Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
Lời nói đầu
Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang
bớc sang một thời kỳ mới với nhiều biến động và thách thức. Sự cạnh tranh
của hàng hoá và dịch vụ diễn ra ngày càng mạnh mẽ và gay gắt. Mục tiêu
cuối cùng của các doanh nghiệp là làm tăng giá trị tài sản tối đa cho chủ sở
hữu, hay là cố gắng làm tăng giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp của mình.
Nếu doanh nghiệp nào không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng thì sẽ mất khả
năng tồn tại và bị tiêu diệt.
Xí nghiệp Cơ điện - Vật t thuộc Công ty điện lực I là một xí nghiệp mới
thành lập năm 2000 trên cơ sở sáp nhập từ xí nghiệp điện Yên Phụ và xí
nghiệp cung ứng vật t. Đây là một đơn vị trẻ, lại xây dựng phát triển trong
giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế. Vì vậy, công tác thực hiện kế hoạch
giá thành và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận là mục tiêu, nhiệm
vụ trớc mắt của xí nghiệp. Là đơn vị sản xuất, cung cấp một số sản phẩm thiết
bị ngành điện và dịch vụ xây lắp điện trong khi ngành điện lực nớc ta đang
phát triển mạnh và có nhu cầu vật t lớn. Vì vậy, thị trờng tiêu thụ các sản
phẩm này còn rất lớn. Tuy nhiên, sản phẩm của xí nghiệp Cơ điện - Vật t phải
chịu sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị khác trong nớc cũng nh ngoài nớc
không chỉ về chất lợng mà cả về giá cả. Liên quan đến giá cả thì vấn đề hạ
giá thành để tăng lợi nhuận là vấn đề bức xúc tại xí nghiệp. Chính vì vậy, sau
quá trình thực tập tại xí nghiệp, em đã thực hiện nghiên cứu luận văn tốt
nghiệp với đề tài:
Các giải pháp hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận tại xí
nghiệp Cơ điện - Vật t.
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và giá thành sản phẩm.
Chơng II: Thực trạng giá thành sản phẩm và lợi nhuận của xí nghiệp
Cơ điện - Vật t.
Chơng III: Các giải pháp hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận tại
xí nghiệp Cơ điện - Vật t.
III. Quan hệ giữa giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Giá thành sản phẩm là yếu tố cơ bản quyết định chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp
2. Giảm giá thành để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1. Giảm giá thành là xu hớng cơ bản để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2. Các biện pháp giảm giá thành sản phẩm
2.2.1. Giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2. Giảm chi phí nhân công trực tiếp
2.2.3. Giảm chi phí sản xuất chung
2.2.4. Giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm
2.2.5. Đầu t dây chuyền công nghệ mới
2.2.6. Nâng cao chất lợng lao động
2.2.7. Nghiên cứu áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới
Chơng II: Thực trạng giá thành sản phẩm và lợi nhuận
tại xí nghiệp Cơ điện - Vật t
I. Đặc điểm chung về xí nghiệp Cơ điện - Vật t
1. Lịch sử hình thành và phát triển
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý và phân công lao động
3. Sản phẩm chính của xí nghiệp
II. Thực trạng giá thành sản phẩm và lợi nhuận của xí nghiệp Cơ
điện - Vật t
1. Đối tợng, phơng pháp, kỳ tính giá thành sản phẩm áp dụng tại xí nghiệp Cơ
điện - Vật t
1.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
1.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
1.3. Kỳ tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp
2. Việc thực hiện kế hoạch giá thành
2.1. Dự kiến kế hoạch
Tài liệu tham khảo
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận
và giá thành sản phẩm
I. lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Khái niệm
Trong các doanh nghiệp, tồn tại dới mọi hình thức sở hữu khác nhau
mục tiêu cuối cùng của họ là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để
đạt đợc mục tiêu đó thì tối đa hoá lợi nhuận giữ một vai trò quan trọng.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu
chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp.
*Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập
và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó từ các hoạt động đó
của doanh nghiệp đa lại.
Khái niệm lợi nhuận trên bao hàm hai nghĩa là lợi nhuận lợi nhuận trớc
thuế và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
-Lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất th-
ờng.
+Lợi nhuận trớc thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản tiền chênh lệch
giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và chi phí hoạt động
kinh doanh.
+Lợi nhuận trớc thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh
thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
+Lợi nhuận trớc thuế từ hoạt động bất thờng là chênh lệch giữa doanh
thu hoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận trớc thuế từ các hoạt động là tổng số lợi nhuận trớc thuế của
doanh nghiệp. Lợi nhuận trớc thuế là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp.
+
kỳtrong dụng sử vốnsố Tổng
kỳtrong nhuậnLợi
vốn nhuậnlợisuất Tỷ =
Tỷ suất này nói lên trình độ sử dụng tài sản vật t, tiền tệ của doanh
nghiệp. Thông qua đó kích thích doanh nghiệp tìm những khả năng tiềm tàng,
quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao. Nó cho biết một đồng vốn sẽ mang
lại mấy đồng lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so
với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
bộ toàn thành Giá
nhuậnLợi
thành giá nhuậnlợisuất Tỷ =
Qua đây cho biết hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất, tiêu thụ một đơn
vị sản phẩm.
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là một chỉ số tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
thu Doanh
nhuậnLợi
thu doanh nhuậnlợisuất Tỷ =
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
Tỷ suất này nếu thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành cho thấy hoặc
doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hơn hoặc giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp cao so với các ngành khác.
3. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận
*Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng. Nó chịu ảnh hởng bởi nhiều
nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc khách
quan và có sự bù trừ lẫn nhau. Các nhân tố chủ quan và khách quan ràng buộc
nhau và không tách rời. Ví dụ giá bán sản phẩm là nhân tố chủ quan, doanh
II. Giá thành sản phẩm
1. Khái niệm và vai trò của chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Nghiên cứu chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cha cho biết lợng chi
phí cần thiết để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hoặc một
đơn vị sản phẩm nhất định. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết
định lựa chọn phơng án kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp
cần phải tính đến lợng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm hoặc
một khối lợng sản phẩm đó. Do vậy phải xác định giá thành sản phẩm.
Việc nhận thức sản phẩm có nhiều góc độ:
Xét trên góc độ giá trị, giá thành sản phẩm là một bộ phận của giá trị
sản phẩm đợc biểu hiện bằng tiền bao gồm: giá trị vật t, t liệu sản xuất đã tiêu
hao và giá trị lao động cần thiết sáng tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Trong hạch toán, giá thành sản phẩm là những chi phí đợc tính vào giá
thành sản phẩm sau khi đã kết thúc đợc quá trình công nghệ - kỹ thuật sản
xuất sản phẩm theo quy trình.
*Vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí doanh
nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất hoặc để sản xuất và tiêu thụ một
khối lợng hay một đơn vị sản phẩm nhất định.
Giá thành sản phẩm là phạm trù kinh tế chủ quan, chúng ta có thể tác
động vào giá thành sản phẩm thông qua xây dựng giá thành để hạ thấp giá
thành sản phẩm.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới giá thành sản phẩm
2.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
*Thị trờng - giá cả
Trong nền sản xuất hàng hoá, mọi doanh nghiệp không thể cô lập,
không liên hệ gì với thị trờng. Vì vậy, tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều
chịu tác động của thị trờng - giá cả. Hơn thế nữa, giá thành sản phẩm luôn
chịu tác động trớc nhất của thị trờng - giá cả.
Khi giá cả trên thị trờng biến động sẽ làm cho giá thành sản phẩm biến
động theo. Giả sử khi giá thành nguyên liệu, nhiên liệu tăng lên, các chi phí
phẩm. Các quy định này đợc cụ thể tới từng loại doanh nghiệp. Nó chỉ ra các
loại chi phí đợc tính vào giá thành sản phẩm hoặc một tỷ lệ phí nhất định nào
đó tính vào giá thành sản phẩm. Ngoài ra, nhà nớc còn có quy định đối với
những sản phẩm nhất định thì tiêu chuẩn định mức các yếu tố đầu vào là bao
nhiêu. Những điều này có ảnh hởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm.
Chính sách thuế của nhà nớc cũng ảnh hởng tới giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp. Bởi vì thuế sẽ đánh vào các yếu tố đầu vào làm tăng chi phí dẫn
tới tăng giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, nếu nhà nớc thực hiện chính sách
trợ giá, khuyến khích các doanh nghiệp thì có thể dẫn tới việc giảm giá thành
sản phẩm.
Nh vậy, trong cơ chế thị trờng, nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc
xác định mức giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp. Tuy nhiên sự tác
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
động này vẫn luôn đảm bảo cho doanh nghiệp đợc chủ động trong hoạt động
cũng nh quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
2.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
*Sự tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ
Chúng ta đang trong một nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển.
Những thành tựu của khoa học công nghệ ngày càng tiến bộ và đợc áp dụng
rộng rãi. Khoa học, công nghệ và những ứng dụng của nó có tác động mạnh
mẽ tới sự tồn tại của sản phẩm và đặc biệt có ảnh hởng mạnh tới giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Hai doanh nghiệp cùng sản xuất một sản phẩm với
hai công nghệ khác nhau sẽ có chi phí khác nhau. Công nghệ tiên tiến hơn thì
quy trình sản xuất đợc khép kín, liên tục, ít gián đoạn và giảm chi phí cho thời
gian chờ đợi. Vì vậy, công nghệ tốt làm giảm chi phí và tăng năng suất lao
động. Việc áp dụng, đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp do đó là cần
thiết và diễn ra mạnh mẽ. Nó có tác dụng lớn trong việc hạ giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu dùng công nghệ cũ, làm giảm hiệu quả
kinh tế, đẩy giá thành sản phẩm lên cao.
đến sự ổn định giá thành sản phẩm cũng nh mức giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp.
3. Phân loại giá thành sản phẩm
Việc phân loại giá thành sản phẩm dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau.
Với từng tiêu thức xác định đợc các loại giá thành sản phẩm riêng.
3.1. Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo tiêu thức này , chỉ tiêu giá thành đợc chia ra thành giá thành kế
hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
*Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
*Giá thành định mức cũng là giá thành đợc xác định trớc kỳ sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở
các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch,
giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành
tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng). Vì
vậy giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
*Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm. Nó dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định đợc các nguyên nhân vợt hay hụt định mức chi phí trong kỳ kế
hoạch. Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
3.2. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo chỉ tiêu này, giá thành sản phẩm đợc chia ra thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
*Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản
khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ
phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và
các chi phí khác bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệp nh: lãi vay vốn kinh
doanh, lãi vay vốn đầu t của những tài sản cố định đã đa vào sử dụng, dự
Giá thành
toàn bộ
sản phẩm
=
Giá thành
sản xuất
sản phẩm
+
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
+
Chi phí
bán
hàng
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm toán,
chi phí tiếp tân, công tác phí, tiền nộp quỹ quản lý Tổng công ty và các khoản
trợ cấp thôi việc cho ngời lao động theo chế độ hiện hành
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp
kinh doanh. Tuy nhiên, nó có những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức
phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch
vụ.
giá thấp hơn, thoả mãn nhiều nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ hơn. Nhờ vậy,
mức sống của con ngời đợc nâng cao.
*Giá thành sản phẩm hạ làm tăng lợi nhuận. Lợi nhuận tăng thì tích luỹ
cho nền kinh tế tăng. Bên cạnh đó, lợi nhuận tăng khiến cho các khoản thu
ngân sách nhà nớc tăng thông qua thuế và lợi tức. Nên nền kinh tế có điều
kiện phát triển chiều rộng và chiều sâu.
Nhìn tổng quát, hạ giá thành sản phẩm góp phần lớn vào thúc đẩy phát
triển kinh tế, xã hội.
III. Quan hệ giữa giá thành và lợi nhuận của doanh
nghiệp
1. Giá thành sản phẩm là yếu tố cơ bản quyết định chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp ngoài giá thành sản phẩm còn có
các loại chi phí khác nh chi phí hợp lý hợp lệ trong thuế thu nhập doanh
nghiệp. Trong đó, chi phí hình thành nên giá thành sản phẩm chiếm tỷ trọng
chủ yếu, cơ bản.
Giá thành sản phẩm gồm những chi phí hoàn thành việc sản xuất hoặc
tiêu thụ một đơn vị sản phẩm. Đó là sự tổng hợp từ khâu chuẩn bị sản xuất đến
hết khâu tiêu thụ sản phẩm. Mà những chi phí này trực tiếp tạo ra thành quả,
sản phẩm của doanh nghiệp. Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất để thoả
mãn nhu cầu của khách hàng, thị trờng. Vì vậy, sản phẩm có vai trò quan
trọng nên giá thành sản phẩm là yếu tố chi phí cơ bản của doanh nghiệp. Nó
quyết định quy mô, tính hiệu quả của chi phí kinh doanh bỏ ra. Nếu chi phí
này đợc chuyển tối đa vào giá thành sản phẩm thì sẽ tạo ra hiệu quả cao trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí hợp lý hợp lệ trong thuế thu nhập của doanh nghiệp cũng có vai
trò quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thuế thu nhập, tăng lợi nhuận sau thuế.
Nhng chi phí hợp lý hợp lệ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong chi phí kinh
doanh. Bởi những chi phí này đợc quy định rất chặt chẽ. Cụ thể nh không đợc
tính vào chi phí: các khoản trích trớc vào chi phí mà thực tế không chi; các
(giảm chi phí) là xu hớng cơ bản bởi nhiều lý do. Thứ nhất, chi phí và lợi
nhuận quan hệ tỷ lệ nghịch, chi phí giảm thì lợi nhuận tăng và ngợc lại. Thứ
hai, yếu tố giá bán trên thị trờng là xác định bởi quy luật cung cầu và quy luật
cạnh tranh. Sự chênh lệch giá bán của những sản phẩm giống nhau, chất lợng
tơng đơng là không đáng kể. Giá bán đợc tính theo công thức:
Giá bán chào
hàng tối đa =
Giá thành
sản phẩm +
Tỷ lệ
lợi nhuận mong đợi
Vì vậy, có thể coi giá chào hàng là phạm trù kinh tế khách quan. Để
tăng lợi nhuận thì buộc doanh nghiệp phải hạ giá thành sản phẩm. Thứ ba, xu
hớng này càng trở lên cơ bản hơn vì nguồn lực lao động sống và lao động vật
hoá là có hạn. Việc giảm chi phí là tất yếu, nếu không sẽ dẫn đến cạn kiệt
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
nguồn lực, không đủ khả năng kéo dài duy trì sản xuất phục vụ nhu cầu con
ngời.
Từ những phân tích trên, để tăng lợi nhuận thì hạ giá thành sản phẩm là
xu hớng cơ bản. Đây là hớng mà doanh nghiệp luôn mong muốn ngay cả khi
đang thực hiện tăng doanh thu của đơn vị mình.
2.2. Các biện pháp giảm giá thành sản phẩm
Để hạ giá thành sản phẩm ngời ta có thể sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau. Tuy nhiên khái quát lại có thể chia thành hai cách là: giảm giá chi phí
sản xuất kinh doanh tuyệt đối và giảm chi phí sản xuất kinh doanh tơng đối.
Giảm chi phí tuyệt đối đợc hiểu theo nghĩa với những nguồn lực hiện
có, doanh nghiệp cần hết sức tiết kiệm, hạn chế tối đa những hao phí nhằm
giảm chi phí tạo ra sản phẩm. Các khoản chi phí giảm kéo theo giá thành sản
phẩm giảm.
Thứ hai, giá nguyên vật liệu có quyết định lớn trong việc giảm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Giá nguyên vật liệu gồm nhiều loại nh giá nguyên
vật liệu mua ngoài, giá nguyên vật liệu tự chế, giá nguyên vật liệu thuê ngoài
gia công, giá nguyên vật liệu tồn kho. Để giảm giá nguyên vật liệu, doanh
nghiệp cần tìm các nguồn hàng ổn định, tạo niềm tin và gây nên mối quan hệ
truyền thống đối với nhà cung cấp. Nh vậy, doanh nghiệp sẽ đợc u tiên về giá.
Ngoài ra, đối với những nguyên vật liệu có biến động không ổn định, theo
mùa vụ thì doanh nghiệp cần có dự báo cung cầu thị trờng để có kế hoạch dự
trữ hợp lý, tránh tổn thất do biến động giá cả vật t.
Vậy, để giảm tuyệt đối chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, doanh nghiệp
phải tìm cách giảm mức tiêu hao và giá nguyên vật liệu.
2.2.2. Giảm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công là khoản đáng kể trong giá thành sản phẩm. Giảm
chi phí nhân công tuyệt đối đợc hiểu là việc sử dụng hiệu quả lao động và trả
lơng thoả đáng. Hay chính là việc thực hiện trả thù lao cho ngời lao động theo
chất lợng và số lợng mà họ đóng góp.
Chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào số lợng và năng suất lao
động. Việc tăng số lợng lao động dẫn tới việc tăng chi phí là tất yếu. Vậy
doanh nghiệp cần phải nghiên cứu việc tăng năng suất lao động. Mục tiêu là
đảm bảo cho tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng.
Doanh nghiệp tiến hành qua các biện pháp sau:
Thứ nhất, cải tiến các hình thức phân công và hiệp tác lao động bên
trong doanh nghiệp, giữa các bộ phận với nhau. Việc này sẽ có liên quan đến
các vấn đề sắp xếp công việc hợp lý và có hiệu quả nhất, có tính đến khả năng
của mỗi ngời lao động, và các công việc giữa những ngời tham gia sản xuất.
Việc phối hợp một cách hợp lý nhất giữa các khâu là làm sao phát huy cao
nhất khả năng sáng tạo của từng ngời lao động đợc tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Thứ hai, tổ chức một cách hợp lý việc phục vụ nơi làm việc . Mục đích
của phơng pháp này là bảo đảm các điều kiện cho ngời lao động có thể hoàn
Thứ ba, doanh nghiệp chú ý trong việc khấu hao tài sản cố định. Sự
khấu hao tài sản cố định là cần thiết để thu hồi vốn, tái đầu t tài sản cố định.
Doanh nghiệp cần xác định mức khấu hao và phơng pháp khấu hao hợp lý.
Tóm lại, biện pháp cơ bản để giảm chi phí sản xuất chung là tăng số l-
ợng sản phẩm sản xuất, phát huy tính hiệu quả của quy mô, làm giảm chi phí
cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tổ chức
đội ngũ cán bộ quản lý một cách khoa học, gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả cao để
giảm tuyệt đối chi phí sản xuất chung.
2.2.4. Giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
Trong giá thành sản phẩm, ngoài chi phí sản xuất còn có chi phí tiêu thụ
sản phẩm. Nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Về
nguyên tắc, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết
chuyển cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong năm để xác định kết quả kinh
doanh. Tuy nhiên, trờng hợp đặc biệt, đối với những doanh nghiệp có chu kỳ
sản xuất kinh doanh dài, trong năm không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh
thu không tơng ứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì
những chi phí này phát sinh trong năm đợc phân bổ cho sản phẩm dở dang và
sản phẩm tồn kho theo tỷ lệ chi phí sản xuất dở dang và giá thành sản phẩm
tồn trong kho trên mọi chi phí kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ.
Để giảm hai chi phí này ta cũng thực hiện các biện pháp cơ bản nh giảm
chi phí sản xuất.
Vậy để giảm giá thành sản phẩm thì hớng thứ nhất là giảm trực tiếp các
chi phí kinh doanh. Nhng hớng thứ hai cũng không kém phần quan trọng là
giảm tơng đối giá thành sản phẩm .
2.2.5. Đầu t dây chuyền công nghệ mới
Dây chuyền, công nghệ sản xuất không chỉ quyết định số lợng, chất l-
ợng hàng hoá, dịch vụ mà còn có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm các
nguồn lực.
trong việc hạ giá thành sản phẩm).
2.2.6. Nâng cao chất lợng lao động
Lao động giữ vai trò điều khiển dây chuyền, máy móc, thực hiện sản
xuất ra sản phẩm cho doanh nghiệp. Chất lợng lao động thể hiện trình độ sản
xuất của doanh nghiệp và sự phát triển của doanh nghiệp.
Để hạ giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tăng năng suất lao
động, giảm chi phí lơng và các khoản thu nhập tính trên đơn vị sản phẩm.
Muốn vậy, ngời lao động cần đợc đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên
môn. Ngời lao động lành nghề, làm chủ máy móc sẽ vận hành nó tối đa công
suất hiệu quả. Lao động trí óc tăng và cờng độ lao động chân tay giảm. Sản
phẩm sản xuất ra với số lợng lớn hơn nên chi phí lơng trên đơn vị sản phẩm sẽ
giảm.
Việc đầu t vào ngời lao động thật sự là vấn đề quan trọng cho toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp nói chung và trong hạ giá thành sản phẩm nói
riêng.
2.2.7. Nghiên cứu áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật mới
Trong thời đại ngày nay, khoa học - kỹ thuật ngày càng phát triển.
Những thành tựu của nó đã tạo ra những tiến bộ lớn trong nền kinh tế, xã hội
của con ngời.
Đối với lĩnh vực sản xuất, khoa học - kỹ thuật ngoài nâng cao chất lợng
sản phẩm còn góp phần lớn trong việc giảm giá thành sản phẩm. Nó thể hiện
thông qua việc nâng cao năng suất lao động, thay thế nguyên vật liệu mới rẻ
hơn
Bởi vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải
phát huy phong trào nghiên cứu sáng tạo trong công nhân viên. Doanh nghiệp
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
cần thờng xuyên tổ chức hội thảo khoa học, tổ chức các cuộc nghiên cứu
nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận. Các kết quả đó sẽ phù hợp với
chính doanh nghiệp, có chi phí rẻ và hiệu quả cao. Ngoài ra, doanh nghiệp
*Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm đợc xác định:
=
ì
=
n
i
i
i
Z
SL
MH
TH
1
0
1
%
Trong đó:
MH
là mức giảm giá thành sản phẩm kỳ so sánh
%TH
là tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm tính theo đơn vị phần trăm
SLSL
01
,
là số lợng sản phẩm kỳ so sánh, kỳ gốc
ZZ
01
,
tại xí nghiệp Cơ điện - Vật t
I. Đặc điểm chung về xí nghiệp Cơ điện - Vật t
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Xí nghiệp Cơ điện - Vật t là một doanh nghiệp quốc doanh trực thuộc
Công ty điện lực I. Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định 31 EVN / TCCB -
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Minh Hậu-TC41D
LĐ ngày 27/1 2000 của Hội đồng Quản trị - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Trụ sở giao dịch chính của Xí nghiệp đặt tại 11 Cửa Bắc quận Ba Đình - Hà
Nội. ` Tiền thân của Xí nghiệp Cơ điện - Vật t là nhà máy điện Yên Phụ. Nhà
máy bắt đầu đợc t nâng công suất phát điện lên lới quốc gia. Ngay từ ngày đầu
đi vào hoạt động, nhà máy đã khẳng định đợc vị trí của mình. Bằng nỗ lực của
bản thân ban lãnh đạo và toàn thể công nhân, nhà máy đã khắc phục dần
những khó khăn, luôn hoàn thành nhiệm vụ cơ quan chủ quản cấp trên giao.
Do yêu cầu đổi mới cơ chế tổ chức quản lý sản xuất của Nhà nớc, năm 1986,
Bộ Điện - Than (nay là Bộ Năng Lợng) cho ngừng phát điện ở một số nhà
máy có thiết bị lạc hậu, thiết kế không phù hợp. Nhà máy điện Yên Phụ nằm
trong tình trạng trên. Năm 1989, nhà máy chính thức ngừng phát điện và
chuyển sang lĩnh vực hoạt động mới. Nhà máy điện Yên Phụ đổi tên thành
nhà máy sửa chữa Cơ điện thuộc sự quản lý của Công ty Điện lực I - Tổng
công ty điện lực Việt Nam.
Việc chuyển tên gọi từ Nhà máy điện Yên Phụ sang Nhà máy sửa chữa
Cơ điện không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về hình thức của một pháp nhân
kinh tế mà còn là sự thay đổi về bản chất hoạt động kinh doanh của pháp nhân
đó. Lúc này, nhà máy chuyển hớng kinh doanh sang các lĩnh vực nh:
+ Sửa chữa thiết bị cơ điện: Đại tu sửa chữa các máy biến thế đến 220
KV; đại tu sửa chữa và lắp đặt máy phát điện diesel; thiết bị lò máy; động cơ
điện.
+ Gia công cơ khí các phụ kiện phục vụ lới điện, phần sắt trạm, hộp
công tơ, phụ kiện đờng dây.
chuẩn bị thực hiện những kế hoạch mở rộng sản xuất, đầu t phát triển mạnh
hơn nữa cho giai đoạn 2003 - 2010 tiếp theo.
2. Đặc điểm về tổ chức quản lý và phân công lao động
Giống nh các xí nghiệp nhà nớc khác, xí nghiệp Cơ điện - Vật t đợc cơ
cấu tổ chức bao gồm từ giám đốc, các phó giám đốc, các phòng ban hành
chính và các phân xởng sản xuất, đội sửa chữa, kho chứa hàng.
Khái quát cơ cấu tổ chức xí nghiệp qua sơ đồ sau:
P G Đ
K i n h d o a n h
P G Đ
K ỹ t h u ậ t
P G Đ
N ộ i c h í n h
P 2
P 3
P 4
P 5
P 6
X 2
X 3
X 4
X 5
đ 1
đ 2
K 1
K 3
C H
G I á M Đ ố C
Trong đó:
P2: Phòng tổ chức quản trị
nhiệm giúp giám đốc quản lý công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ công
nhân viên; quản lý công tác bồi huấn đào tạo; quản lý công tác thi đua khen
thởng kỷ luật; công tác lao động - tiền lơng và Bảo hiểm xã hội; công tác hành
chính quản trị, thanh tra, bảo vệ tự vệ, văn th lu trữ đánh máy và công tác y tế
nhằm đáp ứng yêu cầu của xí nghiệp, công ty và đúng chủ trơng của Đảng
chính sách của nhà nớc.
+ Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mu cho giám đốc trong việc quản
lý kỹ thuật sản xuất, đổi mới công nghệ, quản lý kỹ thuật an toàn bảo hộ lao
động; quản lý quy trình sản xuất, giám sát kiểm tra đảm bảo chất lợng sản
phẩm, chất lợng thí nghiệm, đo kiểm, nghiệm thu, quản lý sáng kiến kỹ thuật.
27