MỤC LỤC
Lời cảm ơn................................................................................................................Trang i
Tóm tắt...............................................................................................................................ii
Mục lục.............................................................................................................................iii
Danh mục các biểu đồ.......................................................................................................vi
Danh mục các bảng..........................................................................................................vii
Danh mục các hình.........................................................................................................viii
Chương 1: Tổng Quan.....................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................1
1.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin.................................................................2
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
Chương 2: Cơ sở lý luận..................................................................................................4
2.1. Thương hiệu..........................................................................................................4
2.2. Đặc điểm của thương hiệu....................................................................................4
2.3. Các thành tố của thương hiệu...............................................................................5
2.4. Giá trị của thương hiệu.........................................................................................6
2.4.1. Giá trị của thương hiệu đối với người tiêu dùng...........................................6
2.4.2. Giá trị của thương hiệu đối với doanh nghiệp...............................................6
2.5. Các giai đoạn của vòng đời thương hiệu..............................................................7
2.6. Các khái niệm liên quan.......................................................................................9
Chương 3: Giới thiệu về ổi Hồng Giấy........................................................................10
3.1. Giới thiệu về cây ổi và thị trường ổi..................................................................10
3.1.1. Cây ổi............................................................................................................10
3.1.2. Thị trường ổi................................................................................................11
3.2. Giới thiệu về ổi Hồng Giấy ...............................................................................11
3.2.1. Nguồn gốc xuất xứ, tên gọi..........................................................................11
3.2.2. Mô tả hình dáng, phẩm chất.........................................................................12
3.2.3. Mô hình trồng hiện tại..................................................................................13
4.6. Giải thích các chiến lược....................................................................................38
4.7. Ma trận lựa chọn chiến lược...............................................................................39
4.7.1. Ma trận lựa chọn chiến lược nhóm chiến lược S – O.................................39
4.7.2. Ma trận lựa chọn chiến lược nhóm chiến lược S – T..................................40
4.7.3. Ma trận lựa chọn chiến lược nhóm chiến lược W – O................................41
4.8. Thị trường và phân khúc thị trường...................................................................42
Chương 5: Giải pháp xây dựng thương hiệu..............................................................43
5.1. Kế hoạch sản xuất ..............................................................................................43
5.2. Tên thương hiệu và logo.....................................................................................45
5.2.1. Tên thương hiệu...........................................................................................45
5.2.2. Logo và ý nghĩa ...........................................................................................45
5.2.3. Bao bì............................................................................................................46
5.3. Thủ tục đăng ký thương hiệu..............................................................................46
5.4. Kế hoạch marketing – quảng bá.........................................................................50
5.4.1. Sản phẩm .....................................................................................................50
5.4.2. Giá ...............................................................................................................50
5.4.3. Phân phối......................................................................................................53
5.4.4. Chiêu thị.......................................................................................................53
5.5. Kế hoạch đánh giá thương hiệu..........................................................................55
Chương 6: Kết luận & Kiến nghị ................................................................................57
6.1. Kết luận...............................................................................................................57
6.2. Kiến nghị.............................................................................................................57
6.3. Đóng góp và hạn chế của đề tài..........................................................................58
6.3.1. Đóng góp......................................................................................................58
6.3.1. Hạn chế.........................................................................................................58
Tài liệu tham khảo............................................................................................................59
PHỤ LỤC:
Phụ lục 1: Bảng kế hoạch các công việc..........................................................................ix
Phụ lục 2: Bảng các hoạt động marketing hàng năm........................................................x
Phụ lục 3: Bảng câu hỏi phỏng vấn thứ nhất....................................................................xi
một tuần dùng được 2–3 lần, số lượng người tiêu dùng trong nhóm này
chiếm 22,5% và khối lượng trung bình mỗi lần mua là 0,9 kg. Nhóm người
tiêu dùng rất lâu (hơn một tháng) mới ăn một lần chiếm tỷ lệ thấp 12,5% và
khối lượng trung bình mỗi lần mua là 0,8 kg. Còn lại đa số người tiêu dùng
tiêu dùng ổi ở mức một tháng ăn 1 – 2 lần chiếm 65%, khối lượng mua
trung bình của nhóm này là 1,2 kg................................................................27
Bảng 4.7: Yêu cầu về phẩm chất ổi trong tương lai của người tiêu dùng......................29
Bảng 4.8: Nhu cầu lao động.............................................................................................31
Bảng 4.11: Ma trận QSPM_ Nhóm chiến lược S - O......................................................39
Bảng 4.12: Ma trận QSPM_ Nhóm chiến lược S -T.......................................................40
Bảng 4.13: Ma trận QSPM_ Nhóm chiến lược W – O...................................................41
Bảng 5.1: Kế hoạch sản xuất giống.................................................................................43
Bảng 5.2: Tỷ lệ phần trăm khách hàng đồng ý với từng mức giá...................................51
(Nguồn: Tổng hợp từ bảng câu hỏi phỏng vấn người tiêu dùng địa phương)
........................................................................................................................51
vii
Bảng 5.3: Cộng dồn tỷ lệ phần trăm khách hàng đồng ý ở từng mức giá khác nhau.....51
Bảng 5.4: Kết quả phẩn trăm cộng dồn của hai mức giá không rẻ và không đắt..........51
Bảng 5.5: Ước lượng chi phí marketing.........................................................................54
Bảng 5.6: Ước lượng tổng chi phí đầu tư xây dựng thương hiệu qua các năm.............55
Bảng 5.7: Dự đoán doanh thu hàng năm .......................................................................56
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình về tài sản thương hiệu............................................................................4
Hình 2: Quả ổi....................................................................................................................9
Hình 3: Cây ổi Hồng Giấy...............................................................................................10
Hình 4: Quả ổi Hồng Giấy...............................................................................................10
Hình 5: Mô hình trồng ổi hiện tại....................................................................................11
Hình 6: Mô hình trồng ổi mở rộng..................................................................................12
Hình 7: Bảng đồ huyện Châu Thành...............................................................................13
Roi…
Chính vì vậy, thương hiệu đang trở thành vấn đề thời sự được các doanh nghiệp,
các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội thương mại & các nhà nghiên cứu ở Việt
Nam quan tâm đặc biệt như hiện nay.
Trái cây ngon thì nhiều nhưng trái ngon mà có thương hiệu thì chỉ được vài cái tên.
Đây thực sự là một điều đáng tiếc cho cây trái Việt Nam đã không khai thác cơ hội khẳng
định mình với khách hàng, và khai thác một thành phần giá trị có khả năng sinh lợi rất
cao đó là thương hiệu.
Là một sinh viên chuyên ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh, tôi nhận thấy thương
hiệu có vai trò rất lớn trong môi trường kinh doanh cạnh tranh mạnh mẽ và đòi hỏi cao
ngày nay nên tôi chọn chủ đề xây dựng thương hiệu cho một loại trái cây để làm chủ đề
cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Trái cây mà tôi chọn để xây dựng thương hiệu là ổi,
một loại trái cây quen thuộc của vùng đồng bằng sông nước Nam Bộ. Cụ thể là ổi Đào -
một loại ổi có nhiều ưu điểm hơn các loại ổi khác và gia đình tôi hiện cũng đang trồng
loại ổi này. Đó là lý do chọn đề tài: “Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi Hồng Giấy” cho
khoá luận tốt nghiệp của tôi.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu qui trình đăng kí bảo hộ thương hiệu
- Lập kế hoạch chuẩn bị tiến hành xây dựng thương hiệu
1
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư,Trung tâm kinh tế - xã hội quốc gia. 2005. Doanh nghiệp Việt Nam với
vấn đề xây dựng thương hiệu. Nhà xuất bản thống kê.
GVHD: ThS. Trần Minh SVTH: Võ Văn Phi - Trang
1
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
- Khảo sát sự đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng và giá cả của ổi Hồng Giấy
- Nghiên cứu các giải pháp tổ chức sản xuất ổi.
- Nghiên cứu khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ cho ổi
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
• http://www3.vinamit.com Trang web của công ty TNHH TM VINAMIT
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
• Đối với hai bảng phỏng vấn xử dụng phần mềm Excell để phân tích tần số
• Đối với những số liệu thứ cấp thì phân tích, chọn lọc những thông tin phù hợp, cần thiết
GVHD: ThS. Trần Minh SVTH: Võ Văn Phi - Trang
2
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
GVHD: ThS. Trần Minh SVTH: Võ Văn Phi - Trang
3
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
1.4. Phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng thương hiệu, nghiên cứu về cây ổi,
thị trường ổi và kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi.
• Không gian nghiên cứu: Vườn ổi Hồng Giấy tại xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang. Thị trường thành phố Long Xuyên và các xã lân cận vùng
trồng ổi.
• Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 8 tháng 2 năm 2007 đến
ngày 15 tháng 6 năm 2007.
GVHD: ThS. Trần Minh SVTH: Võ Văn Phi - Trang
4
2.1. Thương hiệu
2.2. Đặc điểm của thương hiệu
2.3. Các thành tố của thương hiệu
2.4. Giá trị của thương hiệu
2.5. Các giai đoạn của vòng đời thương hiệu
2.6. Khái niệm liên quan
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Thương hiệu
Hiểu một cách tổng quát thương hiệu là những dấu hiệu được nhà sản xuất hoặc
:
Bao gồm hai thành phần:
• Phần phát âm được: là những dấu hiệu có thể nói thành lời, tác động vào thính
giác người nghe như tên gọi, từ ngữ, chữ cái, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc đặc
trưng,…
• Phần không phát âm được: là những dấu hiệu tạo sự nhận biết thông qua thị
giác người xem như hình vẽ, biểu tượng, nét chữ, màu sắc,…
Ngày nay, các yếu tố cấu thành thương hiệu đã được mở rộng khá nhiều. Người ta
cho rằng bất kỳ một đặc trưng nào của sản phẩm tác động vào các giác quan của người
khác cũng có thể được coi là một thành phần của thương hiệu. Như vậy, tiếng động, mùi
vị,… riêng biệt của sản phẩm cũng có thể được đăng kí bản quyền.
2.2. Đặc điểm của thương hiệu
4*
2, 2*
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư, Trung tâm kinh tế - xã hội quốc gia. 2004. Doanh nghiệp Việt Nam với
vấn đề thương hiệu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Thống Kê. Trang 8, 9
3, 3*
Nguồn: TS. Trương Đình Chiến. 2005. Quản trị thương hiệu hàng hóa lý thuyết và thực tiển. NXB
Thống Kê. Trang 79
4, 4*
Nguồn: Tiêu Ngọc Cầm. 2004. Định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản
Công ty Antesco. Luận văn tốt nghiệp cử nhân Tài chính Doanh nghiệp. Khoa Kinh tế-Quản trị kinh
doanh, Đại họa An Giang. Trang 5
GVHD: ThS. Trần Minh Hải SVTH: Võ Văn Phi - Trang
4
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
- Là loại tài sản vô hình, có giá trị ban đầu bằng không. Giá trị của nó được hình
thành dần do sự đầu tư vào chất lượng sản phẩm và các phương tiện quảng cáo.
- Thương hiệu là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, nhưng lại nằm ngoài phạm
vi doanh nghiệp và tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng.
Giá trị thương hiệu
đối với người tiêu dùng
• Mang đến thông tin
• Tăng tự tin khi quyết định mua
hàng
• Tăng sự hài lòng
...
Giá trị thương hiệu
đối với doanh nghiệp
• Giảm thiểu chi phí tiếp thị
• Trung thành thương hiệu
• Chính sách giá cao
• Mở rộng thương hiệu
• Mở rộng bán hàng
• Tạo lợi thế cạnh tranh
Nhận biết
Thương hiệu
Tài sản
thương hiệu
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
Hình 1: Mô hình về tài sản thương hiệu
5*
2.4.Giá trị của thương hiệu
6
Giá trị thương hiệu là tổng hòa các mối liên kết và thái độ của khách hàng và các
nhà phân phối đối với một thương hiệu. Nó cho phép công ty đạt được doanh thu và lợi
nhuận lớn hơn từ sản phẩm so với trường hợp nó không có thương hiệu, điều này sẽ giúp
cho thương hiệu trở nên có thế mạnh, ổn định và lợi thế khác biệt so với các đối thủ cạnh
tranh. Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem
lại cho nhà đầu tư trong tương lai. Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp.
Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu
tạo niềm tin để khách hàng mua cũng như hài lòng về sản phẩm. Gia tăng sự trung thành
về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng, khi mà các đối thủ
cạnh tranh luôn sáng tạo và có những sản phẩm vượt trội. Sự trung thành thương hiệu là
6
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư, trung tâm thông tin kinh tế xã hội quốc gia. 2004. Doanh nghiệp Việt
Nam với vấn đề thương hiệu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Thống Kê. Trang 41
7
Nguồn: Lê Xuân Tùng. 2005. Xây dựng và phát triển thương hiệu. NXB lao động xã hội. Trang 28.
8
Nguồn: Lê Xuân Tùng. 2005. Xây dựng và phát triển thương hiệu. NXB Lao Động Xã Hội. Trang 35,
36, 37.
GVHD: ThS. Trần Minh Hải SVTH: Võ Văn Phi - Trang
6
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
một thành tố trong tài sản thương hiệu vì là một trong những giá trị mà tài sản thương
hiệu mang lại.
Thứ ba, tài sản thương hiệu giúp công ty thiết lập chính sách giá cao và ít lệ thuộc
hơn các chương trình khuyến mãi. Trong những trường hợp khác nhau, các thành tố tài
sản thương hiệu hỗ trợ thiết lập chính sách giá cao trong khi những thương hiệu có vị thế
không tốt phải khuyến mãi để bán hàng. Nhờ chính sách giá cao mà công ty có thêm
được lợi nhuận.
Thứ tư, tài sản thương hiệu tạo nền tảng cho sự phát triển qua việc mở rộng thương
hiệu. Điển hình như Sony đã dựa trên thương hiệu để mở rộng sang lĩnh vực máy tính
xách tay với thương hiệu Sony Vaio, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station. Một
thương hiệu mạnh giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.
Thứ năm, tài sản thương hiệu còn giúp mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân phối.
Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng e ngại khi phân phối những sản phẩm
không nổi tiếng. Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ việc có được diện tích trưng bày lớn
trên kệ. Bên cạnh đó, thương hiệu lớn dễ nhận được sự hợp tác của nhà tiếp thị.
7
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
Đưa thương hiệu vào lòng người dựa vào tình cảm thường sẽ mang lại hai kết quả:
hoặc khách hàng chấp nhận thương hiệu hoặc họ sẽ từ chối. Vì thế các thương hiệu khi đi
theo con đường này cần phải chú tâm đến các yếu tố như sản phẩm có giúp người sử
dụng cảm thấy mình hoàn hảo, thành công hoặc vui vẻ hay không hoặc có giúp cải thiện
hình ảnh bản thân trong mắt người xung quanh không?...
Tuy nhiên, cả hai cách trên đều có cùng một mục đích: thiết lập nhận thức thương
hiệu ở khách hàng mục tiêu chính. Có rất nhiều phương tiện để phục vụ cho mục đích
trên như các phương tiện truyền thông, tờ bướm quảng cáo, thư quảng cáo, biển hiệu, cửa
hàng, bán hàng trực tiếp,...
Nhận biết thương hiệu chứng tỏ rằng các khách hàng đã hiểu và thật sự ưa chuộng
thương hiệu, rằng thương hiệu đã thu hút họ về mặt tình cảm lẫn lý trí và rằng khách
hàng đã thực sự tin tưởng vào lời hứa thương hiệu.
Giai đoạn thứ ba: Trải nghiệm khi mua hàng
Người tiêu dùng lúc nào cũng muốn thương hiệu được chọn thể hiện sự am hiểu và
sáng suốt trong lựa chọn của mình. Thương hiệu giữ vao trò tượng trưng cho chất lượng
và sự bảo đảm, giúp đơn giản hóa các quyết định mua hàng rối rắm và là bằng chứng của
giá trị.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khi mua hàng, ví dụ như hình dạng và
màu sắc sản phẩm, giá cả, cách giao tiếp và tư vấn của nhân viên phục vụ và các nhà quản lý.
Trong giai đoạn trải nghiệm mua, các doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách
hàng và khách hàng sẽ cân nhắc xem liệu lời hứa thương hiệu có xứng đáng với số tiền
mà họ sắp chi ra hay không? Đây là ranh giới giữa khách hàng tiềm năng và khách hàng
thực sự. Thương hiệu cần phải vượt qua các đối thủ khác trong việc thu hút các khách
hàng tiềm năng trở thành những khách hàng thực sự nếu không vòng đời thương hiệu sẽ
sớm dừng và kết thúc.
Giai đoạn thứ tư: Trải nghiệm khi sử dụng
Trong giai đoạn này, thương hiệu sẽ có thêm hai cơ hội để thực hiện lời hứa của
mình. Trước hết là giai đoạn sử dụng, khi mua hàng, người mua được các nhân viên bán
sản phẩm cần thiết, định giá, phân phối vận chuyển, quảng cáo, bán hàng
10
.
10
TS. Lưu Thanh Đức Hải. 2007. Quản trị tiếp thị. NXB Giáo Dục. Trang 1
GVHD: ThS. Trần Minh Hải SVTH: Võ Văn Phi - Trang
9
3.1. Giới thiệu về cây ổi và thị trường
3.2. Giới thiệu về ổi Hồng Giấy
3.3. Giới thiệu về địa phương
3.4. Mục đích của việc xây dựng thương hiệu Hồng Giấy
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ ỔI HỒNG GIẤY
3.1. Giới thiệu sơ lược về cây ổi và thị trường ổi
3.1.1. Cây ổi
11
Ổi là loài cây nhiệt đới có nguồn gốc từ Nam Mỹ thuộc nhóm thân gỗ sống dai
(thân mộc lưu niên), ổi được trồng phổ biến trên khắp mọi miền đất nước ta từ rất lâu đời.
Hiện nay, được trồng nhiều nhất là ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Cây ổi không cần
nhiều công chăm sóc, dễ thích nghi, không kén đất, chịu đựng tốt với môi trường sống.
Ngày nay, người ta đã biết được nhiều giống ổi có phẩm chất rất ngon như: ổi Mỡ, ổi
Trâu, ổi Tầu, ổi Bo, ổi Xá lỵ, ổi Nếp, ổi 8 Tháng, ổi Ruột Hồng,...
Kích thước: cây có chiều cao từ 5 – 10 mét.
Thân: chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ
già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu
xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần, lá đối xứng.
Hoa: hoa lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2 - 5 chiếc, ít khi ở đầu cành mà
thường ở nách lá, 5 cánh, màu trắng, nhiều nhị vàng, hạt phấn nhỏ rất nhiều,
phôi cũng nhiều. Ngoại hoa thụ phấn dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn.
.
3.1.2. Thị trường ổi
Ổi chủ yếu được tiêu thụ trong nước. Có nhiều loại ổi khác nhau, mỗi loại thường
trồng với quy mô nhỏ nên thị trường tiêu thụ thường gắn với địa phương nơi trồng. Nhìn
chung, có giống ổ xá lỵ là được tiêu thụ rộng rãi từ nông thôn đến thành thị (do có qui mô
trồng khá lớn), còn các giống ổi có phẩm chất tốt thì bán ở các thành phố lớn, các siêu thị
với số lượng hạn chế và bán với giá khá cao, ví dụ như: ổi Bo ở Thái Bình, ổi Đông Dư ở
Hà Nội,...
Gần đây ổi cũng đã được xuất khẩu nhưng vẫn còn rất ít, một số công ty lớn như
Vinamilk, Tribico,… đã xuất khẩu nước ổi, ổi đông rất được người tiêu dùng nước ngoài
ưa chuộng.
3.2.Giới thiệu về ổi Hồng Giấy
3.2.1. Nguồn gốc, xuất xứ, tên gọi
Ông Võ Văn Hồng, sau nhiều lần thử nghiệm trên mảnh vườn nhà mình với nhiều
loại cây trái như: Xoài, Sơri, Mãng cầu và nhiều loại ổi khác nhau, ông nhận thấy:
• Đối với Xoài: có thân cao, không thích hợp với đất mềm ở địa phương vì cây dễ đỗ ngã.
• Cây Sơri: tốn nhiều công chăm sóc và thu hoạch nhưng giá trị không cao.
• Cây Mãng cầu và cây Đu Đủ thì không thích hợp với những vùng đất phèn.
• Cây ổi 8 Tháng trái nhỏ, năng suất không cao; ổi Nếp thì người tiêu dùng không thích.
Cuối cùng ông quyết định nhân rộng giống ổi ruột hồng mà ông hiện có hơn chục
cây lúc bây giờ. Đây là một giống ổi rất ngon, được người tiêu dùng địa phương rất ưa
chuộng. Năm 2002 là năm vườn ổi chính thức được hình thành và cho đến thời điểm hiện
nay thì có trên 200 gốc và đều đang cho trái thu hoạch.
12
[Trực tuyến] Đọc từ http://www3.vinamit.com/index.php?
option=com_content&task=view&id=44&Itemid=41. Đọc ngày 29/4/2007.
GVHD: ThS. Trần Minh Hải SVTH: Võ Văn Phi - Trang
11
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
Hình 3: Cây ổi Hồng Giấy
12
Kế hoạch xây dựng thương hiệu ổi ruột hồng – Hồng Giấy
Hình 4: Quả ổi Hồng Giấy
(Nguồn: Tự thực hiện)
3.2.3. Mô hình trồng hiện tại
Địa chỉ: tổ 8 ấp Vĩnh Lợi, xã Vĩnh Nhuận, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Quy mô trồng hiện tại còn khá nhỏ chỉ có 230 gốc, gồm có: 5 hàng mỗi hàng 30
gốc, 5 hàng mỗi hàng 10 gốc, 1 hàng 30 gốc.
Được bố trí như sau:
Hình 5: Mô hình trồng ổi.
(Nguồn: Tự thiết kế theo mô hình hiện tại của chủ vườn)
Chú thích:
• Luống đất trồng Ổi:
Đây là mô hình kết hợp giữa vườn cây & ao cá. Diện tích mô hình là 2.400m
2
,
trong đó: đất ao là 200m
2
, đất nhà ở 120m
2
, còn lại 2.080m
2
là đất trồng ổi. Với diện tích
này hàng tháng cung cấp cho thị trường hơn 900kg ổi. Tổng thu nhập cả năm từ trồng ổi
hơn 40 triệu đồng.
GVHD: ThS. Trần Minh Hải SVTH: Võ Văn Phi - Trang
Nhà ở Ao nuôi cá
Ao nuôi cá
13
Lu