngha rt ln khi
chỳng c ỏp dng bi mt thnh viờn cú tim lc kinh t mnh nh Hoa K
hay Liờn minh chõu u. Ngc li, ý ngha ca chỳng gim i nhiu khi thnh
viờn i kin cú tim lc kinh t yu trong khi thnh viờn vi phm cú tim lc
kinh t mnh hn, chng hn nh trong tranh chp mang mó s DS 267 v tr
cp bụng trỏi phộp ca Hoa K.[3]
2. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của tổ chức WTO
2.1. Bộ máy tổ chức của WTO
Tt c cỏc thnh viờn WTO u cú th tham gia vo cỏc hi ng, y ban
ca WTO, ngoi tr C quan Phỳc thm, cỏc Ban Hi thm Gii quyt Tranh
chp v cỏc y ban c thự.
Cp cao nht: Hi ngh B trng:
C quan quyn lc cao nht ca WTO l Hi ngh B trng din ra ớt
nht hai nm mt ln. Hi ngh cú s tham gia ca tt c cỏc thnh viờn WTO.
Cỏc thnh viờn ny cú th l mt nc hoc mt liờn minh thu quan (chng
Cao Hải Quân 5 Thơng mại 46A
§Ò ¸n Kinh tÕ th¬ng m¹i
hạn như Cộng đồng châu Âu). Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với
bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO
Cấp thứ hai: Đại Hội đồng
Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại Hội
mại và phát triển, môi trường, các thỏa thuận thương mại khu vực, và các vấn
đề quản lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm Công tác về việc Gia
nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xin gia nhập WTO.
1. Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt
động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
(GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa.
2. Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động
thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các
hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ.
3. Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến
Thương mại chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp
định về Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại
(TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực
quyền sở hữu trí tuệ.
Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan
Dưới các hội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực
chuyên môn riêng biệt.
1. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công tác,
và 1 ủy ban đặc thù.
2. Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2
ủy ban đặc thù.
Cao H¶i Qu©n 7 Th¬ng m¹i 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
3. Di Hi ng Gii quyt Tranh chp (cp th 2) l Ban Hi thm v
C quan Phỳc thm.
Ngoi ra, do yờu cu m phỏn ca Vũng m phỏn Doha, WTO ó thnh
lp y ban m phỏn Thng mi trc thuc i Hi ng thc y v to
iu kin thun li cho m phỏn. y ban ny bao gm nhiu nhúm lm vic
liờn quan n cỏc lnh vc chuyờn mụn khỏc nhau.
2.2. Nguyên tắc hoạt động của WTO
nghiệp phát triển (GSP).
- Không phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của WTO nh các nớc công n
ghiệp phát triển.
- Thời gian quá độ để điều chỉnh chính sách kinh tế và thơng mại phù hợp
với quy định của WTO dài hơn.
II. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò của hoạt động
xuất khẩu đối với nền kinh tế
1. Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia
này sang quốc gia khác để bán; là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa
các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua bán, lấy
tiền tệ làm vật ngang giá chung. Dới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán
các hàng hoá và dịch vụ. Dới góc độ phi kinh doanh nh làm quà tặng hoặc viện
trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lu chuyển hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới quốc gia.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, đã có từ rất
lâu và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu. Hình thức cơ
bản ban đầu của nó là trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay thì nó
đã rất phát triển với rất nhiều hình thức khác nhau, diễn ra với phạm vi không
Cao Hải Quân 9 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
chỉ là một nớc ma trên phạm vi toàn thế giới; không chỉ trong một ngành, một
lĩnh vực mà trong tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế; cả trong hàng hoá hữu
hình và vô hình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu
* Mục tiêu của xuất khẩu
Quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế : phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đất nớc, cho tiêu dùng, và
tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân.
Do đó, thị trờng xuất khẩu phải gắn với thị trờng nhập khẩu, phải xuất phát
sản xuất và thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm.
- Coi thị trờng là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan điểm này
chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới, điều này có tác động tích
cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sự phát triển.
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm
và cải thiện đời sống nhân dân. Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút
hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao. Còn tạo ra nguồn vốn để
nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một
phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem
là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trởng kinh tế.
Thứ t, xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công
nghiệp sản xuất. Trong điều kiện ngày càng đòi hỏi cao của thị trờng về quy
cách, chung loại, mẫu mã, thì một mặt sản phẩm phải đổi mới trang thiết bị
công nghệ, mặt khác ngời lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh
nghiệm sản xuất tiên tiến, hiện đại. . Có mở cửa kinh tế, phát triển hớng về xuất
khẩu có thể nuôi dỡng sự tăng trởng của xí nghiệp công nghiệp non trẻ trở thành
công ty có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới bằng việc mở rộng thị tr-
ờng và đa ra những sản phẩm, quy trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng,
Cao Hải Quân 11 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
nhu cầu về các loại sản phẩm khác nhau ở các quốc gia.
Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh
tế đối ngoại của nớc ta. Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy
các quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta. Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối
ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có
sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các
quan hệ này phát triển.
Tóm lại, muốn đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH đất nớc thì không còn con
đờng nào khác là phải đẩy mạnh xuất khẩu. Việc đẩy mạnh xuất khẩu phải đợc
coi là vấn đề có ý nghiã chiến lợc để phát triển kinh tế.
Trung Quốc 2951 1847 1968 2250 700 800 1100
(Nguồn: số 232 tạp chí thị trờng giá cả 7-2006)
Tại Pakistan, năm 2004 nguồn cung gạo giảm sút cùng sản lợng giảm là
Cao Hải Quân 13 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
nguyên nhân chủ yếu đa giá xuất khẩu gạo trắng tẻ thờng của nớc này năm 2004
tăng 20-21% so với năm trớc lên 228,6 USD/tấn, FOB (25% tấm); 231,4
USD/tấn, FOB (20% tấm). Xuất khẩu gạo Pakistan năm 2004 ớc đạt 1,8 triệu
tấn, giảm 8,1% so với năm trớc.
Bi
u
2.2: Cỏc nh sn xut go hng u th gii, giai on 1994-2004
Ngun:
FAS, USDA
Trong khi đó, nguồn cung gạo cho xuất khẩu của nhiều nớc xuất khẩu khác
nh ấn Độ, Pakistan năm 2004 hạn chế đã càng nâng đỡ giá xuất khẩu gạo của
Thái Lan tăng cao. Theo Bộ Thơng mại Thái Lan năm 2004 xuất khẩu gạo của
Thái Lan là 10,13 triệu tấn đạt 2,74 tỷ USD, tăng 33,6% về lợng và tăng 49% về
trị giá so với năm trớc. Tại Thái Lan, giá chào bán gạo quý IV/2004 đã đạt 264,2
tỷ USD/ tấn; FOB (5% tấm), tăng 15,9 - 16,4% so với quý I/2004. Cả năm 2004,
giá xuất khẩu gạo trắng tẻ thờng của Thái Lan tăng 20,5%-26%.
Nhu cầu tiêu thụ gạo thế giới 2003/2004 ớc tính đạt 413,408 triệu tấn,
tăng 1,54% so với vụ trớc và cao hơn sản lợng 27,271 triệu tấn. Tồn kho gạo thế
giới cuối vụ 2003/2004 tiếp tục giảm 22,3% sau khi đã giảm 21% ở vụ trớc, còn
85,502 triệu tấn. Trong đó, tồn kho gạo của Trung Quốc giảm kỉ lục, giảm 33,7
% so với vụ trớc, còn 44,561 triệu tấn, của Thái Lan giảm 46,7%, còn 1,843
triệu tấn. Nguồn cung thiếu hụt là nguyên nhân làm giá gạo trên thị trờng châu á
Cao Hải Quân 14 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
suốt năm 2004 đã luôn ở xu thế tăng với tốc độ cao.
cnh tranh ca go xut khu Thỏi Lan. Giỏ go ca Thỏi Lan tng do nhu cu
Cao Hải Quân 15 Thơng mại 46A
§Ò ¸n Kinh tÕ th¬ng m¹i
mua gạo của Thi Lan tiếp tục tăng lên ở Nigeria, Nam Phi, Yemen, mặt khác
đồng Bath tăng giá.
ThÞ trêng g¹o thÕ giíi niªn vô 2006/2007
Lũ lụt đã ảnh hưởng tới sản lượng thóc của Thái Lan - đối thủ cạnh tranh
lớn nhất của Việt Nam năm 2006, với sản lượng ước chỉ 28-30 triệu tấn. Trong
năm 2006, giá gạo Thái Lan đã tăng khoảng 25-30 USD/tấn. Những chương
trình can thiệp giá nối tiếp và đồng Baht tăng giá mạnh là nguyên nhân chính
làm mất sức cạnh tranh của gạo Thái Lan trên thị trường thế giới. Vào thời điểm
cuối tháng 12, giá gạo 100% loại B của Thái Lan đứng ở mức 315 – 320
USD/tấn, FOB Băng cốc; gạo 5% tấm ở mức 310 – 315 USD/tấn, tăng từ 15-20
USD/tấn so với đầu tháng 10.
Bảng 2.4: Diễn biến giá gạo Thái Lan, USD/tấn
Đầu năm Cao nhất Cuối năm
290 317 (20/7) 315
Nguồn: Vinanet
Xuất khẩu gạo Thái năm nay đạt khoảng 7,2triệu tấn, thấp hơn nhiều so
với trên 10 triệu tấn năm ngoái, do giá gạo Thái không cạnh tranh so với gạo
các xuất xứ khác, nhất là gạo Việt Nam. Thái Lan hy vọng xuất khẩu gạo năm
2007 sẽ khả quan hơn, đạt khoảng 7,5 triệu tấn, khi giá gạo của họ trở nên cạnh
tranh hơn so với năm 2006, trong bối cảnh hạn hán khả năng sẽ xảy ra ở nhiều
nước nước sản xuất gạo lớn.
Năm nay, Ấn Độ xuất khẩu chủ yếu là gạo đồ và gạo Basmati, rất ít gạo
thô chất lượng thấp. Nhu cầu gạo chất lượng cao đang tăng trên thị trường thế
giới sẽ là cơ hội tốt cho Ấn Độ. Đây là nước xuất khẩu gạo Basmati lớn nhất thế
giới, chủ yếu sang Arập Xêút, các nước Trung Đông khác, châu Âu và Mỹ.
Xuất khẩu gạo basmati của Ấn Độ năm marketing 2006/07 có thể sẽ giảm
Cao H¶i Qu©n 16 Th¬ng m¹i 46A
2004/05 400,49 26,30 407,74 28,38
Ngun: Vinanet
Hai nh nhp khu go ln nht chõu trong nm 2006 vn l Philippin
v Inụnờxia. Mc dự ó ỏp lnh ngng nhp khu go, song u nm nay,
Chớnh ph Inụnờxia vn phi quyt nh nhp khu 210.000 tn go t Vit
Nam do ngun cung d tr gim di mc an ton v trỏnh tỡnh trng st giỏ
trờn th trng ni a. B Nụng nghip Indonesia d oỏn sn lng thúc ca
nc ny nm 2007 se tng 5% so vi mc 54,66 triu tn c t trong nm
nay. Tuy nhiờn, C quan Hu cn quc gia Indonexia (Bulog) d bỏo trong
vũng 5 nm ti, Indonesia s tip tc phi nhp khu vi trm nghỡn tn go mi
nm, do nng sut lỳa ca nc ny tng chm, trong khi nhu cu li cao. Chớnh
ph Indonesia coi go l mt hng chin lc, mong mun m bo li ớch cho
nụng dõn v nhp khu go l phng ỏn cui cựng.
Philippine l mt nc nhp khu go ln chõu , mua ti 1,65 triu tn
go trong nm nay, ch yu t Vit Nam. Nhp khu go vo Philippine nm
2007 cú th s cũn cao hn mc 1,65 triu tn ca nm nay do k hoch s xoỏ
b tr cp cho ht ging lỳa lai vo nm 2007 ca Chớnh ph nc ny v kh
nng El Nino lm gim sn lng. Chớnh ph Philippine t mc tiờu t cung t
cp 95% go vo nm 2009, xong nu xoỏ b tr cp cho ging lỳa lai, thi
gian t mc tiờu ú cú th s b chm lại
Dự báo về thị trờng gạo năm 2007
T chc Nụng Lng Liờn Hip Quc (FAO), trong bỏo cỏo Theo dừi Th
Cao Hải Quân 18 Thơng mại 46A
§Ò ¸n Kinh tÕ th¬ng m¹i
trường Gạo” mới đây của mình, đã đưa ra những nhận định và dự báo về tình
hình sản xuất, mậu dịch, dự trữ và giá gạo thế giới.
- Sản lượng
Trong báo cáo này FAO đã điều chỉnh giảm sản lượng thóc thế giới năm
2006 thêm 2 triệu tấn, xuống còn 629 triệu tấn, chủ yếu do vụ mùa tại nhiều
nước châu Á bị tác động tiêu cực bởi các đợt gió mùa bất thường và tình trạng
có vụ mùa bội thu, được thúc đẩy chủ yếu bởi lợi nhuận cao hơn, khuyến khích
nông dân mở rộng diện tích gieo trồng.
Đối với những nước thuộc các khu vực khác, sản lượng được dự báo tăng
giảm khác nhau. Australia nhiều khả năng sẽ có sản lượng thấp nhất trong
những vụ từ trước tới nay do tác động của hạn hán. Trong khi đó, Sản lượng của
Mỹ dự đoán sẽ giảm 3% do nông dân nước này đang chuyển sang các cây trồng
khác có lợi nhuận cao hơn. Trái lại, triển vọng lại khá tích cực ở khu vực Liên
minh châu Âu (EU), nơi ngành gạo dự báo sẽ phục hồi sau khi đã suy giảm do
thiếu mưa năm ngoái, và ở Nga, nơi cạnh tranh đến từ bên ngoài đã được giảm
thiểu nhờ chính sách bảo hộ của Chính phủ nước này, dự đoán sẽ kích thích sản
xuất trong nước.
- Mậu dịch
Trong báo cáo này, FAO đã điều chỉnh tăng dự báo mậu dịch gạo thế giới
năm 2007 lên đạt 29,8 triệu tấn, tăng 900.000 tấn so với dự báo trước, tăng 1,2
triệu tấn so với năm 2006 và gần bằng mức kỷ lục năm 2005. Mậu dịch được dự
báo tăng trong năm 2007 phản ánh nhu cầu lớn hơn từ những nước nhập khẩu
hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu lương thực.
Tại châu Á, Indonesia, Philippines, Bangladesh và Nepal sẽ vẫn là những
nước nhập khẩu gạo chính, góp một phần khá quan trọng trong mức tăng nhập
khẩu của thế giới được dự báo ở trên. Trong khi đó, các nước châu Phi dự đoán
Cao H¶i Qu©n 20 Th¬ng m¹i 46A
§Ò ¸n Kinh tÕ th¬ng m¹i
sẽ cắt giảm nhập khẩu trong năm nay nhờ đạt được sản lượng khá cao trong
năm 2006. Nhập khẩu của các nước Mỹ La tinh và khu vực Ca-ri-bê dự báo sẽ
tăng, chủ yếu được duy trì bởi sức mua lớn hơn từ Braxin, Côlômbia và Pêru
trong khi giảm từ Mêxicô và Cuba. Ở các khu vực còn lại của thế giới, Mỹ và
EU có khả năng sẽ nhập khẩu nhiều hơn trong khi chính sách tăng cường bảo
hộ của Nga có thể sẽ làm suy giảm sức mua của nước này trên thị trường thế
giới.
Trong số các nhà xuất khẩu, chỉ có Thái Lan và Campuchia có vẻ vẫn luôn
Go trng 5 % tm 297,00 FOB Philipine
Go trng Vit Nam 15% tm xut khu, úng
bao PP 50kg/bao, c bỡ 50,120 kg/bao
308,00 CFR Inụnờxia
Go np tm 10% (50kg/bao) 470,00 CF Inụnờxia
(Nguon tin: VTIC)
Ii. Thực trạng của ngành xuất khẩu gạo của việt nam
1. Sản lợng và kim ngạch xuất khẩu:
Trong những năm qua, gạo luôn là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam đợc các nhà hoạch định chính sách xếp vào nhóm có sức cạnh
tranh cao. Sự phát triển lúa gạo là một trong những thành tựu nổi bật của Việt
Nam trong công cuộc đổi mới kinh tế. Năm 1986, diện tích gieo trồng lúa chỉ có
5688,6 nghìn ha, năng suất bình quân 28,1 tạ/ha/vụ và sản lợng là 16,9 triệu tấn
thì đến năm 2006 con số tơng ứng là: 7320 nghìn ha, 48,9ta/ha và 35,83 triệu
tấn. Xu hớng này còn tiếp tục tăng trong những năm tới vì tiềm năng tăng năng
suất vẫn còn. Tốc độ tăng sản lợng lơng thực luôn luôn cao hơn tốc độ tăng dân
số, nên lơng thực bình quân đầu ngời của Việt Nam tăng dần. Nếu nh năm 1990
lơng thực bình quân đầu ngời mỗi năm là 324,4 kg thì đến năm 1995 là 372 kg
và đến năm 2006 là 420 kg. Đã giúp nớc ta khắc phục một cách cơ bản tình trạng
thiếu đói giảm nghèo kéo dài nhiều thập kỷ trớc đổi mới, tạo đà cho việc ổn định
an ninh lơng thực quốc gia, đẩy mạnh đợc hoạt động xuất khẩu gạo với vị trí nớc
xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới (chỉ sau Thái Lan) và dẫn đầu thế giới về
tăng sản lợng lơng thực. Điều này đợc thể hiện ở bảng sau:
Cao Hải Quân 22 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
Bảng 2.7: Sản lợng xuất khẩu gạo chính của một số nớc trên thế giới.
( Đơn vị tính: 1000 tấn)
Năm 2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007
Việt Nam 3.800 5.100 5.300 4.800
Thái Lan 10.137 7.250 7.700 7.500
Đơn vị: Sản lợng (1000 tấn); Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD)
Sang năm 2000, thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai lũ lụt xảy ra ở nhiều
nơi trên phạm vi cả nớc, đặc biệt là ĐBSCL nhng nhờ có sự chỉ đạo và điều hành
sát sao của Chính Phủ, của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực của nhân dân
các địa phơng nên nhìn chung sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lơng
thực nói riêng nhanh chóng đợc khôi phục và đạt kết quả khá, đời sống nhân dân
sớm đi vào ổn định. Theo đánh giá của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn, tổng sản lợng lúa cả nớc năm 2000 vẫn đạt 32,6 triệu tấn, tăng gần 1,2
triệu tấn so với năm 1999, điều này đa nguồn cung gạo cho xuất khẩu vẫn duy
trì ở mức cao 3,5 triệu tấn. Hơn nữa cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực
và cuộc khủng hoảng dầu lửa trong năm 2000 đã ảnh hởng phần nào đến nhịp độ
Cao Hải Quân 24 Thơng mại 46A
Đề án Kinh tế thơng mại
buôn bán các mặt hầng nguyên liệu thô trong đó có gạo. Các tác động này đã
làm giá gạo trên thị trờng thế giới bắt đầu giảm xuống từ đầu năm, cho đến cuối
năm xuất khẩu gạo của Việt Nam so với năm 1999 đã bị giảm đi 16% về g năm
1999). Tuy nhiên cũng cần phải kể đến một nguyên nhân nữa làm giảm giá gạo
trên thế giới đó chính là ngành gạo của các nớc nhập khẩu gạo lớn nh:
Inđônêsia, Philippin, Trung Quốc đang dần dần phục hồi sau 2 năm mất mùa
vì biến động thời tiết, các nớc này đều tuyên bố có khả năng tự cung cấp tự cấp
gạo.
Năm 2001 xuất khẩu gạo đạt trên 3,7 triệu tấn, trợ giá hơn 600 triệu USD,
măc dù tăng khoảng 7% về lợng song cũng là thành công vì đã hoàn thành đợc
những nhiệm vụ cơ bản: xuất khẩu vợt chỉ tiêu 3,5 triệu tấn do chính phủ đề ra,
tiêu thụ hết thóc hàng hoá, chặn đà giảm sút giảm sút của giá thóc, gạo trong n-
ớc. Tuy vậy xét về kim ngạch thì vẫn giảm 6%. Nguyên nhân là trong những
tháng đầu năm 2001 giá gạo vẫn giảm mạnh do ảnh hởng từ năm 2000, các
Doanh nghiệp của Việt Nam vẫn ký hợp đồng bán gạo với giá thấp, nhng bắt
đầu từ tháng 6-2001 giá gạo tăng cao dần thì ta lại không có gạo để xuất vì phải
xuất gạo theo hợp đồng đã ký. Đó chính là lý do làm cho lợng gạo xuất khẩu