bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng giấy phong khê, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Mục lục
Mục lục Error: Reference source not found
Mục lục 1
Lời nói đầu 5
Lời cảm ơn 10
Lời cam đoan 10
Chơng I 11
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống11
thu gom chất thải rắn 11
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả kinh tế 11
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án. .11
1.2. Khái niệm và mục đích của việc đánh giá
hiệu quả kinh tế một dự án 12
1.2.1. Phân tích tài chính của dự án 12
1.2.1.1.Lợi ích ròng NB 14
1.2.1.2. Lợi nhuận ròng của dự án W 14
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value ) 14
1.2.1.4.Tỷ lệ Lợi ích - Chi phí ( B/C ) 15
1.2.1.5. Hệ số hoàn vốn nội bộ ( IRR - Internal Rate of Return ) 15
1.2.2.Phân tích kinh tế của dự án 15
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR 16
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA) 16
1.2.2.1.2.Chỉ tiêu số lao động 16
1.2.2.1.3. Chỉ tiêu về phân phối thu nhập và công bằng xã hội 17
1.2.2.1.4. Chỉ tiêu tiết kiệm và tăng nguồn ngoại tệ 17
1.2.2.1.5. Các tác động khác của dự án 17
1.3. Sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế để
ra quyết định thực thi dự án 18
II. Nội dung đánh giá hiệu quả của việc thiết lập hệ Thống thu gom chất
thải rắn 20

3.2.5.3. Cải thiện môi trờng cảnh quan làng nghề 24
3.2.5.4. Tạo nếp sống văn minh cho ngời dân 24
Chơng II 25
Thực trạng thu gom chất thải rắn ở xã Phong Khê 25
I. Tổng quan khu vực nghiên cứu: 25
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên xã Phong
Khê 25
1.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình: 25
1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn 25
1.1.3. Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực: 26
1.2. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội xã
Phong Khê 27
1.2.1. Dân c và lao động 27
1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế 28
1.2.3.Văn hoá và nghề truyền thống: 29
1.2.3.1. Giáo dục 30
1.2.3.2.Y tế 30
1.2.3.3. Giao thông 32
II. Hiện trạng môi trờng làng giấy Phong Khê 33
2.1. Lịch sử nghề làm giấy ở Phong Khê 33
2.2. Hiện trạng chất lợng môi trờng làng
giấy Phong Khê 34
2.2.1. Chất lợng môi trờng nớc 34
2.2.1.1. Nớc sinh hoạt và sản xuất 34
Nguồn: Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001 34
Kết quả phân tích chất lợng nớc ở bảng trên cho thấy,
các mẫu nớc đếu đạt tiêu chuẩn cho phép (TCBYT 505/92).
Tuy nhiên thông số về vi sinh vật lại vợt tiêu chuẩn cho
phép 34
2.2.1.2. Nớc mặt 35

1.2. Cơ cấu tổ chức 45
1.3. Phơng tiện thu gom 46
II. Đánh giá hiệu quả của tuyến thu gom đề xuất 46
2.1. Xác định chi phí 46
2.1.1. Chi phí thu gom hàng năm 46
2.1.1.1. Chi phí nhân công 46
2.1.1.2. Chi phí dụng cụ 46
2.1.2. Chi phí vận chuyển hàng năm 47
2.1.3. Chi phí cơ hội của việc sử dụng đất 48
2.1.4. Chi phí quản lý hành chính 48
2.1.5. Chi phí môi trờng 48
2.1.5.1. Chi phí thiệt hại mùa màng do bãi chôn lấp gây ra EC1 48
2.2. Xác định lợi ích 50
2.2.1. Lợi ích thu đợc từ phí vệ sinh môi trờng 50
2.2.2. Lợi ích thu đợc từ việc thu gom phế liệu 51
2.2.3. Lợi ích thu đợc từ việc giảm chi phí khám chữa bệnh của ngời
dân 52
2.2.4. Lợi ích tiềm năng của việc thu khí gas 53
2.2.5. Lợi ích khác (cha lợng hoá đợc) Bi 54
2.2.5.1. Tạo công ăn việc làm cho ngời dân 54
2.2.5.2. Cải thiện môi trờng đất, nớc, không khí 54
2.2.5.3. Cải thiện môi trờng cảnh quan làng nghề 54
2.2.5.4. Tạo nếp sống văn minh cho ngời dân 54
2.3. Đánh giá hiệu quả phơng án 56
III. Kiến nghị và giải pháp 58
3.1. Kiến nghị 58
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
3.2. Giải pháp 58

dân trong vấn đề bảo vệ môi trờng. Chính vì vậy, cùng với sự mở rộng quy
mô sản xuất của các làng nghề là ô nhiễm môi trờng đang ngày càng gia tăng
gây ảnh hởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, đời sống của nhân dân địa phơng.
Và sự ô nhiễm này càng trở nên trầm trọng hơn khi vấn đề môi trờng ở nông
thôn vẫn cha đợc quan tâm đúng mức bởi các cấp các ngành có liên quan.
Là một trong số những làng nghề rất phát triển ở đồng bằng Bắc Bộ, làng
giấy Phong Khê cũng không nằm ngoài tình trạng trên. Phong Khê là một
làng sản xuất giấy Dó lâu đời, đến nay, quy mô sản xuất của làng ngày càng
mở rộng với việc sản xuất thêm nhiều loại giấy nh giấy vàng mã, giấy vệ
sinh Sự phát triển của làng nghề này đã tạo ra việc làm và thu nhập cho
hàng trăm lao động nông thôn, làm thay đổi bộ mặt nông thôn mới. Nhng
cũng kéo theo ngay sau đó là vấn đề ô nhiễm môi trờng đặc biệt ô nhiễm môi
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
trờng do chất thải rắn gây ra do công tác thu gom và xử lý chất thải rắn cha
đợc Chính quyền và nhân dân địa phơng quan tâm đúng mức. Điều này gây
ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng đất, nớc, không khí, môi trờng cảnh quan,
đến sức khoẻ của ngới dân trong xã và các vùng lân cận. Những tác động này
nếu không đợc can thiệp kịp thời, chắc chắn sẽ trở thành cản trở cho sự phát
triển cộng đồng. Vì lẽ đó, một hệ thống thu gom chất thải rắn hợp vệ sinh,
hợp quy cách và hiệu quả là đòi hỏi tất yếu của xã Phong Khê nói riêng cũng
nh của các làng nghề nói chung.
Qua quá trình thực tập ở Viện Môi trờng và Phát triển bền vững nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý và bảo vệ môi trờng ở các làng
nghề, với vốn kiến thức chuyên ngành kinh tế quản lý môi trờng tích luỹ đợc
trong quá trình học tập em đã lựa chọn đề tài: "Bớc đầu tính toán hiệu
quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom chất thải rắn làng
giấy Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh".
2. Mục tiêu của đề tài

Phân tích, đánh giá những tài liệu, số liệu sẵn có, chọn lọc những số liệu,
nhận xét phù hợp nhất về điều kiện tài nguyên, kinh tế và môi trờng khu
vực nghiên cứu
Trong xử lý số liệu, ngoài việc đánh giá đơn thuần còn đòi hỏi phải có sự
bổ sung (thông qua khảo sát thực địa với số liệu cập nhật), hiệu chỉnh lại
(thông qua tính toán lại, so sánh với lý thuyết và thực tế) các số liệu đã có. Hệ
thống hoá các tài liệu bằng các bảng thống kê, biểu đồ là cách làm phổ biến
nhất.
4.2. Phơng pháp khảo sát thực địa:
Nh đã nói ở trên, khảo sát thực địa cho phép cập nhật những thông tin,
số liệu bổ sung những nhận định, đánh giá về điều kiện khu vực nghiên cứu
trong khi các số liệu quan trắc không nhiều và không hệ thống. Nội dung của
các đợt khảo sát thực địa có thể gồm:
Thu thập số liệu, tài liệu liên quan đến kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi
trờng tại địa phơng nh UBND xã Phong Khê
Điều tra xã hội học, lấy ý kiến cộng đồng dân c, lãnh đạo các ban ngành
đoàn thể của xã
4.3. Phơng pháp bản đồ, GIS:
Phơng pháp bản đồ và GIS cho ta một cái nhìn tổng quát, cách phân tích
logic và chính xác khu vực cần nghiên cứu. Các bản đồ màu sẽ giúp minh hoạ
những kết quả nghiên cứu chính xác và sáng sủa.
4.4. Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng:
Đây là phơng pháp cho phép xác định, phân tích, dự báo những tác
động có lợi và có hại, trớc mắt và lâu dài mà việc thực hiện một hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất l-
ợng môi trờng sống của con ngời tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực. Các
kỹ thuật sử dụng trong đánh giá tác động môi trờng bao gồm:
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
7

Phỏng vấn ngời cấp tin chính (Key informant):
Để có đợc thông tin có tích thống kê và độ chính xác cao nh các thông
tin về diện tích, dân số, số hộ làm nghề, văn hoá, giáo dục, bệnh tật, tình hình
phát triển làng nghề, định hớng phát triển cộng đồng
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Đối tợng đợc phỏng vấn là những ngời giữ cơng vị trong cộng đồng nh
chủ tịch xã, bí th chi bộ, trởng thôn Ngời cấp tin chốt là nguồn thông tin
chính của PRA. Tuy vậy cần đối chiếu với các nguồn khác để đảm bảo tính
xác thực của thông tin thu đợc.
4.6. Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (Cost Benefit Analysis -
CBA):
Phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng là phơng pháp phân tích
chi phí - lợi ích trong đó có xét đến các yếu tố xã hội và môi trờng. Nói cách
khác , nó một chu trình để so sánh các lợi ích và chi phí xã hội của một chơng
trình hay một dự án, diễn đạt bằng giá trị tiền tệ ở mức độ thực tế nhất. CBA là
kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm đợc và mất một cách hệ thống, cố
gắng tiền tệ hoá cái đợc và cái mất đối với môi trờng và so sánh những lợi ích
do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thực
hiện chúng gây ra. Vì vậy, đối với nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ
thiết thực hỗ trợ cho việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân
bổ nguồn lực một cách hợp lý, tránh gây ra thất bại thị trờng.
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống thu gom
chất thải rắn
Ch ơng II: Thực trạng thu gom chất thải ở rắn xã Phong Khê
Ch ơng III: Đề xuất và đánh giá việc thiết lập tuyến thu gom chất thải rắn
cho xã Phong Khê.
Kết luận

Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 2003
Sinh viên

Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT

Nguyễn Hơng Giang

Chơng I
Xác lập tính toán hiệu quả kinh tế đối với một hệ
thống
thu gom chất thải rắn
I. Khái niệm hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả
kinh tế
1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả dự án
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phơng
án hành động. Tuỳ theo từng loại dự án và từng mục đích nghiên cứu mà ta có
các khái niệm hiệu quả khác nhau.
Hiệu quả tổng hợp còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội hay hiệu quả
kinh tế quốc dân: là hiệu quả chung, phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu
trong một giai đoạn nhất định, với chi phí để có đợc kết quả đó.
Hiệu quả chính trị xã hội: là hiệu quả nhận đợc trong việc thực hiện
các mục tiêu chính trị xã hội. Ví dụ nh giải quyết công ăn việc làm, giải quyết
công bằng xã hội, môi trờng sinh thái
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
Hiệu quả tài chính: còn đợc gọi là hiệu quả sản xuất - kinh doanh hay
hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh

đánh giá tính sinh lợi thơng mại, tức là đánh giá tính hiệu quả của dự án dới
giác độ của tổ chức và cá nhân tham gia đầu t vào dự án thông qua việc:
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
+ Xem xét nhu cầu và sự bảo đảm các nguồn lực tài chính cho việc thực
hiện có hiệu quả các dự án (quy mô đầu t, nguồn tài trợ, cơ cấu vốn đầu t).
+ Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án, nghĩa là xem xét các chi phí
sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét
những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc khi thực hiện dự án. Kết
quả của quá trình phân tích tài chính là căn cứ để quyết định có nên đầu t hay
không bởi mối quan tâm chủ yếu của các chủ đầu t là lợi nhuận, việc đầu t vào
dự án có mang lại lợi nhuận thích đáng hay đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với
việc đầu t vào các dự án khác không.
Phân tích tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết về thời
gian phải đầu t và thời gian thu hồi vốn để các nhà đàu t đa ra quyết định đúng
đắn. Mục tiêu của phân tích tài chính là xác định chi phí và thu nhập của dự
án, nhằm chuẩn bị những tính toán cần thiết và đánh giá sự hấp dẫn của dự án.
Giá cả sử dụng trong phân tích tài chính là giá cả thị trờng thực tế dự án
phải chi trả hay nhận đợc từ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tham gia dự án.
Những hiệu quả gián tiếp không đợc trao đổi trên thị trờng thì không đợc định
giá trong phân tích tài chính. Nhng chúng ta đều biết rằng, mức giá thị trờng
luôn kèm theo sự sai lệch nh thuế, chi phí kiểm soát giá và nh thế, nó không
phản ánh đúng chi phí và lợi ích thực tế của nền kinh tế. Chỉ khi có sự cạnh
tranh hoàn hảo trên thị trờng các yếu tố sản xuất và thị trờng hàng hoá tức là
không có sự tác động của các yếu tố ngoại lai, hàng hoá công cộng, sự can
thiệp của chính phủ, các nhân tố bóp méo giá cả và sự biến động trong phạm
vi tiêu dùng cùng sự hiểu biết hoàn hảo lúc đó giá cả thị trờng mới là một chỉ
số đánh giá chính xác giá trị kinh tế của hàng hoá và dịch vụ. Và chỉ khi đó,

Trong đó : : Tổng lợi nhuận cả đời dự án

i
: Lợi nhuận ròng năm thứ i
(i = Doanh thu năm i - Chi phí năm i )
r : Tỷ lệ chiết khấu
t : Khoảng thời gian nghiên cứu
1.2.1.3.Giá trị hiện tại ròng ( NPV - Net Present Value )
NPV là đại lợng để xác định giá trị lợi nhuận ròng khi chiết khấu ròng
chi phí và lợi ích về năm thứ nhất. Đây là một chỉ tiêu kinh tế u việt, giúp chủ
đầu t trong việc đa ra quyết định có nên đầu t hay không hay lựa chọn phơng
án tối u dựa trên nguyên tắc :
+ NPV > 0 : dự án có lãi
+ NPV = 0 : dự án hoà vốn
+ NPV < 0 : dự án thua lỗ
Trong trờng hợp các phơng án đều có NPV dơng thì lựa chọn phơng án có
NPV lớn nhất. Công thức tính NPV :

= =








+
+
+

chất lợng đầu t, tức là biết đợc mức độ đầu t trên một đơn vị chi phí sản xuất.
Nó cho phép so sánh và lựa chọn các phơng án có quy mô kết cấu đầu t khác
nhau, phơng án nào có B/C lớn hơn thì đợc chọn. Công thức tính :


=
=
+
+
+
=
n
t
t
t
n
t
t
t
r
C
C
r
B
C
B
1
0
1
)1(

của dự án. Nó thơng đợc sử dụng để đánh giá và lựa chọn các dự án đầu t do
Nhà nớc tài trợ, cấp kinh phí.
Trong phân tích kinh tế, quan điểm đợc đề cập đến là xem xét những gì
xã hội đa ra để đầu t cho dự án và cái mà xã hội sẽ thu đợc thông qua việc
thực hiện dự án. Vì vậy hiệu quả của dự án là sự tăng lên của các hàng hoá
hay dịch vụ mà xã hội có đợc thông qua dự án. Ngoài những hiệu quả trong
phân tích tài chính thì ngời ta phải cộng thêm hiệu quả gián tiếp, tức là hiệu
quả không đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng.
Chi phí đợc thể hiện bằng các giá trị sử dụng mà xã hội mất đi khi đa
các tài nguyên vào dự án. Nh vậy chi phí trong phân tích kinh tế là chi phí cơ
hội hay chi phí sử dụng. Còn lợi ích kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh
giữa lợi ích do dự án tạo ra và cái giá mà xa hội phải trả trong việc sử dụng
các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Giá cả đợc sử dụng trong phân tích kinh tế là "giá bóng" hay "giá mờ"
để tính sự bóp méo của thị trờng.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
1.2.2.1. Các chỉ tiêu NB, NPV, B/C, IRR
Tơng tự nh các chỉ tiêu đánh giá tài chính nhng khác ở chỗ các chi phí
và lợi ích có tính đến những ảnh hởng tới môi trờng, xã hội.
1.2.2.1.1. Giá trị gia tăng thuần tuý ( NVA)
NVA là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giá
trị gia tăng thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O - ( MI + I )
Trong đó : NVA : Giá trị gia tăng thuần tuý do dự án đem lại
O : Giá trị đầu ra của dự án
MI : Giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua
ngoài theo yêu cầu
I : Vốn đầu t bao gồm chi phí xây dựng nhà xởng, mua sắm
máy móc thiết bị

+ Tác động đến kết cấu hạ tầng: Để phục vụ cho hoạt động của dự án
chắc chắn sẽ diễn ra sụ gia tăng năng lực phục vụ của hệ thống kết cấu hạ tầng
sẵn có đông thời có sự bổ sung năng lực phục vụ của kết cấu hạ tầng mới.
+ Tác động dây chuyền của dự án: Tác động dây chuyền ở đây muốn
nói đến những lợi ích kinh tế xã hội dự án mang lại không chỉ đóng góp cho
bản thân ngành, địa phơng đợc đầu t triển khai dự án mà còn kéo theo sự phát
triển của các ngành, địa phơng khác do xu hớng phân công lao động ngày
càng sâu sắc. Tuy nhiên tác động này không phải lúc nào cũng mang ý nghĩa
tích cực.
+ Những ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội địa phơng: Rõ ràng
các dự án đợc đầu t sẽ kéo theo sự phát triển của kết cấu hạ tầng, sự nâng cao
trình độ dân trí, điều kiện sống của nhân dân địa phơng, sự phát triển của các
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
ngành nghề, các dự án liên đới , ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã
hội của địa phơng.
1.3. Sử dụng đánh giá hiệu quả kinh tế để ra quyết định thực thi dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đảm bảo đợc tính khả thi và bản
chất khoa học về mặt kinh tế xã hội của dự án cho nên nó có tác dụng thuyết
phục đối với các nhà hoạch định chính sách trong việc ra quyết định thực hiện
dự án.
Trong thực tế, ngời ta chỉ chấp nhận những chính sách mà có hiệu quả
Pareto. Tức là, một phơng thức đợc gọi là phân phối có hiệu quả Pareto khi và
chỉ khi phơng thức lựa chọn đó làm cho ít nhất một ngời giàu lên nhng không
làm cho ngời khác nghèo đi. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết thì dễ thực hiện nhng
thực chất ứng dụng trong thực tế rất khó khăn. Lý do là:
+ Trong thực tiễn, khối lợng thông tin mà nhà phân tích phải đối đầu là
rất lớn. Bởi lẽ, các nhà phân tích không chỉ đơn thuần đo lờng lợi ích - chi phí,
quan sát giá cả thị trờng mà đi sâu vào chi tiết họ còn phải đo lờng, nắm bắt đ-

tạo điều kiện giúp đỡ ngời nghèo trong xã hội trong trờng hợp tái phân bổ
thông thờng.
+ Thứ hai, trong thực tế, có thể những chính sách khác nhau sẽ dẫn đến
xung đột ngời đợc hởng nhiều, ngời bị thua thiệt. Vì vậy, về nguyên lý, khi
chúng ta vận dụng tiêu chí hiệu quả Pareto tiềm năng nó sẽ có xu hớng bình
quân lại, điều chỉnh lại sự phân bổ bất hợp lý trớc đó, nghĩa là chi phí và lợi
ích sẽ tiếp cận tới điểm bình quân trong mức thu nhập của dân c. Do đó, mỗi
ngời dân sẽ chịu tổng hợp những tác động tập hợp từ các chính sách và tất cả
các chính sách đều đem lại hiệu quả Pareto tiềm năng.
+ Thứ ba, liên quan đến sự mâu thuẫn trong chế độ khuyến khích của hệ
thống chính trị nghĩa là những xung đột giữa những nhóm nắm giữ cổ đông và
các nhà chính trị.
+ Thứ t, khi chính sách đợc thực hiện theo quan điểm phân bổ hiệu quả
Pareto tiềm năng và đã đạt đợc những yêu cầu nhất định đòi hỏi phải thờng
xuyên có sự kiểm tra ngợc để qua đó thực hiện việc tái phân bổ.
ứ ng dụng quy tắc quyết định trong thực tế: Đối với những chính sách tác
động độc lập, không hạn chế đầu vào thì việc lựa chọn dự án có tính đơn giản,
ta chấp nhận toàn bộ chính sách cho lợi ích thực tế dơng. Tuy nhiên trong thực
tế, chúng ta hay gặp phải những tình huống có nhiều chính sách đa ra buộc ta
phải lựa chọn trong những điều kiện thời gian và không gian cụ thể chính sách
nào là hợp lý nhất, đem lại hiệu quả cao nhất hoặc sự kết hợp các chính sách
đó nh thế nào để đảm bảo lợi ích thực tế tốt nhất trong hoàn cảnh giới hạn về
ngân sách, vật chất cho đầu t và các cơ chế ràng buộc khác. Thậm chí, nhiều
chính sách đa ra xung đột lẫn nhau buộc chúng ta phải lựa chọn chính sách
nào là phù hợp. Để có thể làm đợc điều này một trong những nguyên tắc cơ
bản chúng ta phải thực hiện là liệt kê toàn bộ các chính sách đa ra và các dự
án có liên quan trên cơ sở lợng hoá bằng tiền của các dự án đó và chọn tiêu
chí để lựa chọn cho phù hợp sao cho tiêu chí đó có tính thuyết phục cao nhất.
Việc lựa chọn tiêu chí này phải dựa trên ý đồ của tác giả khi đa ra chính sách.
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A

năng suất và sản lợng thu hoạch chứ không làm mất toàn bộ mùa màng. Ví dụ
sự ô nhiễm nớc mặt dùng để tới tiêu cho nông nghiệp làm năng suất lúa giảm
đi. Để ớc tính thiệt hại kinh tế do suy giảm chất lợng các thành phần môi tr-
ờng, cần tiến hành những nghiên cứu và phân tích kinh tế dựa vào các mẫu
điển hình ví dụ năng suất lúa trớc và sau khi nguồn nớc bị ô nhiễm. Thiệt hại
kinh tế do ô nhiễm chính là sự thiệt hại do suy giảm năng suất và sản lợng.
Phơng pháp đề cập trên đây rất thích hợp cho việc ớc lợng thiệt hại năng suất
gieo trồng trên diện tích nằm gần nguồn nớc bị ô nhiễm. Nh vậy thiệt hại mùa
màng do giảm năng suất lúa có nguyên nhân từ việc vận hành bãi rác chung
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT
của xã Phong Khê sẽ đợc ớc tính dễ dàng nhờ phơng pháp này. Việc ớc tính
theo phơng pháp này dựa trên giả thiết: quyền sử dụng tài nguyên môi trờng
thuộc về ngời chịu ô nhiễm nên theo lý thuyết môi trờng, kết quả tính toán có
thể cao hơn thực tế.
2.2.3. Phơng pháp định giá theo hiệu quả sử dụng
Theo phơng pháp này, thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trờng đợc tính
bằng tổng chi phí cho việc xử lý ô nhiễm mà ngời bị ô nhiễm phải bỏ ra đẻ
loại bỏ các tác động tiêu cực của các thành phần ô nhiễm trong môi trờng
sống của mình nh:
+ Chi phí lắp đặt hệ thống thoát nớc, xử lý nớc thải
+ Chi phí bổ sung để chăm sóc hoa màu, cây xanh chịu ảnh hởng của
ô nhiễm
+ Chi phí ngời chịu ô nhiễm phải bỏ ra để chuyển đổi hoạt động kinh tế
xã hội của mình do sức ép của môi trờng nh cải tạo, xây dựng mới nhà cửa
2.2.4. Phơng pháp định giá ô nhiễm đối với sức khoẻ
Ô nhiễm môi trờng có tác động tiêu cực tới sức khoẻ con ngời và sinh
vật liên quan khác trong khu vực tồn tại ô nhiễm. Thông thờng chất ô nhiễm
khi thâm nhập vào cơ thể con ngời và sinh vật không tạo nên các loại bệnh tật

III. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hệ thống thu gom
Chất thải rắn
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thiết lập hệ thống thu gom ở đây
ta sử dụng chỉ tiêu :
NB = B - C
Trong đó: NB : Lợi ích ròng của phơng án
B : Tổng lợi ích thu đợc từ phơng án
C : Tổng chi phí phải bỏ ra khi thực hiện phơng án
Về nguyên tắc, NB phải dơng thì phơng án mới có hiệu quả. Nhng đó
chỉ là trên quan điểm tài chính. Còn trên quan điểm kinh tế thì ngay cả khi NB
< 0 phơng án vẫn có thể chấp nhận đợc nếu đạt đợc mục tiêu xã hội, mục tiêu
môi trờng, tất nhiên là với điều kiện chi phí không lớn hơn lợi ích quá nhiều.
Đôi khi NB < 0 vẫn có thể chấp nhận còn vì có những lợi ích rất lớn mà phơng
án mang lại nhng hiện thời ta cha thể lợng hoá đợc, tức là về mặt kinh tế xã
hội dự án vẫn hiệu quả. Trong phạm vi chuyên đề, các chỉ tiêu NB, B, C đều là
những chỉ tiêu hàng năm, đợc tính theo phơng pháp hạch toán kế toán nghĩa là
các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu thì giá trị các tài sản này đợc
phân bổ đều hàng năm dựa vào tuổi thọ của tài sản.
Trong việc đánh giá hiệu quả của việc thiết lập tuyến thu gom chất thải
rắn cho làng nghề giấy Phong Khê, chuyên đề này xin đa ra một số chi phí và
lợi ích sau:
3.1. Chi phí cho hệ thống thu gom
3.1.1. Chi phí thu gom hàng năm
C
1
= W + T
Trong đó : C
1
: Chi phí thu gom hàng năm
W : Chi phí nhân công hàng năm

C
3
= NS * D * V
Trong đó : NS : Năng suất cá/ ha/năm (tấn / ha)
D : Diện tích đất sử dụng làm bãi rác (ha)
V : Giá trung bình một tấn cá (đồng)
3.1.4. Chi phí quản lý hành chính C
4
3.1.5. Chi phí môi trờng
EC = EC
1
+ EC
i
Trong đó : EC
1
: Chi phí thiệt hại mùa màng do bãi chôn lấp gây ra
EC
i
: Các chi phí môi trờng khác cha lợng hoá đợc
3.1.5.1. Chi phí thiệt hại mùa màng do bãi chôn lấp gây ra
EC
1
= EC
11
+ EC
12
Trong đó : EC
11
: Giá trị bị mất đi do giảm năng suất lúa
EC

+ Làm mất cảnh quan tự nhiên của khu vực, phá vỡ hệ sinh thái hồ cạn
trớc đây của khu vực.
+ ảnh hởng đến môi trờng không khí của những ngời dân sống xung
quanh khu vực bãi rác.
Vậy tổng chi phí cho hệ thống thu gom là:
C = C
1
+ C
2
+ C
3
+ C
4
+ EC
3.2. Lợi ích thu đợc từ hệ thống thu gom
3.2.1. Lợi ích thu đợc từ phí vệ sinh môi trờng B
1
B
1
= 12 * ( N
1
* K
1
+ N
2
* K
2
)
Trong đó : N
1

= M * R * Số Dân * f
Trong đó : M : chi phí khám chữa bệnh / ngời / năm (đồng)
R : Tỷ lệ ngời mắc bệnh trên tổng số dân (%)
f : Tầm quan trọng của ô nhiễm chất thải rắn (%)
3.2.4. Lợi ích tiềm năng của việc thu khí gas B
4
3.2.5. Các lợi ích khác (cha lợng hoá đợc) B
i
3.2.5.1. Tạo công ăn việc làm cho ngời dân
3.2.5.2. Cải thiện môi trờng đất, nớc, không khí
3.2.5.3. Cải thiện môi trờng cảnh quan làng nghề
3.2.5.4. Tạo nếp sống văn minh cho ngời dân
Vậy tổng lợi ích thu đợc từ hệ thống thu gom là:
B = B
1
+ B
2
+ B
3
+ B
4
+ B
i
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa KT-QLMT&ĐT

Chơng II
Thực trạng thu gom chất thải rắn ở xã Phong
Khê

o
C
Vùng nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu gió mùa, hớng gió thịnh hành
theo mùa trong năm. Mùa hè gió Đông nam thịnh hành, tiêu biểu nhất là
tháng 7 với tần suất của gió Đông nam từ 32-45%, cá biệt lên tới 52%. Mùa
đông gió Đông bắc thịnh hành, tiêu biểu là tháng 1. Bên cạnh đó, gió Đông
nam cũng xuất hiện với tần suất khá cao, phổ biến vào tháng 4, tần suất 40-
50%. Vận tốc gió trung bình 2,4 m/s. Tổng số giờ nắng trong năm là 1722 giờ.
Nguyễn Hơng Giang Lớp KTMT 41 A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status