Lời mở đầu
Bớc vào thời kì quá độ lên CNXH nền kinh tế nớc ta còn ở trình độ
thấp kém phát triển, LLSX tồn tại ở nhiều thang bậc khác nhau. Vì vậy chế
độ sở hữu về TLSX sẽ rất đa dạng điều này có nghĩa nền kinh tế phảI có
nhiều thành phần. Sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta
không chỉ là một tất yếu khách quan mà nó còn có vai trò hết sức to lớn đối
với sự nghiệp phát triển kinh tế cũng nh xã hội của đất nớc. Mỗi thành
phần kinh tế có vai trò tác động riêng đến sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội. Trong đó thể hiện vai trò chủ đạo và có chức năng của một công cụ
quản lí vĩ mô của nhà nớc là thành phần kinh tế nhà nớc. Đây là thành phần
kinh tế lãnh đạo và phát triển mau hơn cả. Kinh tế nhà nớc bao gồm các
doanh nghiệp nhà nớc, các hệ thống tài chính, quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo
hiểm nhà nớc, hệ thống dịch vụ và là lực lợng lao động cho lợi ích kinh
doanh bảo vệ quyền lợi nhân dân. Kinh tế nhà nớc có vai trò hết sức to lớn
đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta. Thông qua sự lớn mạnh
của nó mà giữ vững định hớng XHCN đồng thời cảI tổ nền kinh tế trên cơ
sở tiềm lực nhà nớc vững chắc. Trong đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII Đảng cộng sản đã đề ra quan điểm " Thành phần kinh tế nhà nớc giữ
vai trò chủ đạo và cùng với các thành phần kinh tế hợp tác dần trở thành
nền tảng của nền kinh tế quốc dân". Do đó việc nghiên cứu vai trò của
thành phần kinh tế nhà nớc (một bộ phận trong nền kinh tế nhiều thành
phần ở Việt Nam) cũng có những ý nghĩa to lớn góp phần phát triển hơn
nữa thành phần kinh tế nhà nớc.
Chính vì những lí do trên mà em đã quyết định chọn đề tài này cho
đề án của mình.
Nội dung
I. Lí luận chung về kinh tế nhà nớc và vai trò chủ đạo
của thành phần kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế
thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam
1. Sự xuất hiện của kinh tế nhà nớc
Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
Kinh tế nhà nớc có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, điều này chứng tỏ
kinh tế nhà nớc phảI mạnh và có khả năng chi phối nền kinh tế. Là công cụ
hữu hiệu để đảm bảo sự ổn định xã hội và ổn định kinh tế. Là lực lợng vật
chất để tạo môI trờng hoạt động thuận lợi cho các thành phần kinh tế khác.
Nói đến vai trò chủ đạo là nói đến tầm quan trọng của nó và tính chất quyết
định của nó đối với một chế độ xã hội nào đó. Bộ phận kinh tế chủ đạo phảI
chi phối và dẫn dắt các bộ phận kinh tế khác.
3.1 Lí do kinh tế nhà nớc có vai trò chủ đạo.
Kinh tế nhà nớc đợc đánh giá là có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế vì
nó đại diện cho QHSX mới. Nhìn chung những ngời lao động không có
TLSX riêng mà chỉ đồng sở hữu các TLSX - sở hữu toàn dân đã giao cho
nhà nớc quản lí. Vì thế khu vực kinh tế nhà nớc ngày càng phát triển và có
vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế. Khu vực này có phát triển thì mới
có nguồn lực để chủ động giảI quyết tốt các vấn đề xã hội. Kinh tế nhà nớc
giữ vai trò định hớng XHCN về QHSX trong thời kì quá độ.
Kinh tế nhà nớc dựa trên LLSX ở trình độ phát triển cao hình thức tổ
chức quản lí và pháp luật của thành phần kinh tế này sẽ tạo ra những điều
kiện để đạt đợc những mục tiêu của CNXH.
3.2 Nội dung vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nớc
Kinh tế nhà nớc phảI nắm giữ những ngành, lĩnh vực kinh tế và công
nghiệp then chốt: điện, than, sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, dầu
khí, nắm giữ những doanh nghiệp trọng yếu đảm đơng những hoạt động
mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiện đầu t kinh doanh. Hệ
thống doanh nghiệp nhà nớc đã tạo ra một lực lợng rất cần thiết cho việc tác
động chi phối và hợp tác trong thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh
tế ngày càng khẳng định vai trò nòng cốt dẫn dắt lôI cuốn hỗ trợ các thành
phần kinh tế khác hoạt động hớng vào mục tiêu chung do nhà nớc đề ra.
Trong quá trình tồn tại và hoạt động kinh tế nhà nớc phảI nêu gơng về
năng suất chất lợng và hiệu quả, phảI liên kết với các doanh nghiệp thuộc
thành phần kinh tế khác để mở đờng dẫn dắt các thành phần định hớng sự
nộp thuế vào ngân sách nhà nớc đồng thời định hớng cho các thành phần
kinh tế khác trên 3 phơng diện: nộp đủ thuế, đúng thời hạn, hiệu quả kinh tế
cao coi trọng đổi mới thị trờng công nghệ.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: " Kinh tế nhà nớc
giữ vai trò chủ đạo là lực lợng vật chất quan trọng để nhà nớc định hớng và
điều tiết nền kinh tế tạo môI trờng và điều kiện thúc đẩy các thành phần
kinh tế cùng phát triển".
II. Thực trạng kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị tr-
ờng định hớng XHCN ở Việt Nam
1.Khảo sát tiến trình phát triển của kinh tế nhà nớc
1.1 Thời kì trớc đổi mới
Nền kinh tế nớc ta ở thời kì này còn lạc hậu nghèo nàn, kinh tế nhà nớc
cha phát triển. Không có những sự thay đổi về thành phần kinh tế nhà nớc.
Kinh tế nhà nớc là thành phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.2 Thời kì đổi mới
Nền kinh tế nớc ta đã có những sự chuyển biến về nhiều mặt và thành
phần kinh tế cũng có những sự thay đổi. Tuy vậy vai trò của thành phần
kinh tế này vẫn không ngừng đợc củng cố và nâng cao. ở thời kì này mô
hình tổng quát của nền kinh tế đã thay đổi từ nền kinh tế hàng hoá có kế
hoạch gồm nhiều thành phần sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN.
Về mặt chế độ sở hữu và thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo vẫn là sở
hữu nhà nớc và sở hữu tập thể nhng vẫn có sự thay đổi là từ chỉ đồng nhất
kinh tế quốc doanh với doanh nghiệp quốc doanh đến việc tách riêng kháI
niệm sở hữu nhà nớc và khẳng định vai trò chủ đạo của nó trong khi các
doanh nghiệp nhà nớc chỉ là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế nhà
nớc.
Về cơ chế vận hành có sự thay đổi nhận thức về nội dung của quản lí
nhà nớc đối với nền kinh tế đã từng bớc đợc làm rõ.
Trong thời kì này đã khẳng định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế
động và hiệu quả phát triển kinh tế khá ổn định.
2.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc kinh tế nhà nớc vẫn còn có những
tồn tại cha giảI quyết đợc đó là tình trạng kinh doanh kém hiệu quả của các
doanh nghiệp nhà nớc. Số doanh nghiệp kinh doanh thực sự có lãI chỉ
chiếm 40%, số doanh nghiệp lỗ chiếm 20%. Nhiều doanh nghiệp nợ chồng
chéo cả về ngành nghề kinh doanh lẫn quản lí. Quy mô của các doanh
nghiệp nhỏ. Tình trạng nợ, thiếu vốn của các doanh nghiệp còn phổ biến.
Nợ của các doanh nghiệp nhà nớc chiếm 1/2 vốn vay ngân hàng nhiều
khoản nợ xấu không có khả năng thanh toán. T tởng bao cấp còn nặng nề,
tình trạng công nợ dây da chiếm dụng vốn lẫn nhau diễn ra phổ biến. Hiệu
quả sử dụng vốn, tài sản cố định còn thấp. Thêm vào đó cơ cấu quy mô còn
nhiều bất hợp lí cha thật tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt.
Nhìn chung trình độ công nghệ còn lạc hậu, quản lí còn yếu kém cha thực
sự tự chủ tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh. Kết quả sản xuất
cha tơng xứng với các nguồn lực đã có và sự hỗ trợ đầu t của nhà nớc. Sức
cạnh tranh thấp, lao động thiếu việc làm và dôI d còn lớn. Hiện nay doanh
nghiệp nhà nớc đang đứng trớc thách thức gay gắt của yêu cầu đổi mới phát
triển và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyên nhân của những tồn tại đó là:
Xét về mặt khách quan: luật và chính sách nhà nớc dành nhiều u đãI cho
các doanh nghiệp nhà nớc dẫn đến tình trạng dựa dẫm ỷ lại của các doanh
nghiệp nhà nớc. Chính sách lựa chọn cán bộ thu hút nhân tài cha công tâm.
Cơ chê giám sát kiểm tra kém trung thực: nhiều doanh nghiêp đợc đánh giá
là lãI nhng khi bàn giao giám đốc tổ chức lại thì vỡ ra là thua lỗ lớn.
Xét về mặt chủ quan: các doanh nghiệp nhà nớc phần lớn là mới thành
lập chủ yếu là thành lập sau 1975, các tổng công ty thì thành lập sau 1995.
Số đông cán bộ đợc đào tạo trong cơ chế bao cấp nặng t tởng ỷ lại, ít đợc
cập nhật kiến thức mới. Đội ngũ lao động về hình thức là chủ nhng nhiều
doanh nghiệp trên thực tế không khác ngời làm thuê. Vai trò lãnh đạo của tổ
vốn xã hội, điều chỉnh hợp lí cơ cấu doanh nghiệp nhà nớc.
Có 2 hớng đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc.
Hớng thứ nhất: Sát nhập và đợc chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Đầu những năm 90 đến trớc hội nghị trung ơng III thành
lập các công ty (tổng công ty 90 thuộc bộ, tỉnh, thành phố, tổng công ty 91
thuộc chính phủ) trên cơ sở sát nhập những doanh nghiệp nhà nớc trong
một ngành thành doanh nghiệp thành viên thuộc tổng công ty.
Tuy nhiên theo mô hình này tổng công ty chỉ là cơ quan quản lí không
trực tiếp kinh doanh. Quan hệ giữa tổng công ty với các doanh nghiệp thành
viên vẫn là mệnh lệnh và cơ chế "xin - cho". Vì vậy năng suất chất lợng
hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các tổng công ty
vẫn còn thấp. Trong khi đó các tổng công ty lại đợc nhà nớc u đãI tập trung
đầu t và các điều kiện thuận lợi về vốn, đất đai
Giai đoạn 2: Nhà nớc đang có chủ trơng khuyến khích các tổng công ty
và các doanh nghiệp thành viên tổ chức lại theo mô hình mẹ - con.
Hớng thứ hai: Về cổ phần hoá.
Thực hiện cổ phần hoá đổi mới cơ cấu sở hữu thực hiện xã hội hoá về sở
hữu.
Đa dạng hoá kênh huy động vốn, mở rộng quy mô vốn nhà nớc, tăng
hiệu quả của việc hoạt động phân phối và sở hữu vốn trong tất cả các thành
phần kinh tế.
Những doanh nghiệp nằm trong diện cổ phần hoá là những doanh nghiệp
nhà nớc đang trên đà phát triển không có vớng mắc về đồng nợ đội ngũ cán
bộ quản lí có năng lực, không nằm trong diện nhà nớc dứt khoát phảI nắm
giữ.
Các hình thức cổ phần hoá: có 5 hình thức
Cổ phần hoá nội bộ: Doanh nghiệp bán cổ phiếu cho cán bộ công nhân
viên của doanh nghiệp.
Cổ phần hoá mở rộng: Doanh nghiệp bán cổ phiếu cho cả ngời ở trong
và ngoài doanh nghiệp ( hình thức này phổ biến hơn).
doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác. Nhà nớc không trực tiếp quản
lí doanh nghiệp mà thông qua đại diện của mình trong bộ máy quản lí để
điều hành doanh nghiệp theo pháp luật.
4. Phát triển các mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp nhà nớc
với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác để
cùng kinh doanh một loại sản phẩm hàng hoá nhất định xuyên suốt các
công đoạn của quá trình sản xuất. Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong
nớc với doanh nghiệp có vốn nớc ngoài cũng là một mô hình hợp tác giữa
các thành phần kinh tế có hiệu quả. Nhờ đó các doanh nghiệp thuộc thành
phần kinh tế nhà nớc có điều kiện mở rộng đầu t ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ trong sản xuất và quản lí nâng cao sức cạnh tranh thị trờng trong
nớc vơn ra quốc tế.
Quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhà nớc thuộc
ngành tài chính, ngân hàng, bu chính viễn thông, điện lực, giao thông vận
tảI với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác cũng đợc thay đổi
một cách cơ bản. Nó đợc xác định là quan hệ đối tác bạn hàng cùng có lợi.
Mức độ độc quyền vẫn còn nhng đã giảm so với thời kì bao cấp. Các doanh
nghiệp qua hợp tác mà đổi mới cung cách làm ăn, đổi mới quản lí kinh
doanh có hiệu quả, có điều kiện đầu t phát triển sản xuất theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá. Động lực để thúc đẩy sự hợp tác chính là lợi ích,
sự tồn vong và thành bại của bản thân doanh nghiệp.
Để nâng cao tiến trình hợp tác cần thực hiện một số biện pháp sau: đổi
mới lí luận t duy về chính sách kinh tế nhiều thành phần, nâng cao hiệu lực
và hiệu quả quản lí nhà nớc về kinh tế, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh, sắp xếp đổi mới
doanh nghiệp nhà nớc làm doanh nghiệp nhà nứơc trở thành trụ cột vững
chắc của sự hợp tác giữa các thành phần kinh tế.
Kết luận
Hiện nay nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
4. Tạp chí Cộng Sản số 19 tháng 10 năm 2006
5. Các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, X
6. Vũ Hữu Ngoạn, Ngô Văn Dụ, Phạm Hữu Tiến Tìm hiểu một số khái
niệm trong văn kiện Đại hội IX của Đảng, NXB Chính trị Quốc gia
HN 2007
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Nội dung 1
I. Lí luận chung về kinh tế nhà nớc và vai trò chủ đạo của thành phần
kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam
1
1. Sự xuất hiện của kinh tế nhà nớc 1
2. Quan niệm về kinh tế nhà nớc và đặc điểm kinh tế nhà nớc trong
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam 2
3. Vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị
trờng định hớng XHCN ở Việt Nam 2
II. Thực trạng kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN ở Việt Nam 5
1.Khảo sát tiến trình phát triển của kinh tế nhà nớc 5
2.Đánh giá chung về thực trạng kinh tế nhà nớc ở Việt Nam 6
III. Một số biện pháp cơ bản nhằm tăng cờng vai trò chủ đạo của thành
phần kinh tế nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt
Nam 7
1. Tổ chức lại thành phần kinh tế nhà nớc theo hớng tập trung vào
những nganh, lĩnh vực then chốt 8
2.Cải cách các doanh nghiệp nhà nớc 8
3.Đổi mới quản lí nhà nớc đối với các doanh nghiệp nhà nớc 10
4. Phát triển các mối quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp nhà nớc
với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác 10