Chuyên đề thực tập
MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một nguồn lực quan trọng để tiến hành sản
xuất kinh doanh. Đối với Công ty xăng dầu Quảng Bình, với đặc điểm mặt
hàng kinh doanh là sản phẩm dầu mỏ dễ bay hơi, dễ cháy, đòi hỏi công tác
hệ thống kho chứa, phương tiện vận tải, thiết bị đo lường phải thật đảm bảo.
Mặt khác, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu hiện đại
hóa, vi tính hóa môi trường làm việc đang rất được quan tâm. Vì thế, TSCĐ
tại công ty chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, vấn đề về quản lý
và sử dụng hiệu quả TSCĐ luôn là một trong những mục tiêu kế hoạch của
công ty. Về lĩnh vực kế toán, kế toán TSCĐ là một phần hành quan trọng,
việc hạch toán trung thực, hợp lý hay không ảnh hưởng lớn đến thông tin
trên báo cáo tài chính.
Với các lý do trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán TSCĐ và
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty xăng
dầu Quảng Bình”.
Trong thời gian thực tập tại Công ty xăng dầu Quảng Bình, bên cạnh
tìm hiểu những đặc điểm về mặt hàng kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý, tổ chức hệ thống kế toán, em còn đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán
kế toán và quản lý TSCĐ trên cả khía cạnh hạch toán các nghiệp vụ biến
động, trích khấu hao, sửa chữa TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công
ty. Từ đó so sánh với chế độ kế toán hiện hành để đề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại
công ty.
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên để gồm 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan về Công ty xăng dầu Quảng Bình
- Phần 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty xăng dầu
Quảng Bình
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Từ đó Công ty Xăng dầu Quảng Bình là thành viên thứ 40 của Tổng
Công ty Xăng dầu Việt Nam. Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tư
cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Công ty có trụ sở chính đóng tại 75 Lý Thường Kiệt - Đồng Hới - Quảng Bình.
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã khẳng định được chỗ đứng
của mình trên thị trường, trực tiếp làm tăng ngoại tệ cho địa phương, đem lại
nguồn thu lớn cho ngân sách, đồng thời từng bước nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty Xăng dầu QB
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Sản lượng tiêu
thụ
- Xăng dầu sáng m
3
62.413 62.555 59.681
- DM nhờn Tấn 346 225 213
- Gas Tấn 1.044 904 827
- VTTH & XNK Tr.đ 77.782 51.423 31.889
2. Chỉ tiêu lao động Người 339 338 307
3. Lương bình
quân/người
Ng.đ 1.765 2.098 2.250
4. Chỉ tiêu doanh
thu
Tr.đ 375.491 445.632 516.365
5. Lãi gộp Tr.đ 29.550 32.895 29.828
6. Nộp ngân sách Tr.đ 22.049 22.049 25.362
theo quy định.
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
Lê Nhật Vương Kế toán 45A
GIÁM ĐỐC
CHT
CH
XD
LỆ
THUY
TRƯỞNG PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
KỸ THUẬT
TRƯỞNG PHÒNG
KINH DOANH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
CHT
CH
XD
KIẾN
GIANG
CHT
CH
XD
QUẢNG
NINH
MINH
HOÁ
GIÁM
ĐỐC
KHO
CẢNG
SÔNG
GIANH
GIÁM
ĐỐC
CHI
NHÁNH
XNK
CHT
CỦA
HÀNG
GAS
CHT
CH
XD
Q.
TRẠCH
CÁC QUẦY BÁN XĂNG DẦU
Chuyên đề thực tập
*) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc chỉ đạo quản lý các mặt
nghiệp vụ kinh tế, xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa. Lập
đơn hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa. Thông tin
kịp thời chính xác theo yêu cầu của giám đốc Công ty.
thuộc hoạt động trên cơ sở Công ty giao khoán vốn và trích nộp các khoản
theo quy định lên Công ty: Lãi vay, khấu hao TSCĐ, thuế vốn, thuế GTGT,
lợi nhuận hàng năm. Chức năng nhiệm cụ của Chi nhánh kinh doanh VTTH
& XNK là tổ chức kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng như: xi măng,
sắt thép, vật liệu điện, máy móc thiết bị phụ tùng xuất khẩu mặt hàng cao su
nguyên liệu… đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Theo định kỳ Chi nhánh
phải báo cáo quyết toán toàn bộ tình hình kinh doanh lên Công ty để gộp
quyết toán toàn Công ty.
- Kho cảng Xăng dầu sông Gianh: Với sức chứa 3000m
3
là nơi tiếp
nhận xăng dầu bằng đường thủy từ các kho đầu mối lớn để cung ứng cho
nhu cầu tại địa bàn tỉnh Quảng Bình và khu vực lân cận cũng như cho tái
xuất sang nước bạn Lào. Đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ về phòng
cháy chữa cháy, bảo vệ kho tàng, máy móc, thiết bị an toàn lao động.
1.2.2. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty là kinh doanh bán buôn,
bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ, chủ yếu là bán lẻ các loại xăng dầu sáng…
Loại hàng hóa có tính chất phức tạp, dễ cháy nổ, dễ bay hơi, gây ô nhiễm
môi trường… Vì vậy công nhân, nhân viên bán xăng dầu phải có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ; được đào tạo có khả năng thực hiện các nhiệm vụ
kinh doanh. Và thực hiện tốt công tác PCCC…
- Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh:
Mạng lưới kinh doanh của Công ty hiện nay có 10 cửa hàng xăng dầu
với tất cả 43 quầy bán hàng cố định, 8 thuyền bán dầu trên sông và 4 cửa
hàng chuyên doanh gas. Các cửa hàng được bố trí rộng khắp toàn tỉnh, chủ
về số liệu báo cáo của mình.
+ Phản ánh và cung cấp thông tin về kế toán tài chính trong đơn vị
lên giám đốc Công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan trong Công ty kiểm tra, giám
sát tình hình hoạt động tài chính đối với các đơn vị trực thuộc.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ".
Trong điều kiện Công ty sử dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán,
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều cập nhật vào máy vi tính. Vì vậy sau khi
cập nhật đầy đủ các chứng từ kế toán, thì việc lên sổ sách và hạch toán lên
nhật ký chứng từ đều bắt đầu từ chứng từ gốc, sau đó các phần hành kế toán
sẽ tiến hành đối chiếu giữa nhật ký chứng từ với sổ kế toán chi tiết và sổ kế
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
toán tổng hợp. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái, bảng kê chi tiết, bảng kê
tổng hợp, bảng cân đối để lên báo cáo quyết toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Bảng kê
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Chuyên đề thực tập
liệu kế toán và có quyền từ chối đối với những vấn đề tài chính không phù
hợp với chế độ quy định của nhà nước.
+ Kế toán tổng hợp:
Là người giúp việc cho kế toán trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của kế toán trưởng trên cơ sở phê duyệt của giám đốc. Tổng hợp
số liệu theo yêu cầu quản lý chung của toàn Công ty, kế toán tổng hợp thực
hiện ghi sổ cái tổng hợp và lập báo cáo kế toán theo định kỳ hoặc theo yêu
cầu đột xuất của lãnh đạo Công ty.
+ Kế toán thanh toán:
Tham mưu cho kế toán trưởng các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến
quá trình thu, chi tiền mặt như: thanh toán lương, tạm ứng, thu tiền từ khâu
bán hàng hóa…
+ Kế toán hàng hóa, công nợ và thanh toán với nhà cung cấp:
Tham mưu, giúp việc cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các
nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp. Tổ chức
nhận báo cáo hàng hóa và hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toán
hàng hóa cho các bộ phận kế toán tại các đơn vịi trực thuộc. Tham gia kiểm
kê định kỳ hoặc đột xuất kho hàng hóa.
+ Kế toán vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng:
Tham mưu cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng. Thực
hiện kiểm kê định kỳ và đề xuất phương án quản lý hàng tồn kho, hạch toán
kịp thời khi có phiếu báo hỏng CCDC từ các bộ phận gửi lên.
+ Kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản và phí lưu thông:
Lê Nhật Vương Kế toán
Công ty, giám đốc Chi nhánh, kế toán trưởng Công ty về số liệu báo cáo của
mình.
+ Kế toán các đơn vị trực thuộc:
Tham mưu cho cửa hàng trưởng và kế toán trưởng Công ty về việc
thực hiện các chế độ thanh toán, tiền lương, chi phí cho đơn vị mình theo
mức khoán đã được duyệt. Lập các bảng kê, nhật ký và các báo biểu kế toán
theo sự hướng dẫn của kế toán Công ty.
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
2.1. Đặc điểm, phân loại và cách đánh giá Tài sản cố
định (TSCĐ)
2.1.1.Đặc điểm của TSCĐ
Đặc điểm ngành nghề của công ty là kinh doanh bán buôn, bán lẻ các
sản phẩm dầu mỏ, có tính chất phức tạp, dễ bay hơi, dễ gây nổ, đòi hỏi việc
bảo quản và chuyên chở phải thật bảo đảm. Vì vậy, tài sản cố định (TSCĐ)
của công ty đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinh
doanh.
TSCĐ của công ty hình thành từ nguồn kinh phí cấp trên và từ nguồn
vốn tự bổ sung như nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn kinh
doanh…
2.1.2.Phân loại TSCĐ
Công ty xăng dầu Quảng Bình đã thực hiện việc phân loại TSCĐ theo
nhiều tiêu thức khác nhau để tiện cho quản lý.
- Phân theo hình thái biểu hiện
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà cửa kiên cố văn phòng công ty, nhà làm
việc, nhà ở, trạm bơm, nhà kho, nhà bán hàng, mái che cột bơm, tổng kho
Thuận Lý, mặt bằng, đường bãi, các bể chứa dầu, cảng xuất nhập dầu, đê
Đơn vị tính: VNĐ
Nguồn hình thành Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lại
Nguồn vốn tự bổ sung 31.524.641.783 22.211.408.093 9.313.232.690
Nguồn vốn ngân sách 6.293.015.335 4.314.700.656 1.978.314.679
Tổng cộng 37.817.656.118 26.526.108.749 11.291.547.369
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006
2.1.3. Tính giá TSCĐ
Khi tính giá TSCĐ, kế toán xác định được 3 chỉ tiêu:
- Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ được xác định là giá thực tế của TSCĐ khi đưa vào
sử dụng.
Ví dụ 1:
Ngày 15/4/2006, công ty mua 3 máy tính HP-COMPAQ NX 6120 của
công ty Thiết bị vi tính Hiếu Hằng để trang bị cho cửa hàng xăng dầu Kiến
Giang, Lệ Thủy. Giá hoá đơn: 14.809.300 đồng / chiếc (bao gồm cả VAT
10%). Chi phí vận chuyển của lô hàng này là 300.000 đồng.
Nguyên giá của mỗi chiếc máy tính nói trên được xác định bằng giá
mua (chưa thuế) cộng với chi phí vận chuyển:
(1) Giá mua: 14.809.300 x 110/100 = 13.463.000 đồng
(2) Chi phí vận chuyển: 300.000/3 = 100.000 đồng
Nguyên giá: (1) + (2) = 13.463.000 + 100,000 = 13.563.000 đồng
Ví dụ 2
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Ngày 16/9/2006, công ty mua 1 xe ô tô Ford Transits của công ty cổ
phần Ford Đà Nẵng cho văn phòng công ty với giá mua 27.000 USD, tỷ giá
ngày 16/9/2006 là 16.039. Lệ phí trước bạ là 5%, công ty được hưởng chiết
khấu thương mại 5% trừ vào tiền thanh toán khi mua xe. Phí dịch vụ đăng
kiểm là 140.000 đồng. Lệ phí đăng ký xe là 2.000.000 đồng. Nguyên giá ô tô
kết quả sản xuất kinh doanh với thu nhập của người lao động, giám đốc công
ty giao TSCĐ cho từng bộ phận riêng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên mọi nghiệp vụ liên quan đều được hạch toán tại phòng kế
toán của công ty.
Các đơn vị sử dụng TSCĐ phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
theo đúng kế hoạch, mục tiêu của công ty phù hợp với các thông số kỹ thuật
của TSCĐ. Nếu xảy ra mất mát thì phải bồi thường vật chất.
Các đơn vị, bộ phận có nhu cầu về đầu tư đổi mới sửa chữa TSCĐ hay
thanh lý TSCĐ phải phiếu đề nghị lên ban giám đốc để được xem xét và ra
quyết định.
Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ với sự có mặt của kế
toán, thủ kho, cửa hàng trưởng. Nếu phát hiện thừa, thiếu, hư hỏng sễ đề
nghị biện pháp xử lý kịp thời.
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ hạch toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Lê Nhật Vương Kế toán
45A
NKCT số 9, số 7
Phiếu nhập, Phiếu xuất
Bảng phân bổ khấu hao
Sổ cái TK 211
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sổ chi tiết
Lý do đình chỉ: ……………………………………………………………….
SH
chứng
từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,
tháng, năm
Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị hao
mòn
Cộng dồn
A B C 1 2 3 4
Máy tính HP-
COMPAQ
NX 6120
13.563.000 2006 3.014.000 3.014.000
DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO
Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lượng Giá trị
A B C 1 2
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:… ngày……tháng ……năm
Lý do giảm: …………………………………………………………….
Người lập
Nguyễn Văn Tình
Kế toán trưởng
Nguyễn Thái Thủy
Ngày …tháng …năm…
Giám đốc
Bùi Hữu Lãnh
Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ liên
quan như biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ… kế toán ghi