Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
Lời mở đầu
Tăng trởng kinh tế là một yêu cầu quan trọng của đời sống kinh tế - xã
hội. Hiện nay, cuộc chạy đua phát triển kinh tế và tạo ra những điều kiện để
nền kinh tế tăng trởng nhanh, bền vững đang trở thành mối quan tâm hàng đầu
của các quốc gia trên thế giới.
Đối với các nớc đang phát triển, tăng trởng kinh tế luôn là mục tiêu
mang tính chiến lợc toàn diện của đờng lối, chính sách phát triển kinh tế xã
hội - vấn đề đặt ra nh một đòi hỏi sống còn của một đất nớc. Tăng trởng kinh
tế với nhịp độ cao sẽ giúp cho các nớc đang phát triển giảm bớt khoảng cách
với các nớc phát triển đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội để đạt
đợc sự phát triển kinh tế và ổn định đất nớc.
Đối với Việt Nam, quá trình toàn cầu hóa gia tăng mạnh mẽ trong
những năm gần đây đã tác động sâu sắc đến nền kinh tế Việt Nam theo hớng
chủ yếu là chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng, mở cửa hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới. Việc thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội
bắt đầu từ Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI (12-1986) đã mở ra
thời kỳ mới của phát triển kinh tế - xã hội. Chặng đờng đổi mới 17 năm qua
(1986-2002), nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn, nổi bật
nhất là đất nớc đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài từ cuối những
năm 70; kinh tế tăng trởng với nhịp độ cao và liên tục; đời sống nhân dân từng
bớc đợc cải thiện. Tuy nhiên, sau 17 năm đổi mới đến nay, nền kinh tế nớc ta
vẫn còn ở trong tình trạng kém phát triển về nhiều mặt. Chính vì vậy, chúng ta
cần tiếp tục đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế nhằm đa nớc ta bắt kịp các n-
ớc trong khu vực và trên thế giới.
Để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế phải xác định đợc các nhân tố
có ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế, từ đó có các chính sách, biện pháp tác
Trờng ĐHKTQD 1 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
động phù hợp vào các nhân tố quyết định tăng trởng kinh tế. Do vậy, việc
nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế có ý nghĩa rất quan
Bố cục của luận văn gồm 2 chơng lớn là:
Ch ơng I: Khái quát nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (1986-
2002) và một số nhân tố cơ bản ảnh hởng đến tăng trởng kinh
tế.
Ch ơng II: Phân tích ảnh hởng của các nhân tố cơ bản đến tăng trởng kinh
tế Việt Nam.
Sự quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ của thầy giáo, các cô chú cán bộ, các
anh chị ở Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân và bạn bè đã tạo điều kiện tốt cho em
hoàn thành đề tài này. Tuy nhiên, vì thời gian thực tập ngắn và hạn chế về
trình độ, khả năng nhận thức cũng nh giải quyết vấn đề của một sinh viên sắp
tốt nghiệp nh em, nên những thiếu sót trong luận văn này là không thể tránh
khỏi.
Em kính mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý quý báu của các thầy, cô
giáo và bạn đọc để bài viết đạt đợc chất lợng tốt hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Nhung
Trờng ĐHKTQD 3 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
Chơng I
Khái quát nền kinh tế Việt Nam trong Thời kỳ
đổi mới (1986-2002) và một số nhân tố cơ bản
ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế.
I. Khái quát nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
từ năm 1986 đến nay.
1. Sự phát triển kinh tế ở Việt Nam trong những năm qua.
Từ thập niên 80, nền kinh tế Việt Nam đã bắt đầu có những đổi mới
trong nông nghiệp bằng những giải pháp khoán hộ, rồi đến những thay đổi
trong chính sách giá - lơng - tiền, trong kế hoạch hoá. Nhng những biện pháp
đổi mới trong thời kỳ này về cơ bản vẫn trong khuôn khổ của một nền kinh tế
sản phẩm trong nớc năm 2001 tăng 6,89% so với năm 2000 và năm 2002 tăng
7,04% so với năm 2001.
Qua những năm đổi mới, các ngành kinh tế đều khởi sắc và tăng trởng
khá:
Trong công nghiệp, Theo quyết định 217/HĐBT trao quyền tự chủ sản
xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, thực hiện hạch toán kinh tế, lấy thu bù
chi, xóa dần bao cấp, giảm bớt các chỉ tiêu pháp lệnh, khuyến khích các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh mở rộng sản xuất để thu hút vốn đầu t phát
triển công nghiệp. Nhờ đó, sản xuất công nghiệp liên tục phát triển ổn định và
tăng trởng với nhịp độ cao, bình quân thời kỳ 1991-1995 tốc độ tăng trởng giá
trị sản xuất công nghiệp đạt 13,7%/năm; bình quân thời kỳ 1996-2000 đạt
13,2%; năm 2001 tăng 14,2%, ớc tính năm 2002 giá trị sản xuất công nghiệp
tăng 14,5% so với năm 2001. Không chỉ tăng trởng cao mà trong sản xuất
công nghiệp những năm cuối cùng của thập kỷ 90 đã xuất hiện xu hớng đa
ngành, đa sản phẩm với sự tham gia của các thành phần kinh tế quốc doanh,
Trờng ĐHKTQD 5 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI),
trong đó doanh nghiệp quốc doanh vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Thành tựu nổi bật và to lớn nhất của nông nghiệp trong những năm đổi
mới vừa qua là đã giải quyết vững chắc vấn đề lơng thực, đảm bảo an ninh l-
ơng thực quốc gia, biến Việt Nam từ một nớc thiếu lơng thực triền miên thành
nớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới liên tục từ năm 1989 đến nay. Sản xuất
lơng thực tăng liên tục từ năm 1988 theo hớng năm sau cao hơn năm trớc với
tốc độ nhanh và khá vững. Mỗi năm sản lợng lơng thực tăng 5% (1,3 triệu tấn)
cao hơn tốc độ tăng dân số (1,8%) nên lơng thực bình quân nhân khẩu/năm
cũng tăng dần: từ 280 kg năm 1987 lên 324 kg năm 1990; 372 kg năm 1995;
436 kg năm 2001 và 456 kg năm 2002 (nguồn số liệu trong niên giám thống
kê).
Thị trờng hàng hoá và dịch vụ có khởi sắc trên phạm vi cả nớc, sức mua
Các ngành dịch vụ nh thơng mại, khách sạn, du lịch, vận tải, vv tr ớc
đây cha đợc coi trọng đúng mức, đến những năm 90 đã dần dần đợc mở mang
và phát triển.
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực. Từ năm 1986 đến năm
2002, tỷ trọng nông - lâm - thuỷ sản trong GDP đã giảm từ 38,06% xuống
22,99% trong khi tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ đã tăng trởng tơng ứng
từ 28,88% lên 38,55% và từ 33,06% lên 38,46%. Sự hình thành và phát triển
của 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc, Trung, Nam và 68 khu công
nghiệp, khu chế xuất đã là những mô hình mới và là điểm sáng trong bức
tranh kinh tế nớc ta, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trởng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ.
Sản xuất phát triển, giá cả hàng hoá và dịch vụ ổn định nên đời sống
dân c ở cả thành thị và nông thôn nhìn chung đều đợc cải thiện. Do thu nhập
Trờng ĐHKTQD 7 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
tăng nên tỷ lệ hộ nghèo ở nớc ta theo chuẩn của Ngân hàng thế giới đã giảm từ
37% năm 1998 xuống còn 32,5% đầu năm 2002, trong đó nghèo lơng thực
thực phẩm giảm từ 15% xuống còn 13,2%. Với kết quả này, trong báo cáo
mới đây của mình, chơng trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) đã xếp Việt
Nam vào những quốc gia dẫn đầu các nớc đang phát triển về thành tích xoá
đói giảm nghèo.
1.2. Những tồn tại và yếu kém.
Bên cạnh những thành tựu đã nêu ở trên, 17 năm qua tình hình kinh tế
xã hội nớc ta cũng đã xuất hiện những vấn đề mới rất đáng quan tâm:
Thứ nhất: Kinh tế tăng trởng cha ổn định và cha vững chắc. Trong
những năm đổi mới vừa qua, tốc độ tăng trởng kinh tế, tính theo GDP tuy có
tăng nhanh hơn các thời kỳ trớc đổi mới nhng cha ổn định: Bình quân 5 năm
1986-1990 tăng 4,45%; 1991-1996 tăng 8,38%; 1997- 2002 tăng 6,57%. Đặc
biệt tốc độ tăng trởng GDP đã có biến động mạnh: năm 1995 đạt đỉnh điểm là
9,54%, sau đó giảm mạnh đến mức thấp nhất là 4,77% năm 1999. Từ năm
nền kinh tế nớc ta: chỉ số lạm phát từ 774,6% năm 1986 giảm xuống còn
67,4% năm 1990 và 12,7% năm 1995, thì từ năm 1999 đến năm 2001 lại xuất
hiện xu hớng giảm phát đáng lo ngại: chỉ số lạm phát của năm 1999 là 0,1%;
năm 2000 giảm xuống đến -0,6%; năm 2001 tăng nhích lên đến 0,8% và năm
2002 đạt 4%. Xu hớng này thể hiện rõ nét nhất trong những loại hàng hoá nh
lơng thực, thực phẩm làm cho thu nhập của nông dân và sức mua ở thị trờng
nông thôn giảm sút một cách tơng đối. Đối với nớc ta, gần 88% dân số sống ở
nông thôn thì xu hớng trên đây là rất đáng lo ngại và trở thành những yếu tố
hạn chế tốc độ tăng trởng kinh tế nói chung và sản xuất công nghiệp nói riêng.
Thứ t: Tình trạng lao động thừa, việc làm thiếu vẫn còn phổ biến ở cả
hai khu vực thành thị và nông thôn, chất lợng lao động thấp. Tỷ lệ thất nghiệp
Trờng ĐHKTQD 9 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
của lao động thành thị trong độ tuổi đã tăng từ 5,88% năm 1996 lên 7,4% năm
1999; 6,44% năm 2000 và năm 2002 là 6,01% giảm 0,27% so với năm 2001.
ở khu vực nông thôn tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn năm 2002 là
75,3% tăng 0,9% so với năm 2001, do đó có gần 30% thời gian lao động thiếu
việc làm, số lao động d dôi hàng năm lên tới 7 - 8 triệu ngời, trong khi đó qũy
đất nông nghiệp bình quân đầu ngời giảm dần do quá trình đô thị hóa, công
nghiệp hóa và tốc độ tăng tự nhiên của dân số còn cao, ngành nghề dịch vụ phi
nông nghiệp phát triển chậm. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến xu hớng phát
triển các tệ nạn xã hội và di dân tự do ở nhiều vùng, địa phơng. Phân tầng về
đời sống và thu nhập giữa nông thôn với thành thị và phân hóa giầu nghèo
trong nội bộ dân c ngày càng có xu hớng doãng ra: thu nhập bình quân đầu
ngời một tháng ở nông thôn là 141100 đồng năm 1994; đến năm 1999 tăng
lên là 225000 đồng; trong khi đó ở thành thị, thu nhập bình quân đầu ngời một
tháng đạt 359700 đồng năm 1994 và đến năm 1999 đã tăng lên 832500 đồng
(số liệu từ niên giám thống kê).
Thứ năm: Môi trờng sinh thái có chiều hớng suy giảm trong quá trình
phát triển kinh tế bao gồm cả môi trờng không khí, đất, nớc, rừng, biển, sông
sự tiến bộ của quốc gia mình. Trong đó tăng trởng kinh tế là một trong những
điều kiện cần thiết nhất để đạt đợc sự tiến bộ đó. Vậy tăng trởng kinh tế là gì?
Khái niệm tăng trởng nói chung đợc dùng để chỉ sự lớn lên, tăng thêm về quy
mô của một hiện tợng hay một hệ thống nào đó. Có thể hiểu tăng trởng kinh
tế theo nghĩa rộng là sự tăng thêm (gia tăng) về quy mô sản lợng của nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định. Đó là kết quả đợc tạo ra bởi tất cả các hoạt
động sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế. Theo ý nghĩa đó, tăng trởng kinh
tế thờng đạt đợc do các nhân tố sau:
Trờng ĐHKTQD 11 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
- Do sử dụng thêm các nguồn lực mới. Khi nền kinh tế sử dụng thêm các
nguồn lực bổ sung thì chắc chắn sẽ tạo thêm đợc của cải vật chất cho xã hội.
- Do sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có đang bị sử
dụng lãng phí. Thông thờng các nguồn lực không đợc kết hợp sử dụng một
cách tối u hay nói cách khác là nền kinh tế nằm trong đờng giới hạn khả năng
sản xuất, vì vậy nếu sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hơn sẽ dẫn đến tăng tr-
ởng kinh tế.
Tuy nhiên, tăng trởng kinh tế là vấn đề đợc xét trong dài hạn. Do đó các
nhà kinh tế thờng cho rằng: tăng trởng kinh tế chính là sự gia tăng của sản l-
ợng tiềm năng. Theo quan điểm này, chỉ trên cơ sở tăng thêm đợc năng lực
sản xuất thì nền kinh tế mới có thể sản xuất đợc mức sản lợng cao hơn so với
trớc.
Đối với các nớc đang phát triển, thông thờng, các nguồn lực sẵn có còn
cha đợc sử dụng một cách tối u do trình độ quản lý yếu kém và do méo mó
trong cơ chế thị trờng, Chính vì vậy, để đạt đ ợc mục tiêu tăng trởng kinh tế,
các nớc đang phát triển cần phải sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn
có đồng thời phải sử dụng thêm các nguồn lực mới nh thu hút thêm vốn đầu t
nớc ngoài, nhập công nghệ mới cho quá trình sản xuất, từ bên ngoài.
Nh vậy, sử dụng tối u các nguồn lực hiện có cũng nh các nguồn lực
mới có ý nghĩa quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế nhất là
8.15
5.76
4.77
6.79
6.89
7.04
8.83
8.08
8.70
5.81
5.09
4.68
6.01
3.63
2.84
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
12.00
1986 1988 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2002
Năm
%
GDP
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
liên tục giảm sút đến mức thấp nhất là 4,77% năm 1999 , từ năm 2000 đến
nay con số này đã tăng phục hồi và đạt 7,04% năm 2002.
Nhìn chung nền kinh tế nớc ta, sau những khó khăn trong giai đoạn
Dịch
vụ
Tổng
số
Nông-
lâm
nghiệp-
thuỷ
sản
Công
nghiệp
xây
dựng
Dịch
vụ
Trờng ĐHKTQD 14 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
1986 2,84 2,99 10,84 -2,27 100,00 38,06 28,88 33,06
1987 3,63 -1,44 8,46 4,57 100,00 40,56 28,36 31,08
1988 6,01 3,65 5,00 8,77 100,00 46,30 23,96 29,74
1989 4,68 7,00 -2,59 7,86 100,00 42,07 22,94 34,99
1990 5,09 1,00 2,27 10,19 100,00 38,74 22,67 38,59
1991 5,81 2,18 7,71 7,38 100,00 40,49 23,79 35,72
1992 8,70 6,88 12,79 7,58 100,00 33,94 27,26 38,80
1993 8,08 3,28 12,62 8,64 100,00 29,87 28,90 41,23
1994 8,83 3,37 13,39 9,56 100,00 27,43 28,87 43,70
1995 9,54 4,80 13,60 9,83 100,00 27,18 28,76 44,06
1996 9,34 4,40 14,46 8,80 100,00 27,76 29,73 42,51
1997 8,15 4,33 12,62 7,14 100,00 25,77 32,08 42,15
1998 5,76 3,53 8,33 5,08 100,00 25,78 32,49 41,73
niên 90 và đầu t vào công nghiệp có ảnh hởng tới sản xuất của ngành với thời
gian trễ khoảng từ 1 đến 2 năm.
Khu vực dịch vụ cũng có bớc phát triển tơng tự nh các ngành nông
nghiệp và công nghiệp. Tuy nhiên, nh đồ thị 2 đã chỉ ra, tỷ lệ tăng trởng giá trị
gia tăng của dịch vụ có xu hớng tăng mạnh, năm 1989 có biến động nhỏ rồi
lại tăng lên đạt mức cao nhất là 10,19% vào năm 1990 sau đó tỷ lệ này đã liên
tục đợc duy trì ở mức khá cao trong suốt thời kỳ từ năm 1991 đến năm 1996.
Tỷ lệ tăng trởng giá trị gia tăng của dịch vụ đã đạt đợc mức đặc biệt cao ngay
trong giai đoạn đầu cải cách chủ yếu là nhờ cải cách đã cho phép tự do hóa
khu vực dịch vụ, phát triển mạnh khu vực kinh tế thị trờng, tạo ra nhiều cơ hội
cho dịch vụ phát triển trong khi cạnh tranh của nớc ngoài đối với hoạt động
của khu vực này hầu nh không có. Trong những năm tiếp theo biến động của
khu vực dịch vụ không khác gì so với biến động chung của toàn nền kinh tế.
Trờng ĐHKTQD 16 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
Nh vậy, quá trình tăng trởng của toàn nền kinh tế nớc ta nói chung và
của các ngành sản xuất gộp nói riêng trong thời kỳ đổi mới diễn ra khá ổn
định và đã tạo ra những thay đổi đáng kể về mặt cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa đất nớc. Đồ thị 2 cho thấy, tỷ lệ tăng trởng của toàn nền
kinh tế phục hồi từ năm 2000 đến nay là dựa trên sự phục hồi sản xuất công
nghiệp và đặc biệt là dịch vụ, những biến động gần đây càng cho thấy tăng tr-
ởng chung của toàn kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào tăng trởng của hai khu vực
này.
2.2. Tính các chỉ tiêu đóng góp vào quá trình tăng trởng kinh tế.
Để phân tích quá trình tăng trởng kinh tế cũng nh phân tích sự đóng góp
của các nhân tố vào qúa trình tăng trởng kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới,
nhất là trong những năm gần đây, có thể đi theo tiếp cận tiêu dùng trong cân
đối tài khoản quốc gia. Theo cách tiếp cận này, tổng cung bao gồm sản xuất
trong nớc phục vụ cho tiêu dùng cuối cùng (GDP) và nhập khẩu hàng hóa và
Trờng ĐHKTQD 17 Toán Kinh tế K41
(giá cố định). Trong bài viết này sử dụng giá cố định năm 1994 để phân tích
và trong quá trình tính toán thờng có những điểm cha khớp nhau nên có thể có
những sai số nhất định.
Bảng 2 trình bầy những số liệu cơ bản của bảng cân đối nguồn - sử
dụng GDP từ năm 1986 đến năm 2002 theo giá cố định năm 1994 và đóng
góp của từng yếu tố thành phần tới tỷ lệ tăng trởng GDP hàng năm. Trong
bảng có 3 khối chỉ tiêu đợc tính toán nh sau:
- Các chỉ tiêu trong khối: Tốc độ tăng trởng hàng năm của các nhân
tố đợc tính theo công thức:
100*
)1(
)1()(
tY
tYtY
Với Y là từng chỉ tiêu tơng ứng trong bảng. Ví dụ Y có thể là GDP, tiêu
dùng, tích lũy, xuất khẩu, nhập khẩu, và t là chỉ số thời gian.
Trờng ĐHKTQD 18 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
- Các chỉ tiêu trong khối: Đóng góp vào tăng trởng GDP (tỷ lệ tuyệt
đối) đợc tính theo công thức:
100*
)1(
)1()(
tGDP
không thể thay đổi đợc nhanh chóng trong khi những biến động của cầu lại có
ảnh hởng rất lớn tới điều chỉnh sản xuất và tạo ra quá trình ổn định kinh tế vĩ
mô, do vậy các chính sách tác động vào cầu đợc coi là những chính sách điều
chỉnh ngắn hạn. Những năm gần đây các nhân tố cầu ngày càng đóng vai trò
quan trọng đối với tăng trởng kinh tế Việt Nam.
ở Việt Nam, tiêu dùng là thành phần quan trọng nhất trong tổng cầu vì
nó luôn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, tuy nhiên vai trò của tiêu dùng cũng đã
giảm dần trong giai đoạn đổi mới: từ chỗ chiếm tỷ trọng 80,5% trong tổng cầu
năm 1986, đến năm 1990 đã giảm xuống còn 70,2%, năm 1995 còn chiếm
56% và đến năm 2002 chỉ còn 44,4%; ngợc lại vai trò của xuất khẩu lại tăng
lên mạnh mẽ: năm 1986 xuất khẩu chiếm tỷ trọng 7,5% trong tổng cầu, đến
năm 1990 nó đã chiếm đến 17,8% và nó liên tục tăng lên đạt tỷ trọng 25,2%
và 35,4% tơng ứng với năm 1995 và năm 2002; phần còn lại trong tổng cầu là
nhân tố đầu t cũng chiếm tỷ trọng ngày càng cao tơng ứng với các năm là
chiếm 12%; 12%;18,8% và 20,2% (nguồn số liệu tính toán từ bảng 2).
Nhìn vào chỉ tiêu tốc độ tăng trởng hàng năm của các nhân tố ta thấy tỷ
lệ tăng trởng của tổng tiêu dùng xã hội từ năm 1987-1993 tơng đối thấp: trung
bình khoảng 3,6%/năm nhng thời kỳ 1994-1996 tỷ lệ này tăng lên rất nhanh
và đạt tốc độ tăng trởng cao nhất là 8,92% vào năm 1996. Tuy nhiên từ năm
1997 lại có xu hớng giảm mạnh: tỷ lệ tăng trởng của tổng tiêu dùng xã hội chỉ
Trờng ĐHKTQD 22 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
còn 1,79% vào năm 1999, thấp hơn cả trớc năm 1993 và 3 năm gần đây đã
phục hồi trở lại đạt tốc độ tăng là 7% năm 2002.
Về mặt cơ cấu thì đáng chú ý là tốc độ tăng trởng tiêu dùng của Chính
phủ liên tục tăng cao hơn hẳn so với tốc độ tăng trởng tiêu dùng của dân c
trong suốt thời kỳ 1987-1995 làm cho tỷ trọng tiêu dùng của Chính phủ liên
tục tăng nhanh, nhng từ năm 1996 xu hớng hoàn toàn đảo ngợc: tốc độ tăng tr-
ởng tiêu dùng dân c lại cao hơn tốc độ tăng trởng tiêu dùng chính phủ, đặc
biệt năm 1999 tiêu dùng Chính phủ lại giảm so với năm 1998 tức là tỷ lệ tăng
1997-1998, tốc độ tăng trởng đầu t giảm xuống chỉ đạt 1,2% năm 1999. Từ năm
2000 đến nay tốc độ tăng trởng đầu t đã tăng trở lại và đạt bình quân 10,5%/năm
(nguồn số liệu tính toán từ bảng 2).
Điểm đặc biệt của đầu t là: đầu t không chỉ là nhân tố cung (đầu vào)
của quá trình sản xuất mà còn là nhân tố cầu (đầu ra) do đó trong những năm
cung vợt cầu gần đây thì tăng trởng đầu t cũng là một biện pháp kích cầu quan
trọng đóng góp vào quá trình phục hồi tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao cho nền
kinh tế nớc ta.
Phân tích sâu hơn đối với nhân tố đầu t qua đồ thị 3 cho thấy, vốn đầu t
đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhng tổng vốn đầu t toàn xã hội phụ
thuộc quá nhiều vào đầu t nớc ngoài và nguồn vốn đầu t huy động cha đợc hợp
lý vì tỷ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tăng lên rất nhanh trong thời kỳ
1990-1996, có lúc chiếm tới xấp xỉ 1/3 tổng nguồn vốn đầu t của nền kinh tế
(năm 1995 vốn đầu t nớc ngoài là 22000 tỷ đồng chiếm 30,4% trong cơ cấu
tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội) trong khi đó tỷ trọng vốn của khu vực t
nhân và dân c lại liên tục giảm trong suốt thời gian qua mà đây chính là nguồn
Trờng ĐHKTQD 24 Toán Kinh tế K41
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Kim Nhung
vốn có hiệu quả kinh tế cao nhất và là nguồn vốn nội lực quan trọng nhất của
Việt Nam.
Đồ thị 3: Cơ cấu vốn đầu t phát triển toàn xã hội
Nguồn số liệu: Bảng 3
Tuy nhiên, mấy năm gần đây vốn đầu t phát triển chủ yếu từ khu vực
kinh tế nhà nớc còn khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đã giảm đi nhiều:
năm 2002, tỷ trọng vốn đóng góp của khu vực nhà nớc là 56,2%, khu vực kinh
tế ngoài quốc doanh đóng góp 25,3% còn khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc
ngoài chỉ đóng góp 18,5% trong tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Bảng 3: Vốn đầu t phát triển phân theo thành phần kinh tế
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng số (tỷ đồng)
Vốn NN Vốn NQD Vốn DTNN
năm 2002
56%
25%
19%
Vốn NN Vốn NQD Vốn DTNN